- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc haèng ngaøy cuûa hoïc sinh Phöông phaùp: thi ñua, troø chôi Baøi 1: Vieát theo maãu: - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên hướng dẫn: bài này [r]
Trang 1Tuần : 25 Thứ Hai, ngày tháng năm
Chào cờ
Tập đọc –Kể chuyện
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh
học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: vật, nước chảy, Quắm Đen, lăn xả, thoắt biến, khôn lường, chán ngắt, giục giã, nhễ nhại,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật ( một già, một trẻ, cá tính khác nhau ) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện Hội vật – lời kể tự nhiên, với giọng phù hợp
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1.GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn.
2.HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Tiếng đàn ( 4’ )
- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc bài và hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm: hai người một nam, một nữ trong trang phục truyền
thống đang chơi đu ở lễ hội Đu được làm bằng những
thân tre già
- Giáo viên giới thiệu: chủ điểm Lễ hội là chủ điểm nói về
một số lễ hội của dân tộc ; tên một số hoạt động trong lễ
- Hát
- 2 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 2hội và hội.
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu: trong các môn thi tài ở lễ hội, vật là
môn thi phổ biến nhất Hội thi vật vừa có lợi cho sức khoẻ,
vừa mang lại niềm vui, sự thoải mái, hấp dẫn cho mọi
người Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Hội
vật” để thấy được không khí tưng bừng, náo nức, đầy
hào hứng của một hội vật
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện
đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu,
các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa
bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn: bài
chia làm 5 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: tứ xứ, sới vật, khôn lường,
keo vật, khố
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động
của hội vật
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có
gì khác nhau ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Cá nhân
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ, chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật, trèo lên những cây cao để xem
- Quắm Đen: lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chầm chậm, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ
- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen
Lop3.net
Trang 3vật như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4, 5 và hỏi :
+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế
nào?
+ Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ thua và thua cuộc
- Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng
- Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại, ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông đã lừa miếng Quắm Đen, để cho Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi Trái lại, với thế võ này, ông dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anh
ta lên Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ
Tiết 2
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn
bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý
học sinh đọc đoạn văn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp
nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu: giúp học sinh dựa vào trí nhớ và
các gợi ý, học sinh kể lại được từng đoạn câu
chuyện Hội vật –kể với giọng sôi nổi, hào hứng, phù
hợp với nội dung mỗi đoạn.
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và các gợi ý, học
sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện Hội vật
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên nhắc học sinh: để kể lại hấp dẫn, truyền
được không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến người nghe,
cần tưởng tượng như đang thấy trước mắt quang cảnh
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện Hội vật
- Cá nhân
- Cá nhân
Trang 4hội vật.
- Giáo viên cho học sinh dựa vào 5 tranh, tiếp nối nhau
kể lại câu chuyện
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng
lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu :
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự
không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng
từ có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có
tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét
mặt chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Lop3.net
Trang 5Tuần : 25 Thứ Hai
Toán
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp học sinh
- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian )
- Củng cố cách xem đồng hồ ( chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã )
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của học sinh
2.Kĩ năng: Biết xem đồng hồ nhanh, đúng, chính xác.
3.Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV: mặt đồng hồ bằng bìa hoặc bằng nhựa ( có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có vạch
chia giờ, chia phút )
- Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có 1 kim ngắn và 1 kim dài )
- Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS: vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Thực hành xem đồng hồ ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Thực hành xem đồng hồ ( tiếp theo )( 1’ )
Hướng dẫn học sinh thực hành ( 33’ )
Mục tiêu: giúp học sinh tiếp tục củng cố
biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian
)
- Củng cố cách xem đồng hồ ( chính xác đến
từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số
La Mã )
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc
hằng ngày của học sinh
Phương pháp: thi đua, trò chơi
Bài 1: Viết theo mẫu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: bài này yêu cầu các em
hãy quan sát các tranh, hiểu các hoạt động và thời
điểm diễn ra hoạt động đó rồi trả lời câu hỏi
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh a và hỏi :
+ Bình tập thể dục lúc mấy giờ ?
- Cho học sinh làm bài các tranh còn lại
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Hát
- HS đọc
- Học sinh quan sát
- Bình tập thể dục lúc 6 giờ 5 phút
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
Bình ăn sáng lúc 7 giờ kém 15 phút
Bình tan học lúc 11 giờ
Bình tưới cây lúc 5 giờ 17 phút chiều
Lúc 8 giờ 24 phút tối, Bình tập đàn
Lúc 10 giờ kém 5 phút đêm, Bình đang ngủ
Trang 6- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2: Nối theo mẫu :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn: yêu cầu học sinh xem đồng
hồ có kim giờ, kim phút và đồng hồ điện tử để thấy
được 2 đồng hồ nào chỉ cùng thời gian ( vào buổi
chiều hoặc buổi tối )
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho mỗi dãy cử 3 bạn thi đua sửa bài,
dãy nào thực hiện nhanh, đúng, chính xác thì dãy đó
thắng
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: Điền số :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi:
+ Hãy quan sát xem chương trình “Vườn cổ
tích” bắt đầu từ lúc mấy giờ?
+ Kết thúc lúc mấy giờ ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào hình vẽ mặt
đồng hồ để tính thời gian Lúc bắt đầu kim giờ chỉ số
11, kim phút chỉ số 12, khi kết thúc, kim giờ ở quá vị trí
số 11, kim phút chỉ số 6 như vậy, tính từ vị trí kim phút
bắt đầu đến vị trí kim phút kết thúc ( theo chiều quay
của kim đồng hồ ) được 30 phút Vậy chương trình
“Vườn cổ tích” kéo dài trong 30 phút
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: Vẽ thêm kim phút còn thiếu vào đồng hồ B
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS thi đua sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- Học sinh đọc
- Bắt đầu lúc 11 giờ
- Kết thúc lúc 11 giờ 30 phút
- HS làm bài
- Lớp Nhận xét
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
1. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Bài toán liên quan rút về đơn vị
Lop3.net
Trang 7Tuần : 25 Thứ Hai
Đạo Đức
Thực Hành Kỹ Năng Giữa Học Kỳ II
I MỤC TIÊU:
- HS củng cố lại KT đã học từ đầu năm học đến giữa HKII.
- HS nắm vững các bài đã học: thể hiện được thái độ đoàn kết, giao lưu, hợp tác với thiếu nhi quốc tế; có thái độ đúng khi có ý thức, thái độ và hành vi đúng đắn trong
- HS có thái độ đúng sau khi học xong các bài này
NX 1; NX 2; NX 3; (TTCC: 1,2,3) Những Hs còn lại
II CHUẨN BỊ:
-phiếu BT, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: chăm chỉ học tập
+ Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- GV nxét, đánh giá
3 Bài mới:
a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa
b/ Ôn tập:
- GV nêu lại một số T.H ở các tiết trước Gọi HS trả
lời, nxét
+ Ngọc đang xem ti vi rất hay Mẹ nhắc Ngọc đã
đến giờ đi ngủ Theo em Ngọc ứng xử ntn?
- Gv y/ c HS liên hệ bản thân những điều đã học
+ Em đã chăm chỉ học tập chưa?
+ Hãy kể những việc làm cụ thể?
+ Kết quả đạt được ra sao?
+ Vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi?
+ Gọn gàng, ngăn nắp có lợi gì?
+ Kể 3- 4 việc nhà đã làm để giúp đỡ gia đình
- GV nxét, chốt lại
4 Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài, gdhs
- Dặn về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- Nxét tiết học
- HS trả lời câu hỏi
- HS nxét, sửa
- HS nhắc lại
- HS nghe và thảo luận
- HS ứng xử các T.H
- HS nxét, bổ sung
- HS trả lời
- HS nxét, bổ sung
- Nxét tiết học
Trang 9Tuần : 25 Thứ Ba, ngày tháng năm
Thể dục
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiên được động tác ở mức tương đối đúng
-Trò chơi Ném đúng đích.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 còi Mỗi HS một dây nhảy , Bóng
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS chạy một vòng trên sân tập
Luyên tập bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Trò chơi : Chim bay cò bay
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a.Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
theo đơn vị tổ
Nhận xét
*Mỗi tổ chọn một HS ra thi nhảy dây
Nhận xét Tuyên dương
b.Trò chơi : Ném bóng trúng đích
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
Thành vòng tròn,đi thường…bước Thôi
HS vừa đi vừa hít thở sâu
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà luyện tập nhảy dây kiểu chụm 2 chân
5p
1lần
27p 19p
8p
4p
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hình học tập
* * * * * * *
* * * * * * * GV
* * * * * * *
* * * * * * *
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 11Tuần : 25 Thứ Ba
Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu
đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Hội vật Trình bày bài viết rõ
ràng, sạch sẽ
- Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch ( hoặc từ chứa các tiếng có vần ưt/ưc ) theo nghĩa đã cho
3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ: nhún nhảy,
dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu: giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình
bày đúng, đẹp đoạn văn Hội vật ( 20’ )
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai: Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng
mình
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu
học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu
đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài