1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ năng soạn thảo Hợp đồng

49 186 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 293,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng soạn thảo hợp đồng rất quan trọng trong thực tiễn của đời sống, các giao dịch trong các lĩnh vực kinh doanh – thương mại, dân sự là hết sức đa dạng, phức tạp và ngày càng phát triển sôi động. Cùng với sự phát triển đó, thì những rủi ro pháp lý cũng xảy ra ngày một nhiều hơn và không hề báo trước. Làm sao hợp đồng vừa đủ chặt chẽ về mặt pháp lý vừa bảo vệ được quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ký kết hợp đồng. chúng ta sẽ đi vào bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn kỹ năng soạn thảo hợp đồng. Trong soạn thảo hợp đồng kỹ năng đàm phám rất quan trọng là những yếu tố quyết định đến chất lượng một bản hợp đồng cũng như khả năng ký kết hợp đồng giữa hai bên. Để có thể soạn thảo hợp đồng thành công, người tham gia đàm phán và soạn thảo phải là những Luật sư, chuyên gia pháp lý có nhiều kinh nghiệm, có am hiểu về lĩnh vực chuyên môn, và có các kĩ năng mềm cần thiết. Trước hết, kỹ năng đàm phán không chỉ thể hiện trên bàn đàm phán, mà cần có các yếu tố sau đây: Thứ nhất: sự chuẩn bị về mặt con người. Ai sẽ tham gia đàm phán, nhiệm vụ và vai trò của mỗi người như thế nào … Thứ hai: Xây dựng chiến lược đàm phán. Chiến lược đàm phán nào sẽ được chọn? Chiến lược áp đặt, chiến lược mặc cả, chiến lược chiếu dưới …… Thứ ba: Các phương án thay thế. Việc tham gia vào bàn đàm phán đòi hỏi cần phải có nhiều phương án thay thế để đảm bảo khi đôi phương đưa ra các yêu cầu khác nhau thì bên này cũng phải có giải pháp đáp ứng phù hợp. Bạn không thể ngồi đàm phán với một phương án và một câu nói “tôi bảo lưu quan điểm” hay “tôi vẫn thế” … Việc đưa ra các phương án, hay các kịch bản khác nhau với mức độ nhượng bộ và điều kiện hợp đồng là cần thiết để đảm bảo tính thiện chí, nhưng cũng đạt tới hiệu quả mà ban lãnh đạo yêu cầu. Nếu vượt quá giới hạn đã đặt ra trong kịch bản thì việc đàm phán coi như thất bại. Nên xác định những lằn ranh đỏ cho việc chấp nhận và từ bỏ bàn đàm phán. Thứ tư: Tìm hiểu thông tin về đối tác, về đối thủ cạnh tranh, về thị trường, về giá cả, về năng lực tiêu thụ, về các điểm yếu và điểm mạnh của đối tác …. Thứ năm: các vấn đề khác, như tài liệu mang theo khi đi đàm phán, địa điểm, thời gian ….

Trang 1

Kỹ năng soạn thảo Hợp đồng

Luật sư Thạc sỹ Trần Thị Ngân

Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.

Trang 3

I. Kỹ năng soạn thảo Hợp đồng

II. Kỹ năng soạn thảo Hợp đồng có yếu tố

nước ngoài

Nội dung chính của bài giảng

Kỹ năng của Luật sư trong soạn thảo Hợp đồng

Trang 4

1. Văn bản Hợp đồng

Yêu cầu về nội dung

Yêu cầu về hình thức

I Kỹ năng soạn thảo Hợp đồng

Trang 5

 Tìm hiểu những kỹ năng cơ bản trong việc soạn thảo hợp đồng: kỹ năng xây dựng khung các điều khoản cơ bản của hợp đồng, kỹ thuật kiểm soát sự chặt chẽ và an toàn pháp lý trong từng điều khoản của hợp đồng;

 Tìm hiểu quy định của pháp luật hiện hành về một số loại Hợp đồng cơ bản;

 Thực hành các kỹ năng bằng việc soạn thảo Hợp đồng

có thật

Mục tiêu bài giảng:

Trang 6

1.1 Hợp đồng

Điều 116 (BLDS 2015) Giao dịch dân sự

“Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương

làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

Điều 117 (BLDS 2015) Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

“1 Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2 Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định”.

1 HỢP ĐỒNG VÀ HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG

Trang 7

1.2 Các hình thức của Hợp đồng:

 Hình thức Hợp đồng là cách thức biểu hiện ra bên ngoài của những nội dung mà Hợp đồng chứa đựng Tùy thuộc vào nội dung, tính chất của từng hợp đồng, tùy thuộc vào yêu cầu và ý chí của chính mình, các bên có thể lựa chọn một hình thức nhất định trong việc giao kết hợp đồng.

Điều 119 (BLDS 2015) Hình thức giao dịch dân sự

“1 Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2 Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó”.

 Văn bản là 1 hình thức của Hợp đồng theo đó cam kết của các bên trong hợp đồng sẽ được ghi nhận lại bằng văn bản

1 HỢP ĐỒNG VÀ HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG

Trang 8

 “Văn bản”: bản viết hoặc in, mang nội dung nhất định, thường để lưu lại

 “Văn bản”: chuỗi kí hiệu ngôn ngữ hay nói chung những kí hiệu thuộc một hệ thống nào đó, làm thành một chỉnh thể mang một nội dung ý nghĩa trọn vẹn

Thuật ngữ “văn bản” được hiểu như thế nào?

Trang 9

1. Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công

nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá

trị tương đương văn bản, bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14_ Luật Chuyển giao công nghệ

Trang 10

 Việc chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền tài sản thuộc quyền tác giả được thực

hiện trên cơ sở hợp đồng Hợp đồng chuyển

giao quyền tác giả phải được lập thành văn bản.

 

Ðiều 743_ Bộ Luật Dân sự Hợp đồng chuyển giao quyền tài sản thuộc quyền tác giả

 

Trang 11

 Thể hiện, ghi nhận thỏa thuận của các bên một cách rõ ràng, minh bạch, thuận lợi trong thực hiện Hợp đồng, giám sát thực hiện Hợp đồng, lưu trữ Hợp đông;

 Giúp các bên thiết lập, thực hiện các thỏa thuận trong toàn bộ thời gian có hiệu lực của Hợp đồng, giải quyết được nhiều vấn đề xuyên suốt mang tính chất nối tiếp nhau;

 Trong những trường hợp luật định, Hợp đồng được thể hiện bằng văn bản là điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng và là căn cứ cho việc đăng

ký Hợp đồng trong trường hợp Hợp đồng có quy định phải đăng ký;

 Là chứng cứ trực tiếp trong giải quyết tranh chấp Hợp đồng.

1.2 Vai trò của văn bản Hợp đồng

Trang 12

2 YÊU CẦU CỦA VIỆC SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG

Trang 13

Hợp đồng phải phản ánh đúng ý chí của các bên giao kết

(Luật sư có thể gửi câu hỏi thông tin hoặc ghi nhận ý chí của các bên trong các buổi làm việc ban đầu);

Thoả thuận của các bên phải hợp pháp;

Hợp đồng phải bao gồm đầy đủ các nội dung cơ bản luật định (nếu có) và các điều khoản đảm bảo Hợp đồng có thể thực hiện được;

mục tiêu an toàn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Bên chỉ định soạn thảo Hợp đồng.

2.1 Yêu cầu về nội dung khi soạn thảo Hợp đồng

Trang 14

 Hình thức của hợp đồng phải phù hợp với yêu cầu của pháp luật;

 Cấu trúc của hợp đồng phải hoàn chỉnh, hợp lý, khoa học và có tính chuyên nghiệp;

 Đặt tên gọi cho các điều khoản phù hợp với nội dung chứa đựng của điều khoản đó;

 Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng phải chính xác, cụ thể,

rõ ràng, tránh viết tắt, rối nghĩa, đa nghĩa;

 Các khái niệm dùng trong hợp đồng phải đồng nhất

2.2 Yêu cầu về hình thức khi soạn thảo Hợp đồng

Trang 15

2.3 Các bước soạn thảo Hợp đồng

Xác định tính chất quan hệ hợp đồng

Trang 16

Case Study 1

 Công ty Bách Khoa là Doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam, kinh doanh dịch vụ vận tải, mua bán hàng hoá, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ xử lý nước thải Công ty A mong muốn tiếp nhận khoản vốn đầu tư bằng tiền mặt từ 01 (một) đối tác Công ty có quốc tịch Nhật Bản Nhà đầu

tư này sở hữu nhiều bí quyết công nghệ xử lý nước thải Theo đó, Công ty Bách Khoa mong muốn được sử dụng độc quyền tại Việt Nam 01 công nghệ xử lý nước thải do đối tác Nhật Bản là chủ sở hữu Công nghệ này có rất nhiều ưu việt, đã và đang được áp dung thành công tại nhiều nước.

Anh/ Chị tư vấn các Hợp đồng Công ty Bách Khoa và Công ty Nhật Bản

có thể ký kết để thực hiện được các mục tiêu nêu trên.

Trang 17

Bước 1: X ÁC ĐỊNH YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG VÀ NGHĨA VỤ TƯ VẤN CỦA LUẬT SƯ

Trang 18

Bước 2: XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT QUAN HỆ HỢP ĐỒNG

Quan hệ pháp luật cơ bản, then chốt của Hợp

đồng quyết định tên gọi, nội dung Hợp đồng

Các quan hệ khác có liên quan đến Hợp đồng

thuê, trao đổi hàng

hóa, đầu tư Dự án,

QUAN HỆ HỢP ĐỒNG

Trang 19

Lập kế hoạch:

 Đối tượng của Hợp đồng có rõ ràng không?

 Có đủ thông tin chưa?

 Có thể trao đổi thêm với khách hàng không?

 Còn những nội dung nào chưa được làm rõ?

 Rà soát pháp lý, tìm kiếm các thông tin khác

 Sắp xếp lại

Trang 20

Bước 3: XÁC ĐỊNH LUẬT VÀ TÌM KIẾM CÁC THÔNG TIN CẦN THIẾT

Trang 21

ĐÀM PHÁN THEO TÌNH HUỐNG

TÌNH HUỐNG 1: Doanh nghiệp Việt Nam mong muốn nhận

chuyển giao công nghệ từ Doanh nghiệp Hàn Quốc.

Trang 22

PL về SHTT

Tra cứu quy định của pháp luật/Legal Finding

- PL về cạnh tranh;

- PL về thuế áp dụng với nhà thầu NN;

- Giao dịch liên kết

PL về Dược phẩm

- PL về sx dược phẩm; hình thức nhận chuyển giao CN

- PL về nhãn thuốc

- Xử lý vi phạm hành chính trong ĩnh vực dược phẩm

- Sáng chế;

- Nhãn hiệu;

- Chuyển giao quyền SH;

- Cấp quyền sử dụng

Trang 23

Bước 4: XÂY DỰNG DỰ THẢO HỢP ĐỒNG

Trang 24

Phần mở đầu

2.4 Cấu trúc văn bản Hợp đồng

Trang 25

Quốc hiệu (không nhất thiết trong một số trường hợp đặc biệt hợp đồng có yếu tố nước ngoài)

Trang 26

Điều khoản định nghĩa

Giá cả, kiểm soát giá cả

PHẦN NỘI DUNG

Trang 27

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Thời hạn, tiến độ thực hiện hợp đồng

Hiệu lực về lãnh thổ của hợp đồng

Thời điểm chuyển giao quyền và rủi ro

Phạt và bồi thường thiệt hại

Điều khoản bất khả kháng

PHẦN NỘI DUNG

Trang 28

Các trường hợp, điều kiện chấm dứt hợp đồng

Hệ quả pháp lý của việc chấm dứt quan hệ hợp đồng

PHẦN NÔI DUNG

Chấm dứt quan hệ Hợp đồng

Trang 29

Điều khoản giải quyết tranh chấp và luật áp dụng

trong tương lai

PHẦN NỘI DUNG

Các điều khoản khác

Trang 30

Ngày và nơi ký kết hợp đồng

Số bản gốc và giá trị pháp lý của các bản gốc

PHẦN KÝ KẾT

Trang 31

2.5 Điều khoản kiểm soát rủi ro Hợp đồng

Trang 32

Rủi ro là gì?

Trang 33

 “Rủi ro là những bất trắc có thể

đo lường được”

Frank Knight – học giả Mỹ

 “Rủi ro là một bất trắc cụ thể liên quan đến một biến cố không mong đợi”

Lan Willet- học giả Mỹ

Trang 34

Nhận diện rủi ro

 Điều khoản về chủ thể

 Điều khoản cơ bản của Hợp đồng

 Điều khoản mang tính kiểm soát, phòng

ngừa rủi ro, điều khoản có lợi.

Trang 35

QUẢN LÝ RỦI RO HỢP ĐỒNG BẰNG

CÁCH NÀO?

QUẢN LÝ RỦI RO HỢP ĐỒNG BẰNG

CÁCH NÀO?

Trang 37

Các vấn đề có liên quan

Quyền lợi của mình là gì ? Quyền lợi của đối tác là gì ? Nghĩa vụ tương ứng/ Cân bằng lợi ích

Hợp

đồng

Quyền lợi/ Nghĩa vụ trọng yếu

Quyền lợi/ Nghĩa vụ khác có liên quan

Quyền lợi/ Nghĩa vụ khác có liên quan

Rủi ro trọng yếu/ Rủi ro có thể chấp nhận

Rủi ro trọng yếu/ Rủi ro có thể chấp nhận

2 Phân loại rủi ro/ Loại bỏ rủi ro trọng yếu

Trang 38

3 Phản biện chính mình/ mọi sự việc đều cần chứng cứ

 Điều khoản kiểm soát rủi ro trong Hợp đồng: trường hợp bất khả kháng, trường hợp miễn trừ trách nhiệm, giới hạn trách nhiệm

 Điều khoản về sửa đổi, bổ sung Hợp đồng, chấm dứt sớm, đơn phương chấm dứt;

 Lưu giữ chứng từ, tài liệu có liên quan

Trang 39

4 Ứng xử phù hợp với những bất lợi phát sinh

 Tìm giải pháp phù hợp giải quyết những bất lợi phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng để có ứng

xử phù hợp với khách hàng, đối tác

 Thể hiện thiện chí

Trang 40

1 Hợp đồng mua bán phải bằng văn bản

Trang 41

Nhà ở

Điều 24 Luật Thương mại

Trang 42

Khuyến mại (Điều 90 Luật Thương mại); Quảng cáo (Điều

110)

Trưng bày, giới thiệu hàng (Điều 124)

Hội chợ, triển lãm thương mại (Điều 130)

Đại diện cho thương nhân (Điều 142)

Uỷ thác (Điều 159); Đại lý (Điều 168)

Gia công (Điều 179); Đấu giá (Điều 193)

Quá cảnh (Điều 251)

Nhượng quyền thương mại (Điều 285)

Chuyển giao công nghệ (Điều 14, 29 Luật Chuyển giao công

nghệ).

2 Hợp đồng thương mại phải bằng văn bản hoặc hình thức tương đương

Trang 44

 Tặng cho tài sản đăng ký quyền sở hữu

hữu trí tuệ)

3 Hợp đồng khác phải bằngvăn bản

Trang 45

 Cầm cố, thế chấp, đặt cọc, bảo lãnh

(Luật Đầu tư)

3 Hợp đồng khác phải bằngvăn bản

Trang 46

 Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, cho mượn nhà ở

cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

4 Hợp đồng phải công chứng

Trang 47

 Hợp đồng cung ứng lao động

 HĐ chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ

 Hợp đồng chuyển giao công nghệ

 Hợp đồng vay vốn nước ngoài

 Hợp đồng thế chấp:

5 Hợp đồng phải đăng ký

Trang 48

Yêu là chịu rủi ro không được đáp lại

Hy vọng là chịu rủi ro sẽ đau khổ Thử là chịu rủi ro thất bại, nhưng phải chấp nhận rủi ro vì rủi ro lớn nhất trong đời là không dám mạo hiểm.

Yêu là chịu rủi ro không được đáp lại

Hy vọng là chịu rủi ro sẽ đau khổ Thử là chịu rủi ro thất bại, nhưng phải chấp nhận rủi ro vì rủi ro lớn nhất trong đời là không dám mạo hiểm.

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w