Chương trình khuyến mại cho khách hàng thân thiết và truyền thống 1.1 Chính sách kế toán: Chính sách : Khách hàng không phải mua hàng hóa vào thời điểm hiện tại để được nhận khuyến mãi
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÀI TẬP LỚN
MÔN : KẾ TOÁN TÀI CHÍNH II
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Tiến Đạt
Nhóm thực hiện:
Nhóm lớp: 17
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Chủ đề 1: Các phương thức ưu đãi dành cho khách hàng:
Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại hiện nay, để tăng khả năng cạnh tranh và thu hútkhách hàng, các doanh nghiệp đã áp dụng rất nhiều phương thức nhằm khuyến khíchkhách hàng như:
1 Chương trình khuyến mại cho khách hàng thân thiết và truyền thống
1.1 Chính sách kế toán:
Chính sách : Khách hàng không phải mua hàng hóa vào thời điểm hiện tại để được
nhận khuyến mãi (ví dụ như mua 2 tặng 1,…) và khách hàng sẽ không nhận được hànghóa khuyến mãi mà sẽ được giảm số tiền thanh toán ( như tặng voucher giảm giá, pháthành thẻ khách hàng, )
a Đối với việc phát hành thẻ cho các nhóm khách hàng dưới các dạng cụ thể như: thẻ
thành viên, thẻ giảm giá, thẻ tích điểm, thẻ trả trước,… dù ở những dạng nào, các loại thẻnày đều mang lại ưu đãi cho những khách hàng trung thành với dịch vụ
Với loại hình ưu đãi này:
Khi khách hàng mua hàng và chưa sử dụng thẻ, các giao dịch sẽ được ghinhận bình thường và việc tích điểm cho thẻ không làm tăng doanh thu hay tạo ra chi phínên sẽ được ghi nhận theo dõi trên hệ thống quản lý nội bộ chứ không phải hạch toán
Khi khách hàng sử dụng thẻ: với các loại thẻ này sẽ trừ điểm khách hàng cótrong thẻ để tính trừ số tiền trong lần giao dịch hiện tại, bản chất là một khoản giảm trừdoanh thu, cụ thể là chiết khấu thương mại Khi đó ta trên hóa đơn giá trị gia tăng củakhách hàng sẽ thể hiện cụ thể khoản chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng, và
sẽ được trừ vào số tiền khách hàng phải thanh toán lần này
b Đối với việc tặng voucher giảm giá cũng tương tự : Khách hàng sẽ được nhận phiếu
giảm giá cho lần mua hàng tiếp theo ( giảm 10%, 20%,mua túi tặng voucher giảm giày ) Bản chất cũng là giảm trừ doanh thu do chiết khấu thương mại do khách hàng mua hàngvới số lượng lớn đủ đạt đến một mốc tiêu dùng cụ thể
1.2 : Cách hạch toán
Trang 3Ghi nhận doanh thu và giá vốn : Sẽ hạch toán với giá trị của toàn bộ hàng hóa lần mua
này như thường
Doanh thu :
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511
Có TK 3331Giá vốn :
Nợ TK 632
Có TK 156,155
1.3 Còn với khoản giảm trừ:
Nợ TK 5211 - Khoản giảm trừ cho khách hàng
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)
Theo quy định tại Điều 91 khoản 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC, đối với hàng hóa dịch
vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, cho biếu tặng không thu tiền, không kèm điều kiệnmua hàng, thì :
- Không ghi nhận doanh thu,
- Toàn bộ chi phí sản xuất, giá vốn hàng hóa được hạch toán vào chi phí bán hàng
- Khi xuất hàng khuyến mại, kế toán hạch toán :
Nợ TK 642
Trang 4Đặc điểm: Đối với chương trình khuyến mãi nhóm này đó là khách hàng phải mua
hàng hóa vào thời điểm hiện tại và cuối cùng sẽ nhận được thêm hàng hóa Nhóm chươngtrình này bao gồm các phương thức như : mua 1 tặng 1, mua 2 tặng 1 hay mua hàng tặngphiếu mua hàng,…
Với loại hình ưu đãi này, bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán, sản phẩm tặng miễn phí cho khách hàng về hình thức được gọi là khuyến mại nhưng về bản chất là bán
vì khách hàng sẽ không được hưởng nếu không mua sản phẩm Trường hợp này giá trị
sản phẩm tặng cho khách hàng được phản ánh vào giá vốn và doanh thu tương ứng vớigiá trị hợp lý của sản phẩm đó phải được ghi nhận :
- Doanh thu bán hàng, được phân bổ cả cho hàng khuyến mại, bản chất là giảm giá của sảnphẩm chính và sẽ được trừ thẳng vào số tiền trả kỳ này nên sẽ không sử dụng tài khoản
5212 – giảm giá hàng bán
- Chi phí sản xuất, giá vốn hàng hóa được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ nhưbình thường
3.2 Cách hạch toán :
a Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng số tiền thanh toán (cho cả 2 mặt hàng)
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phân bổ cho cả hàng khuyếnmại)
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Trang 5b Ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán trong kỳ (của cả hàng khuyến mại)
Có TK 155,156
VD: chương trình mua 1 tặng 1
c Khi bán hàng có khuyến mại, kế toán hạch toán doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá trị thanh toán nhận được
Có TK 511 : tổng doanh thu nhận được
Trong đó, bao gồm: doanh thu của sản phẩm chính: giá bán hàng và giá hàng khuyếnmãi Doanh thu của sản phẩm phụ: giá bán hàng khuyến mãi
kế toán
Trường hợp doanh nghiệp nhận hàng hóa khuyến mại ( không phải trả tiền) dùng chochương trình khuyến mại, mà không thực hiện khuyến mại, thì hạch toán ghi tăng thunhập khác
Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyếnmại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mạikhông phải trả lại, ghi:
Trang 6Nợ TK 156 – Hàng hoá (theo giá trị hợp lý)
Cụ thể sẽ được lập vào TK 2294 – dự phòng giảm giá hàng tồn kho, là nhóm dự phòngnhằm bù đắp tổn thất tài sản của doanh nghiệp
5.2 Cách hạch toán
a Nợ TK 632 : Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán
Có TK 2294: Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
+ Khi nhận lại hàng do khách hàng gửi trả lại, thực hiện nhập kho và hạch toánhàng bán bị trả lại
+ Khi nhận được hóa đơn hàng bán bị trả lại bạn sẽ tiến hành hạch toán hàng bán
Trang 7Nợ TK 5213 – Khoản điều chỉnh hàng bán bị trả lại = Số lượng * Đơn giá bán
Nợ TK 3331 – Giảm số thuế phải nộp
Có TK 111, 112, 131 – Số tiền trả lại khách hàng hoặc giảm số tiền phải thukhách hàng
b Đến cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành thực hiện bút toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh
thu trong kỳ để thực hiện xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 511
Có TK 5213: khoản giảm trừ hàng bán bị trả lại
c Ngoài ra trong quá trình nhập hàng bán bị trả lại có thể có phát sinh các khoản chi phí
liên quan đến việc nhập lại kho hàng bán bị trả lại Số chi phí này được ghi nhận vào chiphí bán hàng phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp
Nợ TK 641
Nợ TK 1331 (nếu có)
Có TK 111, 112, 331
d Nếu bên bán phải chi trả khoản phạt bồi thường cho bên mua Kế toán tiến hành hạch
toán ghi nhận chi phí phạt bồi thường vi phạm hợp đồng vào chi phí khác
Nợ TK 811
Có TK 111,112,131,…
e Xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa bị hủy bỏ do hết
hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi:
Trang 8Định nghĩa: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lượng lớn Hàng hoá, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấuthương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá đã chiết khấu thươngmại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT
Việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì
số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá,dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau Trường hợp số tiền chiết khấu được lậpkhi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèmbảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh Căn cứ vào hoá đơnđiều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầuvào
Có TK 511: DT đã giảm chưa VAT
Có TK 3331 (nếu có): Thuế GTGT phải
nộp
Nợ TK 156: Giá mua đã giảm chưa VAT
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng thanh toán
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản CKTM này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “hóa đơn GTGT” hoặc
“hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng.
Bên Bán Bên Mua
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực
tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 : số tiền Chiết khấu thương
mại
Trang 9Nợ TK 3331: giảm số thuế GTGT phải
theo DT chưa chiết khấu
- Khi nhận được số tiền trên hóa đơn kế
Bên Bán Bên Mua
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực
tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT được khấu
trừ
Có các TK 111, 112, 131, - Số
tiền chiết khấu thương mạ
Nợ 111, 112, 131 : Tổng khoản chiếtkhấu được nhận
Có 156: Giá mua được giảm
Có 1331: giảm khoản thuếGTGT đã được khấu trừ
Trang 106.2 Giảm giá hàng bán:
Định nghĩa: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Hàng hoá, dịch vụ áp dụng hình thức giảmgiá dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá đã giảm dành cho khách hàng,thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT
Việc giảm giá căn cứ vào chất lượng hàng hóa, dịch vụ Số tiền giảm giá của hànghoá, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần muacuối cùng hoặc kỳ tiếp sau Trường hợp số tiền giảm giá được lập khi kết thúc chươngtrình (kỳ) giảm giá hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơncần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán vàbên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào
Nợ TK 156: Giá mua đã giảm chưa VAT
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng thanh toán
- Trường hợp việc giảm giá ghi vào hóa đơn cuối cùng:
Bên Bán Bên Mua
Nợ TK 131: Tổng phải thu
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán ( QĐ 48
là 5213)
Nợ TK 156: Giá mua đã giảm
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 11Có TK 511: Doanh thu chưa giảm
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112,331: Tổng thanh toán
- Trường hợp bên mua lập riêng một hóa đơn điều chỉnh giảm giá hàng bán
Bên Bán Bên Mua
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (Theo
giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT của hàng bán
phải giảm giá
Có các TK 111, 112, 131,
Nợ 111, 112, 131: Tổng khoản chiếtkhấu được nhận
Có 156: Giá mua được giảm giá
Có 1331: giảm khoản thuế GTGT đã đượckhấu trừ
b Ví dụ minh họa
Vídụ 1:
Vietnam Airline thực hiện chương trình Bông sen vàng dành cho khách hàngthường xuyên, trong thời hạn 1 năm khách hàng bay tối thiểu 1.000 dặm và tối đa được120.000 dặm/1 năm
Theo quy định thì số điểm để quy đổi vé cho chặng Hà Nội – Nha Trang là 12.500dặm/chiều hoặc 01 đêm sử dụng dịch vụ miễn phí tại Vinpearl Nha Trang
Trong năm khách hàng A tích lũy được số dặm là 25.100 dặm, do đó khách hàng
đủ điều kiện để đổi 01 vé máy bay khứ hồi Hà Nội – Nha Trang hạng phổ thông và tàikhoản tích lũy của khách hàng còn dư 100 dặm sau khi nhận vé hưởng
Tổng doanh thu cung cấp trong kỳ cho khách hàng A là 102.888.000 đ
01 dặm = 01 điểm, khách hàng tích lũy được số điểm là 25.200 điểm
Chuyến bay HN – TPHCM tươngdươngvới 708 dặm
Trang 12Giả sử trong kỳ khách hàng A chỉ bay chuyến HN – TPHCM, thì khách hàng Aphải thực hiện 18 chuyến bay khứ hồi đề đổi lấy 01 vé khứ hồi HN – NhaTrang hoặc 01đêm ở Vinpearl NhaTrang;
Giá vé HN – TP.HCM: 2.997.000 đ/chiều chưa có thuế GTGT
Giả sử vé khứ hồi đi Nha Trang là 5.000.000 đ
Giả sử 01 đêm ở Vinpearl là 5.000.000 đ/đêm
Hoa hồng đại lý VNA được hưởng trong trường hợp VNA làm đại lý cho Vinpearl: 25%
Giả sử vốn là : 3.500.000đ trong trường hợp VNA không đóng vai trò làm đại lý
mà mua đứt bán đoạn dịch vụ và cung cấp miễn phí cho khách hàng
Kế toán ghi nhận :
Khi bán hàng hóa cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Cung cấp dịch vụ cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bán vé máy bay chokhách hàng trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá hợp lý của hàng hóa, dịch vụ màVNA có nghĩa vụ cung cấp miễn phí cho khách hàng, ghi:
Trang 13Trường hợp, khách hàng A thực hiện đổi điểm lấy vé thưởng, dịch vụ bay doVietnam Airline cung cấp, ghi:
Trường hợp, Vietnam Airline đóng vai trò chi Vinpearl, Vietnam Airline phải tính
số hoa hồng mà mình được hưởng và số tiền phải thanh toán cho Vinpearl, ghi:
Trang 14- Khái niệm: Hợp đồng xây dựng là một loại hợp đồng dân sự giữa bên nhận thầu và bên
giao thầu, trong đó xác lập sự thỏa thuận giữa hai bên về quyền và nghĩa vụ khi tham giahợp đồng Bên nhận thầu có nghĩa vụ phải thực hiện giám sát công trình hoặc một phầncông trình và giao đúng thời hạn mà bên giao thầu yêu cầu Bên giao thầu thì có tráchnhiệm đưa ra các yêu cầu, số liệu, bản thiết kế, vật tư xây dựng, … số vốn đầu tư đúngtiến dộ công trình, đồng thời nghiệm thu và thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi côngtrình đã hoàn thành
- Chủ thể ký kết hợp đồng xây dựng:
Nếu bên giao thầu là chủ đầu tư thì bên nhận thầu là nhà thầu chính hoặc tổng thầu
Nếu bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính thì bên nhận thầu là nhà thầu phụ
- Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng:
Về sự tự nguyện và hợp pháp: Cũng như các hợp đồng dân sự khác, hợp đồng xây dựngphải được ký kết dựa trên nền tảng của sự tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái phápluật và đạo đức xã hội
Về vốn: Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng
Về thời điểm ký kết: Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và đàm phán hợp đồng
Về điều kiện của nhà thầu:
Bên nhận thầu: phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động
Nhà thầu liên danh: việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phảiphù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh
Nhà thầu chính nước ngoài: phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các côngviệc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêucầu của gói thầu
Nhà thầu phụ: phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thốngnhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư
Giá ký kết hợp đồng: không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thươngthảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầuđược Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép
- Hiệu lực hợp đồng xây dựng:
Trang 15 Các bên ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng
Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyềntheo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là
tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật
- Thời điểm có hiệu lực: là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ
thể khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng Đối với hợp đồng có quy định
về bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu thì bên giao thầu đã nhận được đảmbảo thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu
- Giá trị pháp lý: Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà các bên ký
kết có nghĩa vụ thực hiện Đây cũng là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết tranh chấpgiữa các bên
- Nội dung hợp đồng xây dựng:
Căn cứ pháp lý áp dụng
Ngôn ngữ áp dụng
Nội dung và khối lượng công việc
Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao
Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng
Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xâydựng
Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng
Doanh thu của hợp đồng xây dựng:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận như sau:
- Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:
Các doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng
Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanhtoán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định mộtcách đáng tin cậy
- Doanh thu của hợp đồng có thể tăng, giảm ở từng thời kì, ví dụ:
Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng,giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp nhận lần đầutiên
Doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý do giá cảtăng lên