- GV nêu tên những bài văn viết đúng yêu cầu, lời văn sinh động, chân thực, có sự liên kết giưqã mở bài , th©n bµi , kÕt bµi.. + ViÕt trªn b¶ng phô lçi phæ biÕn.[r]
Trang 1` Thứ hai ngày 12 tháng 5 năm 2008
Tập đọc
I Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng:
xiếc, lấy, có lúc, thật là……
-Đọc trôi chảy 2 toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2 Đọc – hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : ngày một ngày hai, tấn tới, đắc trí, sao nhãng…
- Hiểu ý nghĩa của bài : Truyện ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ của
cụ Vi-ta-li , khao khát và quyết tâm học của cậu bé nghèo Rê-mi
II đồ dùng học tập
- Tranh minh hoạ 153 , SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III các hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc bài thơ
về nội dung bài
- GV nhận xét , ghi điểm
2 Dạy bài mới.
2.1 Giới thiệu bài.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ của
bài tập đọc và mô tả những gì vẽ trong
tranh
trích trong truyện Không gia đình của
nhà văn Pháp Héc-tô Ma-lô kể về một
cụ già và một cậu bé nghèo ham học
2.2
bài.
a luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc xuất xứ truyện sau bài
đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài + GV chia bài
thành 3 đoạn
Lần 1 : HS đọc nt + sữa phát âm
Lần 2 : HS đọc nt + giải nghĩa từ
Lần 3 ; HS đọc nt + sửa giọng đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài ,
- 2 HS lên bảng đọc thuộc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS quan sát tranh và nêu : Tranh vẽ một bãi đất rải những mảnh gỗ vuông , mỗi mảng gỗ lhắc một chữ cái Một cụ già dạy một cậu bé đang ghép chữ, con chó và con khỉ ngồi xem
- 1HS đọc cho cả lớp nghe
HS 1 : Cụ Vi-ta-li……có tâm hồn.
HS 2 : Khi dạy tôi vẫy vẫy cái đuôi
HS 3 : Từ đó…….có tâm hồn.
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm toàn bài , thảo luận và trả
Trang 2trao đổi và trả lời cxâu hỏi.
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảch nào ?
+ Lớp học của Re-mi có gì ngỗ nghĩnh?
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là
một cậu bé rất thích học
GV giảng : Cậu bé Rê-mi rất ham học ,
cuộc đời 7 lạc của cậu đã may mắn
gặp 2 cụ Vi-ta-li Lớp học của cậu
là những bãi đất trống, không có bảng ,
không bàn ghế , không bút mực…đồ
dùng học tập của cậu là những mảnh gỗ
khắc chữ cái
+ Qua câu truyện này , em có suy nghĩ
gì về quyền học tập của trẻ em ?
+ Em hày nêu nội dung của bài ?
- Ghi nội dung của bài
c.Thi đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc bài theo vai, cả lớp theo
dõi , tìm cách đọc hay
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn
cuối bài :
+ Treo bảng phụ
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đoc theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
- Nhận xét , cho điểm từng HS
3 Cũng cố – dặn dò
- Gọi 1 HS đọc diễn cảm toàn bài.
lời câu hỏi tìm hiểu bài
hát rong kiếm sống
+ Lớp học của Rê-mi có một chú chó Nó cũng là thành viên của gánh xiếc Sách là những mảnh gỗ mỏng khắc chữ, 2 cụ
+ Nững chi tiết cho thấy Rê-mi rất hiêu học là :
Lúc nào trong túi rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, chẵng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái
khi bị thầy chê trách, so sánh với con chó Ca-pi vì chậm biết đọc , từ đó cậu không dám sao nhãng một chút nào
Khi thầy hỏi có thích học nhạc không , Rê-mi đã trả lời đó là điều cậu thích nhất
+ trẻ em có quyền 2 học hành , dạy dỗ + nT lớn cần quan tâm , giúp đỡ , tạo
điều kiện cho trẻ em 2 học tập và trẻ
em phải cố gắng , say mê học tập
+ Truyện ca ngợi tấm lòng nhân từ của cụ Vi-ta-livà quyết tâm học tập của cậu bé Rê-mi
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài
- HS đọc bài theo vai :
+ HS 2 : cụ Vi-ta-li + HS 3 : Rê-mi
+ Theo dõi GV đọc mẫu
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
Trang 3- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
………
………
Toán Tiết 166 : luyện tập
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
- Thực hiện giải bài toán về chuyển động đều
II Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập trong vở
bài tập
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
GV : Bài hôm nay chúng ta cùng ôn tập
về các bài toán chuyển động đều
* Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, ghi điểm
* Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gv yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 3 HS len bảng làm bài tập , lớp làm bài vào vở
a 2 giờ30phút = 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là :
120 : 2,5 = 48(km/giờ)
b Nửa giờ = 0,5 giờ
:
15 x 0,5 = 7,5 (km)
6 : 5 = 1,2 (giờ) 1,2 giờ = 1giờ 12 phút
- HS nhận xét bài bạn
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 4
+ Để tính 2 thời gian xe máy đi hết
gì ?
+ Tính vận tốc của xe máy bằng cách nào
?
+ Sau khi tính đợc vận tốc của xe máy,
em tính thời gian xe máy đivà tính hiệu
thời gian xe máy đi , đó chính là thời gian
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
* Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
dẫn cho HS yếu
gian cần để 2 xe gặp 2 nhau, biết hai
2 gì ? (tổng vận tốc của hai xe)
+Biét tổng và tỷ số của 2 xe , em hãy dựa
vào bài toán tìmm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó để tính vân tốc của mỗi
xe
- Gọi HS nhận xét
- Gv nhận xét , ghi điểm
3 Củng cố – dặn dò
- Gọi HS nhắc lại quy tắc và công thức
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài và chuẩn bij bài sau
Bài giải : Vận tốc của ô tô là :
90 : 1,5 = 60(km/giờ) Vận tốc của xe máy là :
60 : 2 = 30(km/giờ)
là : 90 : 30 = 3( giờ)
khoảng thời gian là :
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ
- HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài tập, HS làm bài vào vở bài tập
Bài tập
180 : 2 = 90 (km) Vận tốc của xe đi từ A là :
90 : (2+3) x 2 = 36(km/giờ) Vẫn tốc của xe đi từ B là :
90 – 36 = 54(km/giờ) Đáp số: 36km/giờ; 54km/giờ
- HS nhận xét bài bạn
- HS nhắc lại
Âm nhạc (GV bộ môn soạn giảng)
Đạo đức Dành cho địa phơng
I Mục tiêu
HS thực hành các bài: Em yêu quê hơng ; Uỷ ban nhân dân xã ( phờng ) em và
em yêu tổ quốc Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
Nh các bài 10; 11 và 12
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 5Hoạt động 1 Giới thiệu quê hơng em
êu cầu HS nghĩ về nơi mình sinh ra và lớn
lên sau đó viết ra những điều khiến em
luôn nhớ về nơi đó
- Gv yêu cầu HS trình bày trớc lớp theo ý
sau: Quê hơng em ở đâu? Quê hơng em có
điều gì khiến em luôn nhớ về?
-GV lắng nghe HS và giúp đỡ HS diễn đạt
trôi chảy
-GV kết luận:
+GV cho HS xe 1 vài bức tranh ảnh giới
thiệu về địa phơng
+ Quê hơng là những gì gần gũi, gắn bó
lâu dài với chúng ta Nơi đó chúng ta đợc
nuôi nấng và lớn lên Nơi đó gắn bó với
chúng ta bằng những điều giản dị: dòng
sông, bến nớc….
Quê hơng rất thiêng liêng Nừu ai sống mà
không nhớ quê hơng thì sẽ trở nên ngời
không hoàn thiện, khôg có lễ nghĩa trớc
sau, sẽ “ không lớn nổi thành ngời ”
-HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và viết
ra giấy những điều khiến mình luôn ghi nhớ về quê hơng
-HS trình bày trớc lớp
-HS cùng lắng nghe, quan sát
+Hs lắng nghe
Hoạt động 2
Em bày tỏ mong muốn với UBND phờng, xã
- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết
quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu một hoạt
động mà UBND xã đã làm cho trẻ em
- Yêu cầu HS nnhắc lại: UBND xã nơi
chúng ta ở đã tổ chức những hoạt động gì
cho trẻ em ở địa phơng
- Yêu cầu HS làm việc nhóm nh sau:
+ Phát cho các nhóm giấy, bút làm
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những mong
muốn đề nghị UBND xã thực hiện cho trẻ
em ở địa phơng để trẻ em học tập, vui
chơi, đi lại đợc tốt hơn
- Yêu cầu HS trình bày
- Giúp HS xác định những công việc mà
UBND phờng, xã có thể thực hiện
- GV nhận xét tinh thân học tập của HS
- HS báo cáo kết quả
- 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên bảng
- HS làm việc theo nhóm
+ Nhận giấy, bút + Các HS thảo luận, viết ra các mong muốn đề nghị UBND thựchiện để trẻ
em ở địa phơng học tập và sinh hoạt đạt kết quả tốt hơn
- HS trình bày kết quả thảo luận
Hoạt động 3 Những hình ảnh tiêu biểu của đất nớc Việt Nam
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ HS trong nhóm thảo luận với nhau, chọn
ra trong số các hình ảnh trong SGK những
hình ảnh về Việt Nam
+ Nhóm trao đổi để viết lời giới thiệu về
- HS chia nhóm làm việc
+ Chọn các bức tranh, ảnh: cờ đỏ sao vàng, Bác Hồ, bản đồ Việt Nam, Văn Miếu - Quốc Tử Giám
+ Viết lời giới thiệu
Trang 6các bức tranh đó.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc
( GV chuẩn bị trớc 5 bức tranh về Việt
Nam trong bài tập trag 36 SGK để cho HS
treo lên và giới thiệu)
- GV: Em có nhận xét gì về truyền thống
lịch sử của dân tộc Việt Nam
- Đại diện từng nhóm lên bảng chọn tranh và trình bày bài giới thiệu về tranh Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét
- Dân tộc Việt Nam có lịch sử hào hùng chống giặc ngoại xâm, gìn giữ dân tộc, dân tộc Việt Nam có nhiều ngời u tú
đóng góp sức mình để bảo vệ đất nớc
Củng cố - dặn dò
- GV tổng kết bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Thứ ba ngày 13 tháng 5 năm 2008
Toán Tiết 167 : luyện tập
I Mục têu
Giúp HS cũng cố về :
- Kĩ năng giải các bài toán có nội dung hình học
II Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập trong vở
bài tập
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới.
2.1 Giới thiệu bài.
GV : Bài hôm nay chúng ta cùng luyện
tập các bài toán có nội dung hình học
* Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi
+ Đã biết 2 số tiền một viên gạch,vẫy
để tính 2 số tiền mua gạch chúng ta
phải biết 2 gì nữa ?(số viên gạch)
+ Em đã biết 2 gì về viên gạch ?
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- HS nhận xét bài bạn
- Nghe và xác định nhiệm vụ bài học
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS tóm tắt bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Chiều rộng của nền nhà là :
8 x 3/4 = 6 (m) Diện tích của nền nhà là :
Trang 7+ Ta có thể tìm 2 số viên gạch bằng
cách nào ?
+ Vởy ta có thể giải bài toán bằng cách
nào ?
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét ghi điểm
* Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Gọi 1 HS nêu lại công thức tính diện
tích hình thang
GV : Dựavào công thức tính diện tích
hình thang hãy tìm cách tìm chiều cao h
của hình thang
- GV : Dựa vào công hức tính diệ tích
hình thang chúng ta cần tìm những gì để
tính 2 chiều cao của mảnh đất
- Gọi HS đọc lại câu hỏi b của bài
- GV hỏi : Biết tổng và hiệu của hai đáy ,
chúng ta có thể dựa vào đâu để tính 2
hai đáy của hình thang ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Gv nhạn xét , ghi điểm
6 x 8 = 48 (m2) hay 4800cm2
Mỗi viên gạch có diện tích là :
4 x 4 = 16 (cm2)
Số viên gạch để lát nền nhà là :
4800 : 16 = 300(viên)
Số tiền dùng để muc gạch là :
20000 x 300 = 6000000(đồng) Đáp số : 6000000đồng
- HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự tóm tắt bài toán
- 1 HS nêu :
S hinh thang = (a + b) x h x2
- HS nêu :
h = S x 2 : (a + b)
HS : + Tính tổng của hai đáy bằng cách lấy trung bình cộng nhân 2
+ Tính diênj tích của hình thang vì nó bằng diện tích của hình vuông có chu vi
là 96 m
- 1 HS đọc
- HS : Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số để tìm hai đáy
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm vào vở
Bài giải Cạnh của mảnh đất hình vuông là ;
96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông chính là diện tích của mảnh đất hình thang là :
24 x 24 = 576(m2) Chiều cao của mảnh đất hình thang là :
576 : 36 = 16 (m) Tổng của hai đáy hình thang là :
36 x 2 = 72 (m)
Độ dài đáy lớn của hình thang là : (72 + 10) : 2 = 41 (m)
Độ dài đáy bé của hình thang là :
72 – 41 = 31 (m) Đáp số : 16 m ;41 m
31 m
- HS nhận xét bài bạn
Trang 8* Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố – dặn dò.
- Gọi HS nhắc lại công thức tính diện
hình tam giác, hình thang
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài tập , cả lớp làm vào vở
Bài giải : Chu vi của hình chữ nhật ABCD là ; (28 + 84) x 2 = 224(cm)
Diện tích của hình thang là : ( 28 + 84) x 28 : 2 = 1568(cm2) Bm= MC = AD : 2 = 18 : 2 = 9(cm)
là : 28 x 14 : 2 = 196(m2) Diện tích của hình tam giác vuông CDM
là : 84 x 14 : 2 = 588(cm2) Diện tích của hình tam giác EMD là :
1568 – 196 – 588 = 784(cm2)
- 2 HS nhắc lại
………
Chính tả ( nhớ viết) Sang năm con lên bảy
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Nhớ – viết chính xác , đẹp hai khổ thơ cuối bài Sang năm con lên bảy
II Đồ dùng
Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết
trên bảng, HS cả lớp viết vào vở tên một
số cơ quan, tổ chức ở bài 9 trang 147
SGK
- GV nhận xét , ghi điểm
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV ; Bài hôm nay chúng ta nhớ – viết 2
khổ thơ cuối tròng bài thơ Sang năm con
lên bảy và thực hành luyện viết hoa tên
riêng các cơ quan , tổ chức
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, - lớp viết vào vở nháp
Trang 9a Trao đổi về nội dung bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng nội dung bài
thơ
- Hỏi :
khi ta lớn lên ?
phúc ở đâu ?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS viết từ khó
c Viết chính tả
Nhắc HS 7 ý viết lùi vào 2 ô , và viết
chữ cái hoa đầu mỗi dòng thơ Giữa hai
dòng thơ để cách một dòng
d Soát lỗi , chấm bài
- GV thu 5 -7 bài chấm điểm
* Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi : Đề bài yêu cầu em làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Gọi 1 HS báo cáo, cả lớp bổ xung
- GV nhận xét , kết luận lời giải đúng
- HS đọc thguộc lòng nội dung bài thơ
- HS trả lời:
+ Thées giới tuổi thơ sẽ không còn nữa khi ta lớn lên Sẽ không còn những thế câu truyện thần thoại, cổ tích
đời thật,do chính hai bàn tay mình gây dựng nên
- HS tìm và nêu các từ khó : lớn khôn, ngày & giành lấy
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS : Đề bài yêu cầu tìm têncá cơ quan,
tổ chức viết đúng trong đoạn văn và viết lại cho đúng
- 1 HS làm vbài vào bảng nhóm, cả ớp làm vào vở
Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt
Nam
Uỷ ban / bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt
Nam
Bộ / y tế
Bộ / giáo dục và đào tạo
Bộ / lao động - Thương binh và Xã hội
Hội / liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Uỷ ban Bảo vẹ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
Uỷ ban Bảo vẹ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
Bộ Y tế
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hội Hiên hiệp phụ nữ Việt Nam
* Bài 3 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi : Khi viết tên một cơ quan, xí
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài một số HS
- Kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu : Tên các cơ quan ,xí nghiệp, công ty 2 viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên ấy,trong bộ phận của tên mà có tên riêng là tên địa lí, tên
Trang 103 Củng cố – dặn dò.
- Gọi HS nêu cách viết tên riêng, tên địa lí
, tên cơ quan
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
tạo tên đó
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở
………
………
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : quyền và bổn phận
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về quyền và bổn phận trẻ em; hiểu nghĩa các từ ngữ thuộc chủ điểm
- Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về về nhân vật út Vinh trong bài tạp đọc út Vinh
II Đồ dùng
- Từ điển,
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn nói về cuộc họp
trong tổ trong đó có sử dụng dấu ngoặc
kép
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
quyền và bổn phận gì Bài học hôm nay
sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
* Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp Nhắc HS
có thể dùng từ điển để xác định nghiã của
từ
- Gọi HS phát biểu ý kiến, HS khác nhận
xét bổ sung
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS giải thích các từ ngữ trong bài
- 2 HS đọc đoạn văn của mình
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS ngồi cùng nhau thảo luận và làm bài
- 2 HS nối tiếp nhau trình bày, HS khác nhận xét
a quyền lợi , nhân quyền.
b quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền
- 6 HS tiếp nối nhaugiải thích