Câu 1.Cách xác lập tên cơ quan ban hành văn bản: 1 Câu 2.Cách xác lập số và kí hiệu văn bản: 2 Câu 3. Quy trình tiếp nhận và tổ chức thi hành văn bản của cơ quan quản lý cấp trên: 3 Câu 4.Nhiệm vụ cụ thể của chuyên viên trong tổ chức và thi hành quyết định của cơ quan cấp trên: 4 Câu 5.Trình bày các nguyên tắc để lập chương trình, kế hoạch? Trong các nguyên tắc đó cần chú ý tới yếu tố quan trọng nào? Vì sao? 5 Câu 6.Phân tích quy trình xây dựng và ban hành văn bản: 5
Trang 1MÔN SOẠN THẢO VAWNBANR QUẢN LÝ
MÔN SOẠN THẢO VAWNBANR QUẢN LÝ 1
Câu 1.Cách xác lập tên cơ quan ban hành văn bản: 1
Câu 2.Cách xác lập số và kí hiệu văn bản: 2
Câu 3 Quy trình tiếp nhận và tổ chức thi hành văn bản của cơ quan quản lý cấp trên: 3
Câu 4.Nhiệm vụ cụ thể của chuyên viên trong tổ chức và thi hành quyết định của cơ quan cấp trên: 5
Câu 5.Trình bày các nguyên tắc để lập chương trình, kế hoạch? Trong các nguyên tắc đó cần chú ý tới yếu tố quan trọng nào? Vì sao? 5
Câu 6.Phân tích quy trình xây dựng và ban hành văn bản: 6
Câu 1.Cách xác lập tên cơ quan ban hành văn bản:
1) thể thức:
Đối với các Bộ và cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, văn phòng Quốc hội
Hội đồng nhân dân, các ủy ban của quốc hội hoặc hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp, đoàn đại biểu quốc hội tỉnh, trực thuộc trung ương,
Trang 2tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty 91 không ghi cơ quan chủ quản Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp(nếu có) (đối với các tổ chức kinh tế có thể là công ty mẹ) và tên cơ quan,tổ chức ban hành văn bản
a) Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc được viết tắt theo quy định tại văn bản thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan tổ chức
có thẩm quyền
b) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng như ủy ban nhân dân(UBND), hội đồng nhân dân(HĐND), Việt Nam(VN)
2) kỹ thuật trình bày:
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2, chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên bên trái
Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của quốc hiệu, kiểu chữ đứng Nếu tên cơ quan, tổ chức chủ quản quá dài, có thể trình bày thành nhiều dòng
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của quốc hiệu, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng
Câu 2.Cách xác lập số và kí hiệu văn bản:
1 Thể thức:
a) Số văn bản: số văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ
Trang 3quan, tổ chức Số văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
b) Ký hiệu văn bản:
- ký hiệu của văn bản có tên loại bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm thông tư này( phụ lục I) và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước (áp dụng đối với chức danh chủ tịch nước và thủ tướng chính phủ) ban hành văn bản
- ký hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị (vụ, phòng, ban,
bộ phận) soản thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn đó
2 Kỹ thuật trình bày:
Số và ký hiệu văn bản được trình bày tại ô số 3, được canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ
13, kiểu chữ đứng, sau từ “Số” có dấu hai chấm, với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước, giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo, giữa các nhóm chữ ký hiệu văn bản có dấu gạch nối, không cách chữ
Câu 3 Quy trình tiếp nhận và tổ chức thi hành văn bản của cơ quan quản lý cấp trên:
Quy trình của công việc này chia làm 3 công đoạn chính:
a) Nghiên cứu, quán triệt quyết định:
Nghiên cứu quyết định:
- Quyết định được ban hành từ kênh nào?
- Quyết định tác động đến đối tượng nào?
- Tính chất của quyết định?
Quán triệt quyết định
Trang 4- mục đích, yêu cầu của quyết định: quyết định nhằm tới mục đích gì; đáp ứng những yêu cầu nào?
- nội dung điều chỉnh của quyết định: ban hành chính sách theo thẩm quyền, hay hướng dẫn thi hành pháp luật, chính sách của nhà nước; xử lý một vụ việc cụ thể; xử lý kiến nghị của một cơ quan nhưng có liên quan đến các cơ quan khác
- đối tượng điều chỉnh của quyết định: phạm vi điều chỉnh của quyết định đến mức độ nào
- thời gian: thời điểm có hiệu lực và thời hạn có hiệu lực của quyết định
- tổ chức thi hành: cấp chính quyền cơ quan nào chủ trì việc tổ chức thi hành, những cấp chính quyền cơ quan nào có trách nhiệm phối hợp
b) Lập kế hoạch tổ chức thi hành quyết định:
Phân chia quyết định thành 3 nhóm:
- nhóm 1: quyết định mà trước khi triển khai thi hành phải xin ý kiến cơ quan ban hành
- nhóm 2: quyết định đơn giản, không có vướng mắc, cần được triển khai thi hành ngay
- nhóm 3: quyết định lớn, xử lý những vấn đề quan trọng, điều chỉnh số đông đối tượng, có phạm vi ảnh hưởng sâu rộng, đòi hỏi cơ quan tiếp nhận phải tổ chức thi hành với tinh thần nghiêm túc, hệ thống và đồng bộ
c) Nhiệm vụ của chuyên viên trong tổ chức thi hành quyết định:
- đối với các quyết định nhóm 1 phải trao đổi những phát hiện với chuyên gia, lấy ý kiến cơ quan liên quan trước khi lập kế hoạch và trình lãnh đạo cơ quan xử lý
- đối với các quyết định nhóm 2: trực tiếp trình lãnh đạo có thẩm quyền kế hoạch để tổ chức công bố và thi hành quyết định
- đối với các quyết định nhóm 3:
Trang 5+ nghiên cứu quyết định
+ xây dựng kế hoạch triển khai thi hành quyết định trình lãnh đạo
+ tổ chức các cuộc họp quán triệt quyết định
+ soạn thảo Văn bản hướng dẫn, các văn bản để công bố
Câu 4.Nhiệm vụ cụ thể của chuyên viên trong tổ chức và thi hành quyết định của cơ quan cấp trên:
Nhiệm vụ của chuyên viên trong tổ chức thi hành quyết định:
- đối với các quyết định nhóm 1 phải trao đổi những phát hiện với chuyên gia, lấy ý kiến cơ quan liên quan trước khi lập kế hoạch và trình lãnh đạo cơ quan xử lý
- đối với các quyết định nhóm 2: trực tiếp trình lãnh đạo có thẩm quyền kế hoạch để tổ chức công bố và thi hành quyết định
- đối với các quyết định nhóm 3:
+ nghiên cứu quyết định
+ xây dựng kế hoạch triển khai thi hành quyết định trình lãnh đạo
+ tổ chức các cuộc họp quán triệt quyết định
+ soạn thảo Văn bản hướng dẫn, các văn bản để công bố
Câu 5.Trình bày các nguyên tắc để lập chương trình, kế hoạch? Trong các nguyên tắc đó cần chú ý tới yếu tố quan trọng nào? Vì sao?
Các nguyên tắc để lập chương trình, kế hoạch bao gồm:
Nguyên tắc hệ thống (tránh trùng lặp):
- các hoạt động phải thống nhất và đồng bộ với nhau, không được trùng lặp
về thời gian, địa điểm và nhân sự
- thống nhất về nội dung kế koạch, giữa cấp trên và cấp dưới, giữa ngắn hạn
và dài hạn không bị chồng chéo
Nguyên tắc ưu tiên:
Trang 6Xác định tầm quan trọng và tính cấp thiết của các nhiệm vụ, các hoạt động mang tính quyết định đến kết quả của kế hoạch => ưu tiên về thời gian, địa điểm, nhân sự
Nguyên tắc dự phòng (tránh bất ngờ, rủi ro):
- dự phòng về thời gian, nhân lực, vật lực
- có kế hoạch chính thức và kế hoạch dự bị
- có thời gian nghỉ ngơi, thời gian dự phòng giữa các hoạt động
Nguyên tắc điều chỉnh lịch:
Trong trường đột xuất, có thể linh hoạt điều chỉnh lịch với điều kiện:
- thay đổi thời gian: đảm bảo có đủ thời gian báo cho nhân sự
- thay đổi địa điểm: đảm bảo địa điểm không quá xa, không khó khăn trong việc đi lại, không làm tăng chi phí
- thay đổi nhân sự: phải kịp báo trước và không ảnh hưởng đến mục đích cơ bản của hoạt động đó
Câu 6.Phân tích quy trình xây dựng và ban hành văn bản:
Một văn bản được xây dựng và ban hành cần phải tiến hành các bước
sau
Bước 1: Sáng kiến và soạn thảo văn bản
a Sáng kiến văn bản
- Đề xuất văn bản
- Lập chương trình xây dựng dự thảo văn bản
- Quyết định cơ quan, đơn vị, cá nhân chủ trì soạn thảo
- Thành lập ban soạn thảo hoặc chỉ định chuyên viên soạn thảo (gọi chung là ban soạn thảo)
b Ban soạn thảo tổ chức nghiên cứu biên soạn dự thảo:
- Tổng kết đánh giá các văn bản có liên quan, thu thập tài liệu, thông tin;
Trang 7nghiên cứu rà soát các văn kiện của Đảng, các văn bản pháp luật hiện
hành, tham khảo ý kiến của xã hội
- Chọn lựa phương án hợp lý; xác định mục đích, yêu cầu để có cơ sở
chọn thể thức văn bản, ngôn ngữ diễn đạt văn phong trình bày và thời điểm ban hành
- Viết dự thảo: Phác thảo nội dung ban đầu, soạn thảo đề cương chi tiết
- Biên tập và tổ chức đánh máy dự thảo
Bước 2: Lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo
- Đây là bước bắt buộc đối với mọi văn bản, đối với các loại văn bản
như hiến pháp, luật… thì cần tiến hành một cách nghiêm ngặt theo luật định Tuy nhiên đối với các loại văn bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn thì lại không cần phải tuân thủ các quy định của luật Kết quả ý kiến tham gia đóng góp cần
được tổng hợp, nghiên cứu, đánh giá và xử lý bằng một loại văn bản tổng hợp
các ý kiến tham gia xây dựng dự thảo Trên cơ sở các ý kiến tham gia đóng góp này ban soạn thảo chỉnh lý dự thảo đề cương của mình…
Bước 3: Thẩm định dự thảo
a Ban dự thảo xem xét, đề xuất về việc tiến hành thẩm định dự thảo
văn bản
b Ban soạn thảo chuẩn bị hồ sơ và gửi đến cơ quan, tổ chức thẩm định
c Bộ tư pháp, tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
chính phủ có trách nhiệm thẩm định các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Trung ương tương ứng Đối với các loại văn bản khác tạm thời pháp luật của quy định bước bắt buộc, song về nguyên tắc cần thực hiện việc thẩm định ở tất cả mọi cấp, đối với dự thảo văn bản có tính chất quan trọng
Trang 8d Cơ quan thẩm định gửi lại văn bản thẩm định và hồ sơ dự thảo văn
bản đã được thẩm định cho cơ quan, đơn vị soạn thảo
c Cơ quan chủ trì soạn thảo chỉnh lý dự thảo và chuẩn bị hồ sơ trình
ký
Bước 4: Xem xét, thông qua
a Cơ quan, đơn vị soạn thảo trình hồ sơ trình duyệt dự thảo văn bản lên cấp trên (tập thể hoặc cá nhân) để xem xét và thông qua
b Thông qua và ký văn bản ban hành theo đúng thẩm quyền và thủ tục luật định Việc thông qua văn bản có thể được tiến hành bằng hình thức tổ chức phiên họp hoặc thẩm quyền ban hành của thủ trưởng cơ quan tổ chức Việc tổ chức các phiên họp phải đảm bảo các quy định của Nhà nước Người
ký văn bản phải chịu trách nhiệm pháp lý về văn bản mình ký, trách nhiệm
đó
liên quan đến cả nội dung lẫn thể thức văn bản, do đó trước khi ký cần xem xét kỹ lưỡng
e Đóng dấu văn bản
d Trong trường hợp không được thông qua, thì cơ quan, đơn vị soạn
thảo phải chỉnh lý và trình lại dự thảo văn bản trong thời hạn nhất định
Trang 10END