vuoâng Phöông phaùp : thi ñua, troø chôi Baøi 1 : Toâ maøu hình vuoâng trong caùc hình sau - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh dùng thước ê ke kiểm tra góc vuông của các hìn[r]
Trang 1Tuần : 17 Thứ sáu, ngày tháng năm
Âm nhạc
( Giáo viên chuyên dạy )
Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày đúng, đẹp đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,
chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô
2.Kĩ năng : Nghe – viết chính xác nội dung, trình bày đúng, sạch, đẹp đoạn cuối của bài
Âm thanh thành phố
- Viết hoa đúng các tên riêng Việt Nam và nước ngoài, các chữ phiên âm ( Hải, Cẩm Phả, Hà Nội, Ánh trăng, Béc – tô – ven, pi – a – nô )
- Làm đúng bài tập phân biệt một số chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: ui / uôi, d / gi / r hoặc vần ăc /ăt
3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị : GV : bảng phụ viết bài Âm thanh thành phố
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : gặt hái,
bậc thang, bắc nồi, chặt gà.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nhớ -
viết
Mục tiêu : giúp học sinh Nghe – viết chính xác nội
dung, trình bày đúng, sạch, đẹp đoạn cuối của bài Âm
thanh thành phố
Phương pháp : vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
đoạn văn sẽ chép
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn này có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Trong đoạn văn có những chữ nào viết hoa ?
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
( 24’ )
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn này có 3 câu
- Học sinh đọc
- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, các địa danh, tên người Việt
Trang 2- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : Béc – tô – ven, pi – a – nô, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu
học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần
cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường
mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng lại ở
những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi
câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài
về các mặt : bài chép (đúng / sai ), chữ viết ( đúng / sai,
sạch /bẩn, đẹp /xấu ), cách trình bày ( đúng / sai, đẹp /
xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 10’ )
Mục tiêu : giúp học sinh làm đúng các bài tập
phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : ui / uôi, d / gi / r
hoặc vần ăc /ăt
Phương pháp : thực hành
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
5 từ có vần ui 5 từ có vần uôi
Củi, cặm cụi, bụi, bùi, dụi
mắt, húi tóc, mủi lòng, xui
khiến, tủi thân, núi …
Chuối, buổi, cuối cùng, dòng suối, đuối sức, nuôi nấng,hạt muối, cao tuổi
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Có nét mặt, hình dáng, tính nết, màu sắc, … gần như
nhau :
Phần còn lại của cây lúa sau khi gặt :
Truyền lại kiến thức, kinh nghiệm cho người khác :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
Ngược với phương nam :
Bấm đứt ngọn rau, hoa lá, … bằng hai đầu ngón tay
Nam, tên người nước ngoài, tên tác phẩm
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Ghi vào chỗ trống trong bảng :
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r, có nghĩa như sau :
- Giống
- Rạ
- Dạy
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa tiếng có vần ăt hoặc ăc, có nghĩa như sau :
- Bắc
- Ngắt
Lop3.net
Trang 3:
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Trang 4Tuần : 17 Thứ sáu
Toán
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp học sinh nhận biết hình vuông qua đặc điểm về cạnh và góc )
2.Kĩ năng: học sinh biết vẽ hình vuông đơn giản ( trên giấy kẻ ô vuông )
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị : GV : đồ dùng dạy học : các mô hình có dạng hình vuông và một số mô
hình không phải là hình vuông, các ê ke để kiểm tra góc vuông, thước đo chiều dài
HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Luyện tập chung ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Hình vuông ( 1’ )
Hoạt động 1 : Giới thiệu hình vuông ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh bước đầu có khái niệm
về hình vuông
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- Giáo viên vẽ lên bảng 1 hình vuông, 1 hình chữ nhật, 1
hình tròn, 1 hình tam giác
- Giáo viên yêu cầu học sinh dùng thước ê ke kiểm tra 4
góc của hình vuông
- Giáo viên yêu cầu học sinh dùng thước đo độ dài các
cạnh của hình vuông
Kết luận : Hình vuông có 4 góc vuông, có 4 cạnh
bằng nhau.
- Cho học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: thực hành ( 8’ )
Mục tiêu : học sinh biết cách nhận dạng hình
vuông
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Tô màu hình vuông trong các hình sau
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh dùng thước ê ke kiểm tra góc
vuông của các hình, qua đó nhận biết được hình nào là
hình vuông và tô màu vào hình đó
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Đo rồi ghi số đo độ dài các cạnh của hình vuông vào chỗ chấm :
- Hát
- Học sinh tìm và gọi tên hình vuông trong các hình vẽ Giáo viên đưa ra
- Học sinh dùng thước ê ke kiểm tra : hình vuông có 4 góc đều là góc vuông
- Học sinh dùng thước đo độ dài các cạnh
- Cá nhân
- HS đọc
- Học sinh dùng thước ê ke để kiểm tra và nhận biết hình
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
Lop3.net
Trang 5- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi
: “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV Nhận xét
Bài 3 : Kẻ thêm một đoạn thẳng vào mỗi hình sau để được hình chữ nhật :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- GV Nhận xét
Bài 4 : Vẽ hình theo mẫu :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- GV Nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Chuẩn bị : Chu vi hình chữ nhật
- GV nhận xét tiết học.
Trang 6Tuần : 17 Thứ sáu
Tập làm văn
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : Viết về thành thị, nông thôn.
2.Kĩ năng : Dựa vào bài tập làm văn miệng tuần 16, học sinh viết được một lá thư cho
bạn kể được những điều em biết về nông thôn ( hoặc thành thị ) : thư trình bày đúng thể thức, đủ ý ( Em có những hiểu biết đó nhờ đâu ? Cảnh vật, con người ở đó có gì đáng yêu ? Điều gì khiến em thích nhất ? ); dùng từ, đặt câu đúng
3.Thái độ : học sinh tích cực tham gia phát biểu ý kiến.
GDBVMT :Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất quê hương (Trực tiếp)
II/ Chuẩn bị :
GV : bảng lớp viết trình tự mẫu của một lá thư ( trang 83, SGK ) : Dòng đầu thư…; Lời
xưng hô với người nhận thư …; Nội dung thư …; Cuối thư : Lời chào, chữ kí họ và tên
HS : Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : ( 4’ ) Nghe kể : Kéo cây lúa lên Nói về
thành thị, nông thôn.
- Giáo viên gọi 1 học sinh kể lại câu chuyện Kéo cây
lúa lên và 1 học sinh lên nói về thành thị, nông thôn
- Nhận xét
3) Bài mới :
Giới thiệu bài: Viết về thành thị, nông thôn
Hướng dẫn viết thư : Viết về thành thị,
nông thôn ( 33’ )
Mục tiêu : Dựa vào bài tập làm văn miệng
tuần 16, học sinh viết được một lá thư cho bạn kể
được những điều em biết về nông thôn hoặc thành
thị : thư trình bày đúng thể thức, đủ ý (Em có những
hiểu biết đó nhờ đâu? Cảnh vật, con người ở đó có
gì đáng yêu? Điều gì khiến em thích nhất?); dùng từ,
đặt câu đúng
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu
+ Bài tập yêu cầu em điều gì ?
- Giáo viên hướng dẫn : Dựa vào bài tập làm văn
miệng tuần 16, các em hãy viết một lá thư cho bạn kể
được những điều em biết về nông thôn hoặc thành thị :
thư trình bày đúng thể thức, đủ ý ( Em có những hiểu
biết đó nhờ đâu? Cảnh vật, con người ở đó có gì đáng
yêu? Điều gì khiến em thích nhất?); dùng từ, đặt câu
đúng Mục đích chính là để kể cho bạn nghe được
những điều em biết về nông thôn hoặc thành thị nhưng
em vẫn cần viết theo đúng hình thức của một bức thư
và cần thăm hỏi tình hình của bạn, tuy nhiên nội dung
- Hát
- Học sinh kể và trình bày
( 1’ )
- Cá nhân
- Bài tập yêu cầu em viết được một lá thư cho bạn kể được những điều
em biết về nông thôn hoặc thành thị
Lop3.net
Trang 7này cần ngắn gọn, chân thành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách trình bày
của một bức thư
- Yêu cầu cả lớp viết thư
- Gọi 1 học sinh khá giỏi đọc bức thư của mình trước
lớp
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn nói về
thành thị và nông thôn hay nhất
GDBVMT : Như ở mục tiêu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh thực hành viết thư
- Cá nhân
4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Ôn tập học kì 1