Môc tiªu + RÌn kÜ n¨ng nãi : - Nghe và kể lại đúng, tự nhiên truyện vui Tôi cũng như bác - Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn giản theo gợi ý về các bạn trong tổ của mình với người kh[r]
Trang 1Tuần 14
Ngày soạn:25/11/2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Tập đọc - kể chuyện người liên lạc nhỏ (2T)
I Mục tiêu: A Tập đọc:
- Đọc rành mạch trôi chảy
- đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn và bảo vệ cán bộ cách mạng.( TL 8 các CH trong SGK)
B Kể chuyện:
- Kể lại 8 từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
* Kể lại 8 toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc.
1 Kiểm tra:
- Đọc bài Cửa Tùng và trả lời câu hỏi 2, 3 trong bài? (2HS)
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
HĐ2 Luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm toàn bài:
- HS chú ý nghe
với giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
Kết hợp cho HS luyện phát âm các từ
khó dễ lẫn
câu
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc từng đoạn theo nhóm 4
- Cả lớp đồng thanh đọc - HS đọc đồng thanh đoạn 1 và 2
- 1 HS đọc đoạn 3
- Cả lớp đồng thanh đọc đoạn 4
HĐ3 Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1 + lớp đọc thầm
- Anh Kim Đồng 8 giao nhiệm vụ
gì? -> Bảo vệ cán bộ, dẫn cán bộ đến địa điểm mới
- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai -> Vì vùng này là vùng Nùng ở,
Trang 2ông già Nùng? đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng.
thế nào?
- Đi rất cẩn thận, Kim Đồng đeo túi
- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí
và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp
địch?
- Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh tri không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo … khi địch hỏi thì Kim
Đồng trả lời rất nhanh trí
- Nêu nội dung chính của bài? - Vài HS nêu
HĐ4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễm cảm đoạn 3 - HS chú ý nghe
- GV nhận xét, ghi điểm - HS thi đọc phân vai theo nhóm 3- HS đọc cả bài
- HS nhận xét
Kể chuyện
HĐ1 GV nêu nhiệm vụ:
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ ND 4 đoạn
chuyện, HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS chú ý nghe
HĐ 2 HD kể toàn chuyện theo tranh
1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 12 theo tranh 1
- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo một
trong ba cách…
- HS chú ý nghe
- Từng cặp HS tập kể
- GV nhận xét
- GV gọi HS thi kể - HS khá kể lại toàn chuyện
- HS nhận xét bình chọn -> GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố - Dặn dò:
L/hệ- Em học 8 điều gì ở anh Kim Đồng?
* Bác Hồ luôn chăm lo bồi !i thế hệ trẻ Thể hiện sự quan tâm và tình cảm của Bác
Hồ đối với anh Kim Đồng và với Thiếu nhi
- Là một liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm…
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Toán: Đ66
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối 8
- Biết làm các phép tính với số đo khối 8 và vận dụng 8 vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
1000g = ? kg 1kg = ? g
Trang 3-> GV nhận xét
2 Bài mới:
HĐ1: GTB – ghi bảng
HĐ 2: Bài tập.
a) Bài 1: Thực hiện các phép tính với số
đo khối 8 bằng cách so sánh
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bảng con
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng
- Muốn so sánh các đơn vị đo khối
8 trong bài ta làm thế nào?
744g > 474g 305g < 350g 400g + 8g < 480g; 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
b) Bài 2 + 3: Vận dụng các phép tính
và số đo khối
văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 - 2 HS nêu yêu cầu BT 2
- GV gọi 1 HS lên bảng làm - HS phân tích bài -> giải vào vở
GV theo dõi HS làm bài
Bài giải Cả 4 gói kẹo cân nặng là
130 x 4 = 520 (g) Cả kẹo và bánh cân nặng là.
520 +175 = 695 (g) Đáp số: 695 g
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm bài
+ Khi thực hiện phép tính 1kg - 400g thì - phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính
- GV theo dõi HS làm bài tập
Bài giải
1kg = 1000g
Số đường còn lại cân nặng là.
1000 - 400 = 600g Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:
600 : 3 = 200(g) Đáp số: 200 g c) Bài 4: Thực hành cân
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
GV quan sát HS làm bài tập, nhận xét - HS thực hành cân theo các nhóm
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà học bài chuẩn bị bài mới
* Đánh giá tiết học.
Trang 4Thể dục : Đ27 Bài thể dục phát triển chung
I Mục tiêu:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác của bài thể dục phát triển chung.
- Biết cách chơi và tham gia chơi 8
II Địa điểm, phương tiện
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội dung
1 Phần mở
đầu
Tổ chức
Điểm số báo
cáo
Khởi động
2 Phần cơ
bản
Ôn bài thể
dục
Trò chơi:
Đua ngựa
3 Phần kết
thúc
Hồi tĩnh
Nhận xét giờ
Thời
2 - 3 '
27 - 29 '
2 - 3 '
Hoạt động của thầy
+ GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- GV điều khiển lớp
- Trò chơi : Thi xếp hàng nhanh
+ Ôn bài thể dục phát triển chung 8 động tác
- GV QS sửa động tác sai cho HS
- Biểu diễn thi bài thể dục phát triển chung giữa các tổ
+ Chơi trò chơi "Đua ngựa"
- GV HD HS cách cầm ngựa, phi ngựa để tránh trấn động mạnh
- GV HD HS thêm cách chơi
+ GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét chung giờ học
Hoạt động của trò
x x x x x x x
x x x x x x
+ Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- HS chơi trò chơi
- Ôn luyện 8 động tác trong 2 - 3 lần
- HS chia tổ tập luyện theo các khu vực đã phân công
1 lần bài thể dục phát triển chung 2x8 nhịp Tổ nào tập đúng, đẹp, đều 8 biểu !q 0 tổ nào kém
sẽ phải chạy 1 vòng xung quanh sân
- Khởi động kĩ các khớp
cổ chân, đầu gối
- HS chơi trò chơi
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
x x x x x x
x x x x x
Buổi chiều Toán
Trang 5ÔN Luyện
I Mục tiêu
- Củng cố về đơn vị đo khối 8 gam và kg
- Rèn KN tính và giải toán có kèm đơn vị đo khối 8
- GD HS chăm học toán
II- Đồ dùng
GV : 1 cân đĩa và 1 cân đồng hồ
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2 Luyện tập
* Bài tập 1 : Điền dấu >, <, = vào chỗ
chấm
125g 215g
56g 45g
342g 342g - 42g
- Nhận xét
* Bài tập 2
- Mẹ mua 750 gam 0 nhà em ăn hết
215 gam Hỏi nhà em còn bao
nhiêu gam
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3: Mẹ mua 27 kg 0 và mua đỗ
xanh bằng 1/9 số Hỏi mẹ mua tất
cả bao nhiêu gam và đỗ xanh?
-Chấm chữa bài
-Củng cố dạng bài
Bài 4: * a, Số?
Nêu cách tìm số
b Tìm một số biết số đó gấp lên 9 lần rồi
bớt 16 8 20
- HS làm bài vào bảng con
- 3 em lên bảng làm 125g < 215g 56g > 45g 362g = 300g + 62g
- 1, 2 HS đọc bài toán
- Mua 750g 0 ăn hết : 215 g
- Còn bao nhiêu gam ?
- HS làm bài vào vở Bài giải Còn số gam là :
750 - 215 = 535 ( gam ) Đáp số : 535 gam
Đọc đề-tóm tắt làm vở
1 em chữa bài
Đáp số: 30g
x 9-> +12 -> 75
1 em chữa 75- 12 = 63 ; 63 : 9 = 7 Vậy số phải tìm là:
7 x 9 -> 63 + 12 -> 75 Gọi số phảitìm là a theo bài ra ta có:
a x 9 – 16 =20
a x 9 = 20 + 16
a x 9 = 36
Trang 63 Củng cố, dặn dò
Nhận xét chung tiết học
Tiếp tục thực hành với đơn vị đo KL
a = 36 : 9
a = 4
Tiếng Việt
ÔN Luyện
I Mục tiêu
- Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu bài : [ liên lạc nhỏ
- Đọc kết hợp trả lời câu hỏi
- Phân biệt các vai trong văn bản kể chuyện
- Nghe - viết chính xác đoạn 3 trong bài [ liên lạc nhỏ
+ Rèn kĩ năng viết chính tả :
II Đồ dùng GV : SGK
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra:
- Đọc bài : [ liên lạc nhỏ
2 Bài mới
HĐ1: Đọc tiếng
- GV đọc mẫu, HD giọng đọc
- Đọc câu
- Đọc đoạn
- Đọc cả bài
HĐ 2: Đọc hiểu
- GV hỏi HS câu hỏi trong SGK
HĐ 3: Đọc phân vai
& dẫn phân biệt các vai khi đọc văn
bản kể chuyện:
- Gọi 1 nhóm đọc phân vai
- GV HD giọng đọc của từng vai
Giọng đọc đối với vai bọn giặc có gì
khác?
Giọng đọc đối với vai anh Kim Đồng có gì
khác?
thế nào?
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- Nhận xét bạn đọc
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó
+ Đọc nối tiếp 4 đoạn
- Kết hợp luyện đọc câu khó
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Bình chọn nhóm đọc hay + 1 HS đọc cả bài
- HS trả lời
- Đọc phân vai theo nhóm
Hống hách, có ý nghi ngờ, câu hỏi Bình tĩnh, khéo léo,không có gì lo sợ Hiền từ, tình cảm
Trang 7Chia lớp thành các nhóm 4 luyện đọc
HĐ 4 HD HS nghe - viết
- GV đọc đoạn viết chính tả
- Trong đoạn vừa đọc có những chữ nào
viết hoa ?
- Câu nào trong đoạn văn là lời nhân vật ?
Viết bài
- GVđọc bài cho HS viết QS động viên
HS
c Chấm, chữa bài
- GV chấm bài Nhận xét bài của HS
- Các nhóm thi đọc phân vai
- Bình chọn nhóm đọc hay
+ HS nghe, theo dõi SGK
- 1 em đọc lại đoạn viết Kim Đồng, Nghe, Bé, Đón, Trả
- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm
- Già ơi! Ta đi thôi! Về nhà cháu còn xa
đấy!
- Là lời Kim Đồng , 8 viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- HS đọc thầm lại đoạn viết + HS viết bài vào vở
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Khen tổ, nhóm, cá nhân đọc tốt
Ngày soạn: 26/11/2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009
Toán: Đ67 bảng chia 9
I Mục tiêu:
- đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán( có một phép tính chia)
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Đọc bảng nhân 9 ? (3HS)
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 9 từ bảng nhân 9.
a) Nêu phép nhân 9:
- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn
Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn? -> 9 x 3 = 27
- Nêu phép chia 9:
- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi
tấm có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa? -> 27 : 3 = 9
c Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia
9.
Từ 9 x 3 = 27 ta có 27 : 9 = 3
Hoạt động 2: Lập bảng chia 9
-> HS chyển từ phép nhân 9 sang phép chia 9
9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1
Trang 89 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9 …….
9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10
- GV tổ chức cho HS học bảng chia 9 - HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân
- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc bảng chia 9
- GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3: Thực hành
a) Bài tập 1 +2: Củng cố về bảng nhân 9
và mối quan hệ nhân và chia
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.
-> GV nhận xét- ghi điểm
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả
18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 63 : 9 = 7
45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 63 : 7 = 9
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu. - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm, nêu kết quả miệng
-> GV nhận xét
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9 …
b) Bài 3 + 4: Giải bài toán có lời văn có
áp dụng bảng chia 9
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV gọi HS làm bài
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS phân tích giải vào vở + 1 HS lên bảng
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg) Đ/S: 5 (kg) gạo
* Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm -> làm bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài giải
Có số túi gạo là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi gạo
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài,
* Đánh giá tiết học.
Trang 9
Chính tả: Đ27( Nghe - viết) người liên lạc nhỏ
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Không mắc quá
5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ ây (bt2)
- Làm đúng (bt3) a/b
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần ND BT 1
- 3 - 4 băng giấy viết BT 3
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- GVđọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã (HS viết bảng con)
-> GV nhận xét chung
2 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
HĐ2
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc lại
- GV giúp HS nhận xét chính tả
+ Trong đoạn vừa đọc có những tên
riêng nào cần viết hoa - Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng + Câu nào trong đoạn văn là lời của
nhân vật? Lời đó 8 viết thế nào? - Nào, Bác cháu ta lên (là lời ông Ké) 8 viết sau dấu hai chấm, xuống
dòng, gạch đầu dòng
- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên - HS luyện viết vào bảng con
-> GV nhận xét
- GV quan sát uốn nắn thêm cho HS
c) Chấm chữa bài.
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
HĐ3
a) Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài cá nhân, viét ra nháp
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng
- GV nhận xét kết luận bài đúng
VD: Cây sung/ Chày giã gạo
dạy học/ ngủ dậy
số bảy/ đòn bẩy
- HS nhận xét
b) Bài tập 3 (a):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS nêu yêu cầu Bt
- HS làm bài cá nhân
- GV dán bảng 3, 4 bằng giấy - HS các nhóm thi tiếp sức
Trang 10- HS đọc bài làm - HS nhận xét -> GV nhận xét bài đúng
- 6 nay - nằm - nấu cơm - nát - mọi
3 Củng cố , dặn dò.
- Nêu lại ND bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
Tự nhiên và Xã hội: Đ27 tỉnh (tHành phố) nơi em đang sống
I Mục tiêu:
-
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK trang 52, 53, 54, 55…
- Bút vẽ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Kể tên những trò chơi nguy hiểm cho bản thân ? (1HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Quan sát theo cặp, làm việc với SGK.
* Mục tiêu: Nhận biết 8 một số cơ quan hành chính cấp tỉnh
* Tiến hành:
Bước 1: làm việc theo nhóm
- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu
các nhóm quan sát - HS quan sát các hình trong SGK và nói về những gì quan sát 8
- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi
gợi ý VD: Kể tên những cơ quan hành
chính, văn hoá, y tế, giáo dục cấp tỉnh
- Bước 2: GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
- nhóm khác nhận xét
* Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan: Hành chính, văn hoá , giáo dục, y tế … để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất , tinh thần và sức khoẻ của nhân dân
b) Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống.
* Mục tiêu: HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính, văn hoá, y tế ở tỉnh nơi em
đang sống
* Tiến hành:
- 1: GV tổ chức cho HS tham quan một số cơ quan hành chính của tỉnh nơi
em đang sống
- 2: Các em kể lại những gì đã quan sát 8
- HS + GV nhận xét
3, Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài đọc? (1HS)
Trang 11- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Thủ công: Đ14 cắn, dán chữ h, u (t2)
I Mục tiêu:
- Biết kẻ, cắt , dán 8 chữ H,U
* Các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng
II Chuẩn bị:
- Tranh quy hình kẻ, cắt, dán chữ H, U
- Giấy TC thứơc kẻ, bút chì, keo, hồ dán
III Các hoạt động dạy học:
- HS nhắc lại + B1: Kẻ chữ H, U + B2: Cắt chữ H, U + B3: Dán chữ H, U
- HS thực hành theo nhóm
-> HS nhận xét
HĐ1: HS thực hành cắt dán chữ U, H
- GV yêu cầu HS nhắc lại và thực hiện các
- GV nhận xét và nhắc lại quy trình
- GV tổ chức cho HS thực hành
HĐ 2:
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm cho HS
- 3 Củng cố – dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét thái độ học tập và kỹ năng thực
hành
bút chì…