1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 28 (27)

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 221,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò [r]

Trang 1

Tuần 28

Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011

Tiết TKB 1: Tập đọc - Kể chuyện 80’

Tiết CT28+29 Cuộc chạy đua trong rừng

I Muc tiêu

* Tập đọc

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải chu đáo ,cẩn thận

* Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ bằng lời của ngựa con

Gdmt: Khai thác gián tiếp

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên bảng kể lại

chuyện "Quả táo" (tiết 1 tuần ôn

tập)

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Luyện đọc

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu,

giáo viên theo dõi uốn nắn khi học

sinh phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ :

sửa soạn , chải chuốt, lung lay,

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước

lớp

=> Lắng nghe tích cực

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới –

SGK-82

- Chốt giọng đọc: Giọng đọc sôi nổi

, hào hứng

- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện

"Quả táo"

- Nêu nội dung câu chuyện

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu.(2 lần)

- Luyện đọc các từ khó

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện.(2 lượt

)

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)

Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan + Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó

+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan

- HS nhắc lại

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả

bài

Liên hệ: cuộc chạy đua của các

loài vật thật vui vẻ, đáng yêu: câu

chuyện làm ta thêm yêu mến các

loài vật

c) Tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và

trả lời câu hỏi :

/?/ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội

thi như thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

/?/ Ngựa cha khuyên nhủ con điều

gì ?

/?/ Nghe cha nói ngựa con có phản

ứng như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và

đoạn 4

/?/ Vì sao Ngựa Con không đạt kết

quả trong hội thi ?

/?/ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?

- Chốt nội dung: Câu chuyện cho ta

thấy làm việc gì cũng phải cẩn thận

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu

chuyện

- Hướng dẫn hs đọc đúng đoạn văn

- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay

nhất

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vu:

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn

câu chuyện kể lại toàn chuyện bằng

lời của Ngựa Con

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi

+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- Lớp đọc thầm đoạn 2

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là

bộ đồ đẹp

+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho

bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải

bỏ cuộc

+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- HS nghe, nhắc lại

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh

Trang 3

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu

chuyện:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa

Con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi"

hoặc "mình"

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh,

nói nhanh ND từng tranh

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng

đoạn câu chuyện theo lời Ngựa

Con

-Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS

kể hay nhất

3) Củng cố - dặn dò

/?/ Câu chuyện khuyên ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà đọc lại bài và xem trước

bài mới

họa

+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua

do bị hư móng …

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại

Tiết TKB 2: MĨ THUẬT

Tiết CT 28: VẼ TRANG TRÍ 25’

VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN.

Giáo viên bộ môn dạy

Tiết TKB 4: Toán

Tiết CT 46: So sánh các số trong phạm vi 100 000 35’

I Mục tiêu

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Biết tìm số lớn nhất , số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có

5 chữ số

II Chuẩn bị

Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số

liền trước và số liền sau của các số:

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

Trang 4

23 789 ; 75 669 ; 99 999.

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới

* Củng cố quy tắc so sánh các số

trong phạm vi 100 000

- Giáo viên ghi bảng:

999 … 1012

- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và

tự điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi

giải thích

- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải

thích, GV kết luận

- Tương tự yêu cầu so sánh hai số

9790 và 9786

- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các

cặp số :

3772 3605 8513 8502

4579 5974 655 1032

- Mời 2HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét đánh giá

* So sánh các số trong phạm vi

100 000

- Yêu cầu so sánh hai số:

100 000 và 99999

- Mời một em lên bảng điền và giải

thích

- Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và

76199

- Mời một em lên so sánh điền dấu

trên bảng

- Nhận xét đánh giá bài của HS

3) Luyện tập

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời một em lên thực hiện trên

bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Lớp quan sát lên bảng

- Cả lớp tự làm vào nháp

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét

bổ sung

999 < 1012

- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn 999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012 > 999

- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ

số ít hơn thì bé hơn

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :

9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 > 9786

- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:

3772 > 3605 ; 4597 < 5974

8513 > 8502 ; 655 < 1032

- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 vì số

100 000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có

5 chữ số nên

99 999 < 100 000

- Một em lên bảng điền dấu thích hợp

- Lớp thực hiện làm vào bảng con

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:

76200 > 76199

- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6

= 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200

>76199

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét

Trang 5

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở

và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh,

tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất

trên bảng mỗi em một mục a và b

- Giáo viên nhận xét đánh giá

4 Củng cố - dặn dò

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp

sức - Điền nhanh dấu thích hợp >,

<, = vào chỗ trống

- Về nhà xem lại các BT đã làm

10 001 > 4589 8000 = 8000

99 999 < 100 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp

bổ sung

89 156 < 98 516 89 999 < 90 000

69731 = 69731 78 659 > 76 860

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh a/ Số lớn nhất là 92 368

b/ Số bé nhất là : 54 307

SINH HOẠT DƯỚI CỜ

Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011

Cuộc chạy đua trong rừng 40’

I Mục tiêu

- Nghe- viết đúng bài chính tả “Cuộc chạy đua trong“; trình bày đúng

hình thức bài văn xuôi Không sai quá 5 lổi/bài

- Làm đúng bài tập (2) a / b

II Đồ dùng

Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2(a)

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết

vào bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

Trang 6

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm

Đoạn văn trên có mấy câu ?

Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng

con

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào vở theo lời giải

đúng

3) Củng cố - dặn dò

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết

sai

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

+ Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng

- Cả lớp làm bài vào vơ

Tiết TKB 2: THỂ DỤC

Tiết CT 55: Bài thề dục phát triển chung với hoa và cờ 25’ Trò chơi “ Hoàng anh, Hoàng yến”

Giáo viên bộ môn dạy

Tiết CT 28:Nhân hoá ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?

Dáu chấm, chấm hỏi, chấm than

I Mục tiêu

- Xác định được cch nhn hố cy cối , sự vật v bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa

- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi để làm gì ?

- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi dấu chấm than vo ơ trống trong cu

Trang 7

II Chuẩn bị

-3 tờ phiếu to viết 3 câu văn ở bài tập 2

- Bảng lớp viết truyện vui bài tập 3

III Hoạt động day – học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 em lên bảng làm BT: Tìm các

sự vật được nhân hóa trong bài thơ

Em thương và các TN được dùng để

nhân hóa các sự vật đó ?

- Nhận xét chấm điểm

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Yêu cầu một em đọc nội dung bài

tập 1, cả lớp đọc thầm theo

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời 3 em nêu miệng kết quả

- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?

- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải

đúng

Bài 2:

- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập

2, cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và

làm bài, làm xong dán bài trên bảng

- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời

giải đúng

Bài 3:

- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài

tập , cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời 2 em lên bảng thi làm bài

- Theo dõi nhận xét, tuyên dương em

thắng cuộc

3 Củng cố - dặn dò

- Mời HS đóng vai tiểu phẩm Ai là

người giỏi nhất

- 1 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi nhận bài bạn

- Lắng nghe

- Một em đọc yêu cầu bài tập 1

- Cả lớp đọc thầm bài tập

- Lớp suy nghĩ và tự làm bài

- Ba em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:

+ Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình + Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta

- Một học sinh đọc bài tập 2

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập

- 3 nhóm dán bài lên bảng

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

- Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong các câu văn)

- Lớp tự suy nghĩ để làm bài

- 2 em lên bảng thi làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc

- 5 em lên thể hiện tiểu phẩm

Trang 8

+ Tìm các sự vật được nhân hóa và

cho các sự vật đó tự xưng là gì ?

- Về nhà học bài xem trước bài mới

+ Các sự vật được nhân hóa: mây, gió, bức tường, chuột Các sự đó tự xưng là:

tôi, ta,

Tiết TKB 4: Toán

Tiết CT 47: Luyện tập 40’ I Mục tiêu - Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có 5 chữ số - Biết so sánh các số - Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000( tính nhẩm, và tính viết) II Chuẩn bị Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.KT bài cũ - Gọi HS lên bảng làm <,> =? 4589 10 001 26513 26517

8000 7999 + 1

100 000 99 999 - Nhận xét ghi điểm 2.Luyện tập Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài - Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy số tiếp theo - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - Mời 2 em lên thực hiện trên bảng - Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 2b: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu cả lớp làm vào vở - Mời 2 em lên bảng giải bài - Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau - Giáo viên nhận xét đánh giá - 2 em lên bảng làm bài - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn - Lớp theo dõi giới thiệu bài - Một em nêu yêu cầu bài tập - Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị) - Cả lớp thực hiện làm vào vở - 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp

bổ sung

8357 > 8257 3000 + 2 <

Trang 9

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên làm trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

3 Củng cố - dặn dò

- Về nhà làm bài 2 phần còn lại, xem lại

các BT đã làm

3200

36478 < 36488 6500 + 200 > 6621

9429 > 89420 8700 - 700 = 8000

8398 < 10000 9000 + 900 < 10000

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp

bổ sung

a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999 b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000

Tiết TKB 5: Tự nhiên - xã hội

I Mục tiêu

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của

một số loài thú

-Nêu được ích lợi của thú đối với con người

II.Chuẩn bị

Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú rừng

mang đến lớp(nếu có)

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con

thú rừng trang 106, 107 SGK và ảnh các

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của thú

+ Nêu ích lợi của các thú nhà

- Lớp theo dõi

- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được

Trang 10

loại thú rừng sưu tầm được, thảo luận các

câu hỏi:

/?/ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?

/?/ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng

loài thú rừng mà em biết ?

/?/ So sánh và tìm ra những điểm giống

nhau và khác nhau giữa một số loài thú

rừng và thú nhà ?

* Kĩ năng hợp tác.

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm

trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài

của một loài thú rừng

- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà

và thú rừng

- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

Bước 1 : - Chia lớp thành các nhóm nhỏ

- Phát cho mỗi nhóm các bức tranh về thú

rừng và các bức tranh do nhóm tự sưu tầm

- Yêu cầu các nhóm phân loại : Loài thú ăn

cỏ Loài thú ăn thịt

- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng

?

Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng

bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử

người lên thuyết minh cho bộ sưu tập

- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp

bảo vệ thú rừng,

/?/ Bản thân em cần làm gì để góp phần

bảo vệ thú rừng ?

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu hs lấy giấy và bút chì, bút màu

để vẽ và tô màu một con thú rừng mà mình

ưa thích Vẽ xong ghi chú tên con vật và

và thảo luận các câu hỏi trong phiếu

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung: + Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa

Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang

dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên

và tự kiếm ăn

- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao

- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, …

- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

+ Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng

- Lớp thực hành vẽ

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w