1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 93: Văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ (Tiết 2)

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi: * Giíi thiÖu bµi: 1 phót “ Văn chương chẳng những là một nghề chơi thanh nhã để nuôi dưỡng tính tình cho yên vui, sảng khoái , mà văn chương lại có thể cảm động được lòng người,[r]

Trang 3

Ngày soạn: 20/2/2011

Ngày dạy: 26/1/2011

(Phạm Văn Đồng)

A Mức độ cần đạt: Giúp học sinh:

- Thấy được đức tính giản dị là phẩm chất cao quý của Bác Hồ qua đoạn văn nghị luận đặc sắc

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Sơ giản vè tác giả PVĐ

- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hàng ngày

- Cách nêu dãn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôI nổi, nhiệt tình của tác giả

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu VB nghị luận xã hội

- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luạn chứng trong VB nghị luận

3 TháI độ:

- Học tập lối sống giản dị như Bác Hồ

c Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- VB “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” mang lại cho em những hiểu biết sâu sắc nào về TViệt?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1 phút)

Phạm Văn Đồng là một trong những học trò xuất sắc và là cộng sự gần gũi của chủ tịch Hồ Chí Minh Suốt trong mấy chục năm ông sống và làm việc bên cạnh Bác Hồ, vì vậy

ông đã viết nhiều bài và sách về chủ tịch Hồ Chí Minh bằng sự hiểu biết tường tận và tình cảm kính yêu chân thành thắm thiết của mình

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động

1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung về văn bản I tìm hiểu chung:

* GV hướng dẫn HS cách đọc: rõ ràng,

mạch lạc, biểu hiện tình cảm của tác giả

* GV đọc một đoạn

- Văn bản này của ai, nêu hiểu biết của em

về tác giả

1 Đọc:

2 Tác giả:

- Phạm Văn Đồng (1906- 2000) một cộng sự gần gũi của chủ tịch Hồ Chí Minh Ông từng là thủ tướng chính phủ trên 30 năm đồng thời cũng là nhà hoạt động văn hoá nổi tiếg Những tác phẩm

Trang 4

của PVĐ hấp dẫn người đọc bằng tư tưởng sâu sắc, tình cảm sôI nổi, lời văn trong sáng

3 Tác phẩm:

- Xuất xứ:

- Bài viết Đức tính giản dị của Bác Hồ là đoạn trích từ bài "Chủ tich Hồ Chí Minh tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại" (Diễn văn trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí Minh)

- Vấn đề nghị luận: Đức tính giản dị của Bác Hồ

4.- Bố cục:

+ Mở bài: Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng

và cuộc sống giản dị của Bác Hồ trong sinh hoạt, lối sống, làm việc

+ Thân bài: Chứng minh sự giản dị của Bác trong sinh hoạt, lối sống, làm việc

Bữa ăn chỉ có ba món đơn giản

Cái nhà sàn chỉ có hai phòng hoà cùng thiên nhiên

Việc làm: Từ việc lớn đến việc nhỏ ít cần đến người phục vụ

Sự giản dị trong đời sống vật chất đi liền với đời sống tinh thần phong phú cao đẹp

Giản dị trong lời nói, bài viết

II Tìm hiểu văn bản:

- Nêu xuất sứ của văn bản?

- Hỏi chú thích 1,2,4,6

- Bài văn nghị luận vấn đề gì?

- Em hãy tìm bố cục và dàn ý của bài?

Đây là đoạn trích không đầy đủ các phần

trong bố cục thông thường của bài văn nghị

luận hoàn chỉnh

- Phần thân bài tác giả đã đưa ra những việc

làm cụ thể gì?

* GV: Bài văn đã sử dụng thao tác nghị

luận chứng minh, giải thích, bình nhưng

thao tác chính là nghị luận chứng minh vì

vậy tác giả đưa ra hệ thống luận cứ đầy đủ,

chặt chẽ và những dẫn chứng chính xác, cụ

thể toàn diện làm sáng tỏ từng luận cứ Tìm

hiểu điều đó là tìm hiểu nghệ thuật chứng

minh của tác giả

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn

bản

- Phần đầu tác giả đã xác định phạm vi vấn

đề cần chứng minh là gì?

(- Phạm vi vấn đề là: Đức tính giản dị của

bác Hồ)

- * GV đọc hai câu văn đầu tiên của văn

bản: "Điều rất tuyệt đẹp"

- Hai câu văn này có mối liên hệ với nhau

như thế nào?

- Nhận xét được nêu thành luận điểm ở câu

thứ nhất là gì?

- Em thấy văn bản tập trung làm rõ phạm vi

đời sống nào của Bác?

( - Đời sống giản dị hàng ngày)

- Trong khi nhận định về đức tính giản dị

của Bác tác giả đã có thái độ như thế nào?

- Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện

ở những phương diện nào?

- Để nói về sự giản dị trong bữa ăn tác giả

đưa ra những chứng cứ gì?

- Để kết lại ý này, tác giả đưa ra những lời

nhận xét bình luận như thế nào?

1 Nhận định về đức tính giản dị của Bác Hồ

- Câu mở đầu nêu nhận xét chung

- Câu thứ hai giải thích nhận xét ấy

- Luận điểm: Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị và đời sống bình thường của Bác

- Thái độ của tác giả: tin ở nhận định của mình,

ca ngợi

2 Những biểu hiện đức tính giản dị của Bác Hồ:

a Sự giản dị trong bữa ăn:

- Chỉ vài ba món đơn giản

- Lúc ăn không để rơi vãi

- Ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch - Thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất

Lời nhận xét bình luận: ở việc làm nhỏ đó, chúng

ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào

Trang 5

- Tác giả đưa ra lời nhận xét bình luận có ý

nghĩ gì?

- Sự giản dị trong cách ở của Bác được thể

hiện như thế nào?

- Tác giả đưa ra lời nhận xét bình luận gì?

- Trong việc làm, đức tính giản dị của Bác

thể hiện như thế nào?

- Đọan cuối, để làm rõ sự giản dị trong cách

nói và viết của Bác tác giả đã dẫn những

câu nói nào của Bác?

- Tại sao tác giả lại dùng những câu nói này

để chứng minh cho sự giản dị trong cách

nói và viết của Bác?

- Những chứng cứ tác giả đưa ra có sức

thuyết phục không? Vì sao?

- Ngoài những dẫn chứng trong bài em hãy

tìm thêm những dẫn chứng trong văn học,

trong đời sống thể hiện đức tính giản dị của

Bác ?

- Trong bài văn ngoài phép lập luận CM tác

giả còn dùng những phép lập luận nào để

người đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản

dị của Bác?

- Tìm những câu văn có nội dung đánh giá,

bình luận?

- Vì sao trong phần bình luận tác giả nói:

"Đó thực sự là một cuộc sống văn minh"

- HS:+ Đó thực sự là một cuộc sống văn

minh

+ Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc

thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng

triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là

sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng

CM

người phục vụ  Bằng một câu kết

Bác Phạm Văn Đồng đã chứng minh đức tính giản dị của Bác thể hiện rõ sự quý trọng những người lao động

b Sự giản dị trong cách ở:

- Bác ở nhà sàn

- Chỉ vài ba phòng

- Căn nhà của bác hoà hợp với thiên nhiên

Tác giả đưa ra lời nhận xét, bình luận: Một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao

c Sự giản dị trong lối sống và làm việc:

- Suốt ngày làm việc;

- Suốt đời làm việc;

- Từ việc lớn đến việc nhỏ;

- Bác làm bất cứ việc gì mình có thể làm;

- Người phục vụ Bác đếm trên đầu ngón tay

* Sự giản dị trong đời sống vật chất đi liền với

đời sống tinh thần phong phú.

d Giản dị trong lời nói và bài viết

- Không có gì quý hơn độc lập tự do

- Nước Việt Nam là một, dân tộc VN là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, sông chân lí ấy không bao giờ thay đổi

 Đó là những câu nói nổi tiếng về ý nghĩa (nội dung) và ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc

Đây là những câu nói mọi người đều biết, đều thuộc, hiểu câu nói này

*.Nhận xét về chứng cứ:

- Chứng minh trong bài văn giàu sức thuyết phục vì:

- Dẫn chứng toàn diện,

- Dẫn chứng phong phú, cụ thể, xác thực, gần gũi với mọi người

- Người sống gần Bác nhiều năm

* GV: Ngoài những dẫn chứng trong bài viết ta thấy sự việc trong đời sống của Bác được phản

ánh ánh vào văn học cũng rất giản dị

" Còn đôi dép cũ "

* Kết hợp giải thích và bình luận.

- Đó là đời sống thực sự văn minh: Đó là cuộc

sống phong phú, cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình

Trang 6

Hoạt động 3: Tổng kết III ghi nhớ: SGK/55

- Em cần ghi nhớ điều gì về nội dung và

nghệ thuật của văn bản

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập IV Luyện tập:

- GV nêu câu hỏi 1 Qua văn bản này em hiểu thế nào là đức tính

giản dị và ý nghĩa của nó trong đời sống?

2 Đọc phần đọc thêm và chỉ rõ nội dung?

3 Làm bài tập trắc nghiệm:

Giản dị là một trong những đức tính nổi bật, nhất quán trong lối sống, sinh họat trong công việc và cả trong lời nói, bài viết của chủ tịch Hồ Chí Minh Điều đó đúng hay sai?

A Đúng B Sai

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị bài: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

-Ngày soạn:25/2/2011

Ngày dạy: 7A( 28/2/2011)

Trang 7

Tiết 94 Chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động.

A Mức độ cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là cau chủ động và câu bị động

- Nhận biết câu chủ động và câu bị động trong VB

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- KháI niệm câu chủ động và câu bị động

- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu chủ động và câu bị động

3 TháI độ:

- Có ý thức sử dụng câu chủ động thành câu bị động và chuyển đỏi câu chủ động thàh câu bị

động để liên kết các đoạn văn trong Vb thành một mạch văn thống nhất

c Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Nêu công dụng của trạng ngữ? Khi nào ta có thể tách trạng ngữ thành câu riêng?

3 Bài mới: Trong thực tế giao tiếp ngôn ngữ, cùng biểu thị một nội dung thông tin, người ta có thể có nhiều cách diễn đạt Trong đó chủ ngữ có thể chỉ chủ thể của hoạt

động, có thể chỉ đối tượng của hoạt động Đó là câu chủ động hoặc câu bị động Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu việc chuyển đổi giữa hai loại câu này

Hoạt động

1: Tìm hiểu khái niệm câu chủ động, câu bị động I Câu chủ động và câu bị động:

* GV treo bảng phụ

- Em hãy xác định chủ ngữ trong mỗi câu trên?

- ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên khác

nhau như thế nào?( CN trong các câu trên biểu

thị những hoạt động hướng đến ai?)

* GV kết luận: Câu a là câu chủ động, câu b là

câu bị động

- Em hiểu khái niệm hai loại câu này như thế

nào?

* GV khái quát lại bằng sơ đồ

1 Ví dụ:

a Mọi// người yêu mến em

b Em// được mọi người yêu mến

* Nhận xét: Nội dung miêu tả của hai câu giống nhau

- Câu a: chủ ngữ biểu thị người thực hiện một hoạt động hướng đến người khác (biểu thị chủ thể của hoạt động)

- Câu b: chủ ngữ biểu thị người được hoạt

động của người khác hướng đến (biểu thị đối tượng của hoạt động)

2 Ghi nhớ: SGK - trang 57

- Câu chủ động:

CN - VN (ĐT +BN) Chủ thể - Hành động + đối tượng

- Câu bị động:

Trang 8

* GV viết bài tập ra bảng phụ

* Bài tập củng cố kiến thức: Tìm câu bị động

tương ứng với câu chủ động sau?

1 Người lái đò đẩy thuyền ra xa

2 Nhiều người tin yêu Bắc

3 Người ta chuyển đá lên xe

4 Mẹ rửa chân cho em bé

5 Bọn xấu ném đá lên tàu hoả

- CN - VN Đối tượng - bị, được + hành động

 BT:

1 Thuyền được người láI đò đẩy ra xa

2 Bắc được nhiều người tin yêu

3 Đá được người ta chuyển lên xe

4 Em bé được mẹ rửa chân cho

5 Tàu hoả bị bọn xấu ném đá lên

Hoạt động 2: Tìm hiểu mục đích của việc

chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

II Mục đích của việc chuyển

đổi câu chủ động thành câu bị

động.

* GV treo bảng phụ

- Em sẽ chọn câu a hay câu b để điền vào chỗ

có dấu ba chấm trong đoạn trích?

- Vì sao em chọn cách viết như trên?

- Theo em chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động nhằm mục đích gì?

1 Ví dụ:

(Ví dụ SGK - Trang 57)

- Chọn câu b điền vào dấu ba chấm

- Câu b được ưu tiên chọn vì nó giúp cho việc liên kết các câu trong đoạn được tốt hơn Câu đi trước đã nói về Thuỷ (qua CN:

em tôi) vì vậy sẽ là hợp lô gích và dễ hiểu hơn nếu câu sau cũng tiếp tục nói Thuỷ (qua CN: em)

2 Ghi nhớ: (SGK - trang 58)

Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập Iii Luyện tập:

- Tìm câu bị đông, giải thích vì sao tác giả lại

viết như vậy?

Bài 2: Cho đoạn văn:

“ Văn chương đã diễn tả sâu sắc tình cảm của

con người đối với quê hương Trog bài thơ “

Tĩnh dạ tứ “ Lí Bạch bộc lộ nỗi nhớ nhung da

diết của người sống xa quê Còn “ Hồi hương

ngẫu thư lại viết một cách hóm hỉnh có phần

ngậm ngùi tình cảm của người xa quê lauu

ngày trong khoảnh khắc đặt chân về quê cũ.”

Hãy biến đổi một trong những câu của đoạn

văn đê cách diễn đạt đỡ phần đơn điệu

Bài 1:

a Có khi ( các thứ của quí) được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê

b Tác giả "Mấy vần thơ" liền được tôn làm

đương thời đệ nhất thi sĩ

 Tác giả chọn câu bị động nhằm tránh lặp lại kiểu câu đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn

Bài 2:

* Câu 1: Tình cảm của con người đối với quê hương đã được văn chương diễn tả một cách sâu sắc, tinh tế

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị viết bài TLV số 5 (văn lập luận chứng minh)

Ngày soạn: 227/2/2011

Ngày dạy: 7A( 5/2/2011)

Trang 9

Tiết 95-96 Viết bài tập làm văn số 5

-văn lập luận chứng minh.

A Mức độ cần đạt:

- Ôn tâp về cách làm bài văn lập luận chứng minh, cũng như về các kiến thức Văn và Tiếng Việt có liên quan đến bài làm, để có thể vận dụng kiến thức đó vào việc tập làm một bài văn lập luận chứng minh cụ thể

- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có phương pháp phấn đấu phát huy ưu điểm và sửa chữa khuyết điểm

B Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Bài mới:

I Đề bài:

Câu 1 ( 2.0đ): Thế nào là phép lập luận chứng minh? Nêu bố cục của bài văn lập luận chứng minh Câu 2( 8.0đ): Chứng minh rằng : Ca dao dân ca Việt Nam thấm đẫm tình yêu quê hương, đất nước

II Đáp án, hướng dẫn chấm:

Câu 1:

- HS nêu được thế là phép lập luận chứng minh như định nghĩa SGK.( 1.0đ)

- Bố cục của bài văn lập luận chứng minh( 1.0 đ)

Câu 2: 8.0đ

A Mở bài:2.0đ Dẫn dắt vào đề

+ Ca dao là lời ru êm ái, quen thuộc

+ Là tiếng nói gia đình, đằm thắm, tình yêu quê hương đất nước

B Thân bài:4.0đ ( Mỗi ý đúng : 1.0đ)

-Ca dao ghi nội lại tình yêu quê hương đất nước

- Họ yêu những gì thân thuộc trên mảnh đất quê hương

“Đứng bên mêng mông”

- Xa quê, họ nhớ những gì bình dị của quê hương, nhớ người thân: “Anh đi anh nhớ hôm nao”

- Nhớ cảnh đẹp và nghề truyền thống của quê hương

“Gió đưa cành trúc Tây Hồ”

- Nhớ đến Huế đẹp và thơ mộng

“Lờ đờ bóng ngả trăng chênh Tiếng hò xa vắng nặng tình nước non”

C Kết Bài( 2.0đ): Ca dao chất lọc những vẻ đẹp bình dị, bồi đắp tâm hồn tình yêu cuộc sống…

* Lưu ý: Ưu tiên cho những bài trình bày đẹp, sạch sẽ, chữ viết không sai lỗi chính tả

C Hướng dẫn học bài:

- Ôn tập lại văn lập luận chứng minh

- Chuẩn bị bài sau: ý nghĩa văn chương

Ngày soạn: 26/2/2011

Ngày dạy: 7A( 2/4/2011)

Trang 10

Tiết 97 Văn bản ý nghĩa văn chương.

(Hoài Thanh)

A Mức độ cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

- Nghệ thuật nghị luận độc đáo, đặc sắc của Hoài Thanh

B.trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh

- Quan niệm của tác giả về nguồn góc, ý nghĩa, công dụng của văn chương

- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu VB nghị luận văn học

- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận

3 TháI độ:

- Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận

c Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Chuyển đổi câu chủ động sau thành câu bị động: “ Hôm qua, nhà em ,con chó cắn con mèo.” ( -> Hôm qua, nhà em, con mèo bị con chó cắn)

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1 phút)

“ Văn chương chẳng những là một nghề chơi thanh nhã để nuôi dưỡng tính tình cho yên vui, sảng khoái , mà văn chương lại có thể cảm động được lòng người, chuyển biến được cuộc đời.” Tại sao văn chương lại làm dược điều đó? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động

1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung về văn bản I tìm hiểu chung:

- Nêu hiểu biết của em về tác giả?

- Nêu xuất xứ của TP?

1 Tác giả:

- Hoài Thanh ( 1909 - 1982 ) , là mọt trong những nhà phê bình văn học xuất sắc của nước ta ở thế kỉ XX

- Là tác giả của tập “ Thi nhân Việt Nam” – một công trình nghiên cứu nổi tiếng về phong trào Thơ mới

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN