1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 13 - Tiết 19 - Trả bài kiểm tra văn, kiểm tra tiếng việt

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 201,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhược điểm: bài làm của H/s - Một số em chuẩn bị bài chưa tốt, GV: Đưa ra các lỗi trong bài, dẫn chứng một phần trắc nghiệm làm còn sai.. - Phần tự luận câu 2 phát hiện lỗi sử số bài viế[r]

Trang 1

Tuần 13 Ngày soạn: 9/11/2012

Tiết ppct: 49 + 1tiết giãn Ngày dạy:

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Giúp hs nắm lại kiến thức đã học về hai phân môn Văn & Tiếng Việt Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm

2 Kĩ năng:

- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của hs

3 Thái độ:

- Nhận ra ưu khuyết điểm để khắc phục sửa chữa và phát huy

II Phương pháp:

Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thực hành

III Phương tiện:

- GV: Bài viết của H/s, giáo án, …

- Hs: Lập dàn ý chi tiết đề văn đó viết ở bài TLV số 2, các câu ở bài văn

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định, bài cũ:

- Kết hợp trong tiết học

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Trả bài kiểm tra văn

TT1 nêu đề bài, hướng dẫn đáp án

Gv: yêu cầu hs đọc lại đề bài

Gv: nêu ra đáp án

Gv: Đọc lại cho HS phần trắc nghiệm và gọi

các hs lên chọn đáp án

- H/s Khác theo dõi bổ sung

? Cho hs đọc lại bài ca dao châm biếm? Nêu

nội dung chính của bài

Hs : Trả lời

TT2 Nhận xét ưu, nhược điểm

B1 GV nhận xét ưu điểm

GV: Đọc mẫu những đoạn văn viết tốt

B2 Gv nhận xét và chỉ ra những tồn tại trong

bài làm của H/s

GV: Đưa ra các lỗi trong bài, dẫn chứng một

số bài viết cụ thể

I Trả bài kiểm tra văn: Tiết 42

1 Đề bài:

- Trắc nghiệm (3 điểm)

- Tự luận (7 điểm)

2 Yêu cầu của bài

- Đáp án đúng của câu trắc nghiệm

- Nội dung bài ca dao châm biếm

- So sánh cụm từ Ta với ta

3 Nhận xét ưu, nhược điểm

a Ưu điểm:

- Xác định đúng yêu cầu của đề bài

- Phần trắc nghiệm làm rất tốt

- Phần tự luận câu 1 làm tốt

- Trình bày sạch đẹp

b Nhược điểm:

- Một số em chuẩn bị bài chưa tốt, phần trắc nghiệm làm còn sai

- Chép bài ca dao không đúng nội dung, số lượng bài

Trang 2

TT3 Trả bài cho H/s

Hs đọc bài, phát hiện lỗi

Tiết giãn

Hoạt động 2: Trả bài kiểm tra tiếng việt

TT1 nêu đề bài, hướng dẫn đáp án

Gv: yêu cầu hs đọc lại đề bài

Gv: nêu ra đáp án

Gv: Đọc lại cho HS phần trắc nghiệm và gọi

các hs lên chọn đáp án

- H/s Khác theo dõi bổ sung

? Cho hs đọc lại bài ca dao châm biếm? Nêu

nội dung chính của bài

Hs : Trả lời

TT2 Nhận xét ưu, nhược điểm

B1 GV nhận xét ưu điểm

GV: Đọc mẫu những đoạn văn viết tốt

B2 Gv nhận xét và chỉ ra những tồn tại trong

bài làm của H/s

GV: Đưa ra các lỗi trong bài, dẫn chứng một

số bài viết cụ thể

TT3 Trả bài cho H/s

Hs đọc bài, phát hiện lỗi

- Nội dung, đối tượng phê phán chưa nêu ra một cách cụ thể, đúng bài ca dao

- Còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu, sai chính tả, chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa khoa học

- Đa số các em chưa biết viết đoạn văn, chưa so sánh được sự giống và khác

nhau của hai cụm từ ta với ta trong hai

bài thơ

- Một số bài kết quả thấp

4 Trả bài hs

II Trả bài kiểm tra tiếng việt: tiết 46

1 Đề bài:

- Trắc nghiệm (3 điểm)

- Tự luận (7 điểm)

2 Yêu cầu của bài

- Đáp án đúng của câu trắc nghiệm

- Khái niệm từ đồng nghĩa

- phát hiện lỗi sai dùng quan hệ từ

- viết đoạn văn

3 Nhận xét ưu, nhược điểm

a Ưu điểm:

- Xác định đúng yêu cầu của đề bài

- Phần trắc nghiệm làm rất tốt

- Phần tự luận câu 1, 2 làm tốt, một số bài viết đoạn văn đảm bảo nội dung và hình thức

- Trình bày sạch đẹp

b Nhược điểm:

- Một số em chuẩn bị bài chưa tốt, phần trắc nghiệm làm còn sai

- Phần tự luận câu 2 phát hiện lỗi sử dụng quan hệ từ chưa đầy đủ

- Câu 3 viết đoạn văn không đảm bảo loogic, lộn xộn các ý Nhiều bài không

sử dụng đại từ và từ trái nghĩa

- Chữ xấu, lỗi chính tả còn nhiều

- Một số em chuẩn bị bài chưa tốt, phần trắc nghiệm làm còn sai

4 trả bài cho hs

Trang 3

THỐNG Kấ ĐIỂM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

0 1-2 3-4 Dưới TB 5-6 7-8 9-10 Trờn TB Lớp Số

HS SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 7

BÀI KIỂM TRA VĂN

0 1-2 3-4 Dưới TB 5-6 7-8 9-10 Trờn TB Lớp Số

HS SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %

3 Củng cố:

- Hệ thống bài - Nhận xột ý thức học tập trong giờ

4 Dặn dũ:

- Xem lại bài + bổ sung ND cũn thiếu trong bài làm

- Đọc trước bài : “Cỏch làm bài văn biểu cảm về tỏc phẩm văn học”.

5 Rỳt kinh nghiệm:

………

Tuần 13 Ngày soạn: 9/11/2012 Tiết ppct: 50 + 1tiết gión Ngày dạy:

CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học ,

- Cách làm dạng bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

2 Kỹ năng:

- Cảm thụ tác phẩm văn học đã học

- Viết được những bài văn đoạn văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Làm được bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

3 Thái độ: HS thêm yêu về các tác phẩm văn học.

II Phương pháp

Phát vấn câu hỏi, qui nạp, thảo luận, thực hành

III Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, chuẩn KTKN,

- HS: đọc và n/c bài

IV Tiến trình giờ dạy

1 ổn định, bài cũ:

Cõu hỏi: Thành ngữ là gỡ? Lấy vớ dụ?

2. Bài mới

Trang 4

Hoạt động của Gv và hs Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm bài văn

biểu cảm về tác phẩm văn học:

TT1 Khảo sát phân tích ngữ liệu

Yêu cầu HS theo dõi SGK: bài văn (146)

Gọi 1 HS đọc bài

? Bài văn viết về bài ca dao nào? Hãy đọc

liền mạch bài ca dao đó?

Hs: đọc bài ca dao

? Tác giả phát biểu cảm nghĩ của mình về

bài ca dao như thế nào?

? Tác giả cảm nhận như thế nào về 2 câu

đầu?

Hs: trả lời

Gv: nhận xột, chốt ý

? ở đoạn văn thứ 2 tác giả đã tưởng tượng

cảnh gì?

Hs: trả lời

Gv: nhận xột, chốt ý

? Đoạn văn 3 tác giả phát biểu cảm nghĩ về

hình ảnh nào?

Hs: trả lời

Gv: chốt ý

? Hình ảnh, chi tiết nào ở đoạn 4 nói lên cảm

xúc của tác giả?

Hs: trả lời

Gv: chốt ý

? Để phát biểu cảm nghĩ về bài ca dao, tác

giả đã làm gì?

Hs: trả lời

Gv: chốt ý

? Từ phõn tớch nội dung trờn em hóy khỏi

quỏt lại bố cục của văn bản này?

Hs: thảo luận, trả lời

Gv: chốt

TT2 Rỳt ra kết luận

? Qua phõn tớch văn bản trờn, em hiểu bài

văn cảm nghĩ về tỏc phẩm văn học như thế

nào? Bố cục gồm mấy phần? Nhiệm vụ cụ

thể từng phần?

Hs: trả lời

Gv: chốt

Tiết gión

Hoạt động 2: hướng dẫn luyện tập

TT1 Hướng dẫn làm bài 1

I.Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.

1 Khảo sát phân tích ngữ liệu

- Bài viết của tg Nguyờn Hồng viết bài ca dao “đờm qua ra đứng bờ ao ”

- Tưởng tượng một người đàn ông, thậm chí

là một người quen nhớ quê => Giả định, cụ thể hoá đặt mình vào trong hoàn cảnh để thử nghiệm bày tỏ cảm xúc

- tưởng tượng cảnh trông ngóng và tiếng kêu, tiếng nấc của người trông ngóng

- Con sông Ngân Hà, con sông chia cắt, con sông nhớ thương đối với Ngưu Lang, Chức Nữ

- sông Cầu cũng nhỏ hẹp thôi nhưng cũng chảy xiết lòng người khiến những ai kia đã phải nghẹn ngào dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta

=> Cảm nghĩ về con sông Tào Khê

- Phân tích nội dung, nghệ thuật của bài ca dao để nói lên cảm xúc suy nghĩ của mình

về bài ca dao đó

- bố cục: 3 phần

2 Kết luận

Ghi nhớ (sgk)

II Luyện tập

Bài tập 1: Cảm nghĩ bài thơ Cảnh khuya –

Hồ Chớ Minh

a mở bài:

- Giới thiệu về tỏc giả, tỏc phẩm

Trang 5

Gv: nêu đề bài, các yêu cầu lập dàn ý

Gv: định hướng ba phần

Gv: định hướng bằng câu hỏi?

? Cảnh núi rường VB trong bài thơ miêu tả

ntn? Qua đó khái quát tâm hồn tg?

? Nhân vật trong bài thơ này có tâm trạng

ntn?

? Nhận xét về ngệ thuật?

Hs: thảo luận, trả lời

Gv: nhận xét, chốt ý

TT2 Hướng dẫn làm bài 2

Gv: nêu đề bài, các yêu cầu lập dàn ý

Gv: định hướng ba phần

Gv: định hướng bằng câu hỏi?

? phần mở bài giới thiệu điều gì?

Gv; hs dựa phần bài giảng

Hs: trao đổi, trả lời

Gv: nhận xét chốt ý

- đây bài thơ thể hiện kết hợp giữa tình yêu thiên nhiên với tinh thần yêu nước của Hồ Chí Minh

b Thân bài

- Cảnh núi rừng Việt Bắc trong một đêm trăng, đẹp như một bức tranh thủy mạc + trên nền núi rừng im lặng là tiếng suối êm dịu như tiếng hát

+ cảnh vật sống động có đường nét: trăng lồng cổ thụ cảnh khuya như vẽ => ấm

áp, quấn quýt bên nhau

+ điệp từ tiếng, lồng

- Nhân vật trữ tình:

+ Con người yêu thiên, cảm nhận tinh tế bằng tâm hồn – Con người trở thành tri kỉ của thiên nhiên

+ nỗi lòng canh cánh lo cho nước, cách mạng

- Nghệ thuât: thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bptt

c Kết bài:

khái quát nội dung, ý nghĩa bài thơ

Bài tập 2: Phát biểu cảm tưởng về bài thơ

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê – Hạ Tri Chương

a mở bài:

Giới thiệu đôi nét về tác giả và bài thơ

b Thân bài:

cảm xúc suy nghĩ về các hình ảnh về văn bản

- hoàn cảnh viết bài thơ rất độc đáo, đặc biệt

- Sự đối lập các trạng thái: tre-già, đia xa – trở về, sự thay đổi

- Điểm không thay đổi bao năm: giọng quê – tình cảm với quê hương

- Cuộc gặp gỡ trẻ con ở làng

- Sự xót xa cảu tác giả khi bị coi là khách Chính sự chớ trêu này làm nổi bật tình quê hương của nhà thơ

c Kết bài:

Cảm xúc chung về tác phẩm Tình cảm của người viết đối với quê hương

3 Cñng cè:

- Em hiÓu nh­ thÕ nµo vÒ kiÓu bµi biÓu c¶m t¸c phÈm v¨n häc?

4 Dặn dò: - Häc bµi, hoµn thiÖn hÕt c¸c bµi tËp

Trang 6

- ễn bài chuẩn bị viết bài văn số 3

5 Rút kinh nghiệm:

Tuần 13 Ngày soạn: 9/11/2012

Tiết ppct: 51, 52 Ngày dạy:

BÀI VIẾT SỐ 3

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố và khắc sâu kiến thức về văn biểu cảm, đặc biệt là biểu cảm

về con người

2 Kỹ năng: Luyện kĩ năng viết bài văn biểu cảm biết kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu

cảm

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quý, biết ơn những người thân yêu trong gia đình.

II Phương pháp: Nờu vấn đề, thực hành

III Chuẩn bị

- GV: SGK, ra đề, đáp án

- HS: Ôn bài ở nhà

IV Tiến trình giờ dạy

1 ổn định tổ chức, bài cũ: khụng

2 Bài mới:

Hoạt đụng 1: phỏt đề, giấy thi cho hs

Hoạt động 2: theo dừi hs làm bài

Hoạt động 3: thu bài, kiểm tra số lượng

3 Củng cố

4 Dặn dũ:

- Ôn tập lại văn biểu cảm

- Soạn: Tiếng gà trưa

5 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w