HĐ 2 Hướng dẫn HS vận dụng giải các bài toán đơn giản về tìm một số khi biết phần trăm của số đó... - GV chốt cách giải.[r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009
TẬP ĐỌC:
Tiết 31: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi,thể hiện thái độ cảm phục lòng nhân
aí, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông.( Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
- Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- HS hỏi về nội dung – HS trả lời
- GV nhận xét cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
3 Các hoạt động:
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
- Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Rèn HS phát âm đúng Ngắt nghỉ câu đúng
- Bài chia làm mấy đoạn
- GV đọc mẫu
HĐ2 H/ dẫn HS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2
- GV giao câu hỏi yêu cầu HS trao đổi
thảo luận nhóm
+ Câu hỏi 1: Hai mẫu chuyện Lãn Ông
chữa bệnh nói lên lòng nhân ái của ông như
thế nào?
GV chốt: tranh vẽ phóng to
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Vì sao cơ thể nói Lãn Ông là một người
không màng danh lợi?
GV chốt
- Yêu cầu HS đọc 2 câu thơ cuối bài
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nội dung hai câu thơ
cuối như thế nào?
GV chốt ý
- HS lần lượt đọc bài
Hoạt động lớp.
- 1 HS khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- HS phát âm từ khó, câu, đoạn
- Lần lượt HS đọc nối tiếp các đoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạo củi”
+ Đoạn 2: “ …càng nghĩ càng hối hận”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- HS đọc đoạn 1 và 2
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc từng phần
để trả lời câu hỏi
- yêu thương con người, cho người nghèo gạo củi – chữa bệnh không lấy tiền – nhân từ
- HS đọc đoạn 3
- Ông được vua …… từ chối Ông có 2 câu thơ:
“Công danh trước mắt trôi như nước
Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.”
- Tỏ rõ chí khí của mình
- Lãn Ông là một người không màng danh lợi
- Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân như
Trang 2+ Câu hỏi 4: Thế nào là “Thầy thuốc như
mẹ hiền”.( HS khá,giỏi )
HĐ3 Rèn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò.
- Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”
- Nhận xét tiết học
mẹ yêu thương, lo lắng cho con
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Lần lượt HS đọc diễn cảm cả bài
- HS thì đọc diễn cảm
-TOÁN
Tiết 76: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
- Rèn HS thực tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác
- Giáo dục HS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
Giấy khổ to A 4, phấn màu
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập.
- HS lần lượt sửa bài 2, 4/ 80 (SGK)
- GV nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
3 Các hoạt động:
HĐ 1 Hướng dẫn HS làm quen với các
phép tính trên tỉ số phần trăm
Bài 1:
• Tìm hiểu theo mẫu cách xếp – cách thực
hiện
Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số phần
trăm phải hiểu đây là làm tính của cùng một
đại lượng
HĐ 2 Hướng dẫn HS luyện tập về tính tỉ số
phần trăm của hai số, đồng thời làm quen
với các khái niệm
Bài 2:
• Dự định trồng:
+ Thôn Đông ? ha (16 ha)
+ Thôn Bắc ? ha ( 18 ha)
Đã trồng:
+ Thôn Đông 17 ha
+ Thôn Bắc 17 ha
+ Thôn Đông thực hiện bao nhiêu % kế
hoạch?
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
HS đọc đề – Tóm tắt – Giải
- HS làm bài theo nhóm (Trao đổi theo mẫu)
- Lần lượt HS trình bày cách tính
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
HS đọc đề, phân tích đề
- Thôn Đông thực hiện:
16 : 17 = 1,0625 = 106,25%
17 – 16 = 1 (ha)
1 : 16 = 0,0625 = 6,25%
- HS giải thích 1 (ha) là gì? (số héc ta trồng nhiều hơn kế hoạch)
106,25% là tỉ số giữa những số nào?
6,25% là tỉ số giữa những số nào?
Trang 3Vượt mức bao nhiêu % ?
+ Thôn Bắc thực hiện bao nhiêu % kế
hoạch?
4 Củng cố - dặn dò.
- HS nhắc lại kiến thức vừa luyện tập
- Làm bài nhà 1, 2, 3/ 76
- Chuẩn bị: “Giải toán về tìm tỉ số phần
trăm”
- Nhận xét tiết học
- tính tương tự đối với thôn Bắc
- HS lần lượt đọc lại phần trả lời
- Bài số 5 trong SGK
-ĐẠO ĐỨC:
Tiết 16: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
I Mục tiêu:
- HS nêu được:Một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc , tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- HS có kĩ năng hợp tác với bạn bè để giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng
- Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những người trong gia đình, những người
ở cộng đồng dân cư
II Chuẩn bị:
GV , HS: - Điều 15 – Công ước quốc tế về Quyền trẻ em.Phiếu thảo luận nhóm
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã làm thể hiện
thái độ tôn trọng phụ nữ
2 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với những
người xung quanh
3 Các hoạt động:
HĐ 1 Xử lí tình huống.
- Yêu cầu HS xử lí tình huống theo
tranh trong SGK
- Yêu cầu HS chọn cách làm hợp lí
nhất
- Kết luận
HĐ 2 Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận các nội dung
- Tại sao cần phải hợp tác với mọi
người trong công việc chung?
- Trẻ em có cần hợp tác với bạn bè và
mọi người để giải quyết những vấn đề có liên
quan đến trẻ em không? Vì sao?
- Cách hợp tác với mọi người trong
công việc chung?
- Kết luận
HĐ3 Liên hệ thực tế.
- 2 HS nêu
Hoạt động cá nhân, lớp.
- HS suy nghĩ và đề xuất cách làm của mình
Hoạt động nhóm
- Thảo luận nhóm 4
- Trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp, cá nhân.
HS tự liên hệ đã hợp tác với ai?
Trang 4- Nhận xét chung, nêu gương một số
em trong lớp đã biết hợp tác với bạn, với
thầy, cô giáo…
4 Củng cố - dặn dò Làm bài tập 5/ SGK.
- Yêu cầu từng cặp HS làm bài tập 5
- Chuẩn bị: Hợp tác với những người
xung quanh (tiết 2)
- Nhận xét tiết học
- Trong công việc gì? Em đã làm gì để hợp tác? Tại sao? Kết quả như thế nào?
Hoạt động nhóm đôi.
- HS thực hiện
- Đại diện trình bày kết quả trước lớp
-KHOA HỌC
Tiết 31: CHẤT DẺO
I Mục tiêu:
- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
- HS có thể kể được các đồ dùng trong nhà làm bằng chất dẻo
- Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà
II Chuẩn bị:
- Hình vẽ trong SGK trang 58, 59
- Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Cao su.
HS trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét – cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Thủy tinh
3 Các hoạt động:
HĐ 1 Nói về hình dạng, độ cứng của một
số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV nhận xét, chốt ý
HĐ 2 Nêu tính chất, công dụng và cách
bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong
mục Bạn cần biết ở trang 59 SGK để trả lời
các câu hỏi cuối bài
Bước 2: Làm việc cả lớp
- 3 HS trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
HS thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, không thấm nước
Hình 3: Ngói lấy sáng, trong suốt, cho ánh sáng đi qua
Hình 4: Áo mưa mỏng, mềm, không thấm nước
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS đọc
+ Có thể chia chất dẻo thành 2 nhóm:
- Loại nhựa nhiệt cứng: Không thể tái chế
- Loại nhựa nhiệt dẻo: Có thể tái chế
+ Chất dẻo không dẫn điện, cách nhiệt, nhẹ,
Trang 54 Củng cố - dặn dò.
- GV cho HS thi kể tên các đồ dùng được
làm bằng chất dẻo
- Chuẩn bị: Tơ sợi
- Nhận xét tiết học
bền, khó vỡ Các đồ dùng bằng chất dẻo như bát, đĩa, xô, chậu, bàn, ghế,
+ H nêu
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo
- Lớp nhận xét
-CHÍNH TẢ
Tiết 16: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I Mục tiêu:
- HS nghe viết đúng chính tả và trình bày đúng hình thức 2 khổ thơ 1 và 2 của bài “Về ngôi nhà đang xây”.
- Làm đúng bài tập 2(a,b); tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện(BT3)
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
Giấy khổ A 4 làm bài tập
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- GV nhận xét, cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
3 Các hoạt động:
HĐ 1 Hướng dẫn HS nghe, viết.
- Hướng dẫn HS viết đúng các từ khó: giàn
giáo , huơ huơ , sẫm biếc…
- GV đọc cho HS viết bài Theo dõi uốn nắn
tư thế ngồi viết cho HS
- GV đọc lại cho HS dò bài
- GV chữa lỗi và chấm 1 số vở
HĐ 2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2 a,b
4 Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét – Tuyên dương
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
Nhận xét tiết học
HS lần lượt đọc bài tập 2a
- HS nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1, 2 HS đọc bài chính tả
- HS luyện viết đúng
- HS nghe và viết nắn nót
- Từng cặp HS đổi tập soát lỗi
Hoạt động nhóm.
- HS đọc bài 2a
- HS làm bài, sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài 2b
- HS làm bài cá nhân
- HS sửa bài
Hoạt động cá nhân.
- Đặt câu với từ vừa tìm
-TIEÂNG VIEÄT OÂN LuyÖn : HÖ thèng vèn tõ
Trang 6I Mục đích, yêu cầu :
- Giúp HS hệ thống 1 số từ đã học về tả người, tả cảnh thiên nhiên.
- Phát huy tính tích cực học tập
II Các hoạt động dạy học:
1 Luyện tập :
Bài I :
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS trao đổi bài theo cặp để tìm ra những từ ngữ tả người theo yêu cầu.
- 1 số cặp báo cáo kết quả.
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
(1, Từ ngữ tả mái tóc : đen láy, muối tiêu, bạc phơ, mượt mà,
2, Từ ngữ tả nước da : trắng trẻo, hồng hào, bánh mật,
3, Từ ngữ tả khuôn mặt : trái xoan, vuông vức,
4, Từ ngữ tả ánh mắt : long lanh, lanh lợi, tinh anh,
5, Từ ngữ tả hàm răng, đôi môi : đều tăm tắp, hạt bắp, trái tim,
6, Từ ngữ tả vóc người : dong dỏng, thanh mảnh, )
Bài II : Cách tiến hành tương tự bài I.
(1, Từ ngữ tả chiều rộng của cảnh : mênh mông, bao la, bát ngát,
2, Từ ngữ tả chiều cao : vòi vọi,
3, Từ ngữ tả vẻ tươi tốt : màu mỡ, phì nhiêu,
4, Từ ngữ tả vẻ hoang sơ : hoang vu,
5, Từ ngữ tả âm thanh : vi vu, vi vút, lanh lảnh, véo von, )
Bài III :
- HS nêu yêu cầu.
- HS viết đoạn văn ngắn tả khuôn mặt, ánh mắt, làn da của người bạn.
* Gv lưu ý HS cách viết 1 đoạn văn : Câu mở đầu nêu được ý chính của đoạn, câu kết nêu được tình cảm, suy nghĩ,
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn GV và HS nhận xét, bình chọn bạn có đoạn văn hay.
Bài IV : Cách tiến hành tương tự bài III.
GV chấm 1 số bài văn.
2 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS xem lại các bài tập.
***************************************************
Thứ ba ngày 08 thỏng 12 năm 2009
TOÁN
Tiết 77: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T2)
I Mục tiờu:
- Biết cỏch tỡm tỉ số phần trăm của một số.Vận dụng giải toỏn đơn giản về tỡm một số phần trăm của một số
- Rốn HS giải toỏn tỡm một số phần trăm của một số
- Giỏo dục HS yờu thớch mụn học
II Chuẩn bị:
Phấn màu, bảng phụ
III Cỏc hoạt động:
Trang 7HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
- Bài cũ:
- HS sửa bài 1, 2/ 82
- GV nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
3 Các hoạt động:
HĐ1 Hướng dẫn HS biết cách tính tỉ số
phần trăm của một số
GV hướng dẫn HS tìm hiểu về cách tính
phần trăm
52,5% của số 800
- Đọc ví dụ – Nêu
- Số HS toàn trường: 800
- HS nữ chiếm: 52,5%
- HS nữ: ? HS
- HS toàn trường chiếm ? %
- Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một số
phần trăm của một số
GV đặt câu hỏi:
1590 ô tô là số ô tô dự định chế tạo hay đã
chế tạo được?
1590 ô tô chiếm ? %
- Vậy số ô tô dư định chế tạo chiếm?
Phần trăm
- GV chốt lại cách giải tìm một số phần
trăm của một số
HĐ2 Hướng dẫn HS biết vận dụng giải
toán đơn giản về tìm một số phần trăm của
một số
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề
Bài 2:
- GV chốt lại, tính tiền gửi và tiền lãi
Bài 3:
- Cho HS tự làm bài
- GV chấm , sửa bài HS làm xong
4 Củng cố - dặn dò.
- HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị:“Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm bàn.
800 HS : 100%
? HS nữ: 52,5%
- HS tính:
800 52,5 100
- HS nêu cách tính – Nêu quy tắc: Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy:
800 52,5 : 100
- HS đọc đề toán 2
- HS tóm tắt
- Đã chế tạo được 1590 ô tô:
1590 ô tô : 120%
? ô tô : 100%
- HS giải:
1590 100 120
- HS diễn đạt lại bài giải
Hoạt động cá nhân, lớp.
HS đọc đề – Nêu tóm tắt
- Nêu cách làm : tìm giá trị 1 số phần trăm của một số
HS giải, sửa bài
- HS đọc đề – Nêu tóm tắt
- HS giải
- HS sửa bài – Nêu cách tính
- HS giải
- HS sửa bài – Nêu cách làm
Hoạt động cả lớp.
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 32: TỔNG KẾT VỐN TỪ
I Mục tiêu:
= 420 (hs nữ)
= 1325 (ô tô)
Trang 8- Tìm được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính cách: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1)
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn “ Cô chấm”( BT 2)
- Giáo dục HS yêu quý Tiếng Việt, mở rộng được vốn từ của mình
II Chuẩn bị:
Giấy khổ to bài 3 _ Bài tạp 1 in sẵn
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
HS lần lượt sửa bài tập 4, 5
- GV nhận xét – cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
3 Các hoạt động:
HĐ 1 Hướng dẫn HS tổng kết được các từ
đồng nghĩa và từ trái nghĩa
Bài 1:
- GV phát phiếu cho HS làm việc theo
nhóm 8
- GV nhận xét – chốt
- Sửa loại bỏ những từ không đúng – Sửa
chính tả
HĐ2 Hướng dẫn HS biết thực hành tìm
những từ ngữ miêu tả tính cách con người
trong một đoạn văn tả người
Bài 2:
Gợi ý: Nêu tính cách của cô Chấm (tính cách
không phải là những từ tả ngoại hình)
- Những từ đó nói về tính cách gì?
Gợi ý: trung thực – nhận hậu – cần cù – hay
làm – tình cảm dễ xúc động
- GV nhận xét, kết luận
4 Củng cố - dặn dò.
Tìm từ ngữ nói lên tính cách con người
- GV nhận xét và tuyên dương
- Chuẩn bị: “Ôn tập cuối kì I”
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS thực hiện theo nhóm 8
- Đại diện 1 em trong nhóm dán lên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm bàn
Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Những từ đó nêu tính cách: trung thực – nhận hậu – cần cù – hay làm – tình cảm dễ xúc động
HS thi đua 2 dãy bàn
-KỂ CHUYỆN
Tiết 16: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- HS kể được một buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia đình theo gợi ý SGK
- Có ý thức đem lại hạnh phúc cho một gia đình bằng những việc làm thiết thực: học tốt, ngoan ngoãn, phụ giúp việc nhà …
II Chuẩn bị:
Một số ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc, câu chuyện kể về một gia đình hạnh phúc
III Các hoạt động:
Trang 9GV nhận xét – cho điểm (giọng kể – thái độ).
2 Giới thiệu bài mới:
3 Các hoạt động:
HĐ1 Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của
đề bài
Đề bài 1: Kể chuyện về một gia đình hạnh
phúc
• Lưu ý HS: câu chuyện em kể là em phải tận
mắt chứng kiến hoặc tham gia
• Giúp HS tìm được câu chuyện của mình
HĐ2 Hướng dẫn HS xây dựng cốt truyện,
dàn ý
- Yêu cầu 1 HS đọc gợi ý 3
GV chốt lại dàn ý mỗi phần, GV hướng các
em nhận xét và rút ra ý chung
Giúp HS tìm được câu chuyện của mình
- Nhận xét
HĐ3 Thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
Tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò.
- Giáo dục tình yêu hạnh phúc của gia đình
- Tập kể chuyện
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động lớp.
- 1 HS đọc đề bài
HS đọc trong SGK gợi ý 1 và 2 và trả lời
- HS đọc thầm suy nghĩ tìm câu chuyện cho mình
- HS lần lượt trình bày đề tài
Hoạt động cá nhân, lớp.
- HS đọc
- HS làm việc cá nhân (dựa vào bài soạn)
tự lập dàn ý cho mình
1) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện xảy ra
ở đâu? Vào lúc nào? Gồm những ai tham gia? 2) Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra sự việc – Em thấy sự việc diễn ra như thế nào? – Kết thúc câu chuyện
3) Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việc làm trên
- HS khá giỏi lần lượt đọc dàn ý
Hoạt động nhóm, lớp.
- HS thực hiện kể theo nhóm
- Thảo luận nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện kể - Cả lớp nhận xét
- Chọn bạn kể chuyện hay nhất
-KHOA HỌC
Ti ết 32: TƠ SỢI
I Mục tiêu:
- Kể tên một số loại tơ sợi, nêu được được đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi
- Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
- Luôn có ý thức giữ gìn quần áo bền đẹp
II Chuẩn bị:
Hình vẽ trong SGK trang 60, 61, đem đến lớp các loại tơ sợi tự nhiên và nhân tạo
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
GV tổng kết, cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Tơ sợi.
3 Các hoạt động:
HĐ 1 Kể tên một số loại tơ sợi.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV cho HS quan sát, trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát và trả
Trang 10* Bước 2: Làm việc cả lớp
→ GV nhận xột
*GV chốt: Cú thể chia chỳng thành hai
nhúm: Tơ sợi tự nhiờn (cú nguồn gốc từ thực
vật hoặc từ động vật) và tơ sợi nhõn tạo
HĐ 2 Làm thực hành phõn biệt tơ sợi tự
nhiờn và tơ sợi nhõn tạo
Bước 1: Làm việc theo nhúm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV chốt
HĐ3Nờu được đặc điểm nổi bật của sản
phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi
Bước 1: Làm việc cỏ nhõn
Cỏc loại tơ sợi:
1 Tơ sợi tự nhiờn
2 Tơ sợi nhõn tạo
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi một số HS chữa bài tập
- GV chốt
4 Củng cố - dặn dũ.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Xem lại bài + học ghi nhớ
Chuẩn bị: “ễn tập kiểm tra HKI”
- Nhận xột tiết học
lời cõu hỏi trang 60 SGK
- Đại diện mỗi nhúm trỡnh bày một cõu hỏi Cỏc nhúm khỏc bổ sung
Hoạt động lớp, cỏ nhõn.
- Nhúm thực hành theo chỉ dẫn ở mục Thực hành trong SGK trang 61
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kết quả làm thực hành của nhúm mỡnh
- Nhúm khỏc nhận xột
Hoạt động lớp, cỏ nhõn.
Đặc điểm của sản phẩm dệt:
- Vải bụng thấm nước, cú thể rất mỏng, nhẹ hoặc cũng cú thể rất dày
- Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, úng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mỏt khi trời núng
- Vải ni-lụng khụ nhanh, khụng thấm nước, khụng nhàu
-TOAÙN OÂN Luyện tập tỉ số phần trăm
I Mục tiêu :
- Củng cố cho HS về cách tìm tỉ số phần trăm của một số.
- HS tích cực, tự giác học tập.
II Các hoạt động dạy học :
1 Luyện tập :
Bài 1 :
- HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm phần a
? Muốn tìm 60% của 5 lít dầu ta làm như thế nào? (5 : 100 x 60 hoặc
5 x 60 : 100).
HS làm rồi nêu kết quả (60% của 5 lít dầu là
5 x 60 : 100 = 3 (lít)
Đ/S : 3 lít.
- Các phần còn lại HS tự làm rồi chữa.
Bài 2 :
- 1 HS làm bài tập.
- HS tự làm bài Sau đó chữa GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng.