b, Néi dung chÝnh: GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài tập, HS thực hành theo hướng dẫn của GV thùc hµnh trong thêi gian kho¶ng 15 phót, * KÕt qu¶: ch÷a bµi... HS hoàn thành biểu đồ tron[r]
Trang 1Tuần 6
Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010.
Chào cờ
Âm nhạc
(Giáo viên chuyên dạy)
Tập đọc
Tiết11: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
1-Mục tiêu :
- HS đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm với giọng trầm, buồn, xúc động, thể hiện sự
ân hận , dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết của ông Đọc phân biệt lời kể và lời của nhân vật
- Đọc hiểu: +Từ : dằn vặt
+ Nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của mình
- Giáo dục ý thức học tập, sống có ý thức trách nhiệm với mọi người
2.Chuẩn bị: Bảng phụ hướng dẫn đọc đoạn “Bước vào phòng ông nằm ra khỏi nhà”
(SGK/tr55)
3.Hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Kiểm tra:- Đọc thuộc bài Gà
Trống và Cáo
TLCH 2, 3 trong bài
HS TB đọc đoạn
HSKG đọc cả bài
HS TLCH, nhận xét bạn đọc
B.Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài :
b, Nội dung chính:
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
- Đọc nối tiếp theo đoạn, kết hợp luyện
đọc câu khó, từ khó
Đoạn1 : “An-đrây-ca mang về nhà”
Đoạn2: “Bước vào phòng ít năm
nữa”
( GV cho HS luyện đọc kết hợp tìm
hiểu từ mới trong SGK)
GV đọc minh hoạ
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
ý1: An-đrây-ca đi mua thuốc cho
ông.
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
HS đọc nối tiếp theo đoạn lần1
Sửa lỗi phát âm : An-đrây-ca, khóc nấc lên, nức nở
Câu dài : Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn,/
em vội chạy một mạch đến cửa hàng/ mua thuốc/ rồi mang về nhà
HS đọc theo cặp lần 2, kết hợp hỏi đáp từ mới phần chú giải/tr 56
1-2 HS đọc cả bài
HS nghe, học tập, phát hiện cách đọc
HS đọc, thảo luận,TLCH tr 56
- Khi mẹ bảo An-đrây-ca di mua thuốc cho
Trang 2- Câu hỏi 1/tr 56.
ý2: Chuyện xảy ra khi An-đrây-ca
về nhà.
Câu hỏi 2/tr56
ý 3 : An-đrây-ca tự dằn vặt mình.
Câu hỏi 3/tr 56.(GV cho HS thảo luận
và TL câu hỏi )
Câu hỏi 4 /tr56
- Nêu ý nghĩa của bài học?
HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm, phát hiện cách đọc (B.P).
*Chú ý : Giọng của ông : mệt nhọc,
yếu ớt; ý nghĩ của An-đrây-ca đọc với
giọng trầm, buồn, lời mẹ : dịu dàng, an
ủi
ông, em nhanh nhẹn đi ngay, nhưng giữa
đường, các bạn rủ em chơi bóng, em đã mải chơi nên quên lời mẹ dặn
- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông đã qua đời
- An-đrây-ca đã oà khóc, em cho rằng vì
mình mà ông đã chết
- An-đrây-ca rất thương ông, cậu là người
có ý thức trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
Mục 1
Thi đọc cá nhân, nhóm: HSTB đọc đoạn, HSKG đọc cả bài
HS bình chọn giọng đọc hay
C Củng cố, dặn dò: - Em học tập được điều gì ở cậu béAn-đrây-ca?
- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài :Chị em tôi
Toán
Tiết26 : Luyện tập
1.Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức về biểu đò tranh, biểu đồ cột
- Rèn kĩ năngđọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2 Chuẩn bị :Bảng phụ vẽ biểu đồ bài 3/tr 34.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: GV cho HS chữa lại bài 2
tiết trước
HS hỏi đáp theo cặp nội dung bài
B Bài mới:
a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học từ
phần kiểm tra
b, Nội dung chính:
GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài tập,
thực hành trong thời gian khoảng 15 phút,
chữa bài
Bài 1: GV cho HS thực hành theo kiểu trắc
nghiệm Đ-S Vì sao?
Bài 2 : GV cho HS hỏi đáp theo cặp, nêu
cách tính trung bình số ngày mưa của mỗi
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS thực hành theo hướng dẫn của GV
* Kết quả:
- Đúng : ý 4
- Sai : ý 1, 2, 3, 5
a, Tháng 7 có 18 ngày mưa
b, Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 : 12 ngày
Trang 3Bài 3 : GV cho HS điền vào biểu đồ trống,
nhận xét
GV có thể hỏi thêm các nội dung liên quan
đến biểu đồ (nếu còn thời gian)
VD : Trong ba tháng tàu Thắng Lợi dánh bắt
được bao nhiêu tấn cá?
c, Trung bình mỗi tháng có : 12 ngày mưa
HS hoàn thành biểu đồ trong vở, một
HS chữa bài trên bảng
VD : Cả ba tháng tàu Thắng Lợi thu số tấn cá là: 5 + 2 + 6 = 13 (tấn)
ĐS : 13 tấn
C Củng cố, dặn dò :
- Ôn bài , chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
ẹAẽO ẹệÙC TIEÁT 6: BIEÁT BAỉY TOÛ YÙ KIEÁN (Tieỏt 2)
I.MUẽC TIEÂU:
II CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
A Baứi cuừ: Bieỏt baứy toỷ yự kieỏn (T.1)
- Cho HS giaỷi thớch caực tỡnh huoỏng 1,2,3,4/SGK –9 -> giaỷi thớch vỡ sao coự hửựụng giaỷi quyeỏt ủoự
B Baứi mụựiừ:
1 Giụựi thieọu baứi: Bieỏt baứy toỷ yự kieỏn (T.2)
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HS
2 Hoaùt ủoọng 1: Tieồu phaồm: Moọt buoồi toỏi
trong gia ủỡnh baùn hoa
- Keỏt luaọn: Moói gia ủỡnh coự nhửừng vaỏn
ủeà, nhửừng khoự khaờn rieõng Laứ con caựi,
caực em neõn cuứng boỏ meùtỡm caựch giaỷi
quyeỏt, thaựo gụừ, nhaỏt laứ veà nhửừng vaỏn ủeà
coự lieõn quan ủeỏn caực em YÙ kieỏn caực em
seừ ủửụùc boỏ meùlaộng nghe vaứ toõn troùng
ẹoàng thụứi caực em cuừng caàn baày toỷ yự kieỏn
moọt caựch roừ raứng, leó ủoọ
3 Hoaùt ủoọng 2: Troứ chụi: Phoựng vieõn
- Keỏt luaọn: Moói ngửụứi ủeàu coự quyeàn coự
nhửừng suy nghú rieõng vaứ coự quyeàn baứy toỷ
- Xem -> Nhoựm ủoõi thaỷo luaọn
+ Em coự nhaọn xeựt gỡ veà yự kieỏn cuỷa meù Hoa, boỏ hoa veà vieọc hoùc cuỷa Hoa?
+ Hoa ủaừ coự yự kieỏn giuựp ủụừ gia ủỡnh nhử theỏ naứo? YÙ kieỏn cuỷa baùn Hoa coự phuứ hụùp khoõng?
+ Neỏu laứ Hoa, em seừ giaỷi quyeỏt nhử theỏ naứo?
- Moọt soỏ HS ủoựng vai phoựng vieõn vaứ phoỷng vaỏn caực baùn theo caực caõu hoỷi cuỷa BT 3
Trang 4yự kieỏn cuỷa mỡnh.
4 Hoaùt ủoọng 3: Veừ tranh theồ hieọn quyeàn
ủửụùc tham gia yự kieỏn cuỷa treỷ em
- Caự nhaõn tửù theồ hieọn suy nghú cuỷa mỡnh veà vaỏn ủeà naứy treõn giaỏy
* Keỏt luaọn chung:
- Treỷ em coự quyeàn coự yự kieỏn vaứ trỡnh baứy yự kieỏn veà nhửừng vaỏn ủeà coự lieõn quan ủeỏn treỷ em
- YÙ kieỏn cuỷa treỷ em caàn ủửụùc toõn troùng Tuy nhieõn khoõng phaỷi yự kieỏn naứo cuỷa treỷ em cuừng phaỷi ủửụùc theồ hieọn maứ chổ coự nhửừng yự kieỏn phuứ hụùp vụựi ủieàu kieọn hoaứn caỷnh cuỷa gia ủỡnh, cuỷa ủaỏt nửụực vaứ coự lụùi cho sửù phaựt trieồn cuỷa treỷ em
4 Hoaùt ủoọng noỏi tieỏp:
- HS thaỷo luaọn veà caực vaỏn ủeà caàn giaỷi quyeỏt cuỷa toồ, cuỷa lụựp
- Tham gia yự kieỏn vụựi cha meù, anh chũ veà nhửừng vaỏn ủeà coự lieõn quan ủeỏn baỷn thaõn em, ủeỏn gia ủỡnh em
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010.
Toán
Tiết27 : Luyện tập chung
1.Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về số tự nhiên liền trước, liền sau, giá trị của chữ số trong số , biểu đồ, thế kỉ, số tròn trăm
- Rèn kĩ năng thực hành giải toán
- Giáo dục ý thức học tập tự giác tích cực
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : - Chấm, chữa bài tiết trước
B Luyện tập:
a, GV nêu yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính:
GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài tập, thực
hành trong thời gian khoảng 15 phút, chữa bài
Bài 1 : GV cho HS viết vào bảng con.
- Nêu cách tìm số tự nhiên liền trước, liền sau
của một số?
- Nhận xét về giá trị của chữ số trong số?
Bài 2: Viết chữ số thích hợp vào ô trống
GV cho HS lên bảng chữa bài, nêu cách tìm số
thích hợp (dựa vào so sánh hai số tự nhiên)
Bài 3 : GV cho HS hoàn thiện các nội dung
HS chữa bài, đổi vở kiểm tra bài của bạn, báo cáo
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc xác định yêu cầu , thực hành , chữa bài
VD : a, Số tự nhiên liền sau số 2.835.917 là số 2.835.918
Cách làm : 2.835.917 + 1 = 2.835.917
(Hai số tự nhiên liền nhau hơn kém nhau 1 đơn vị)
Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong số)
Trang 5còn thiếu dựa vào biểu đồ.
Bài 4 : Gv cho HS hỏi đáp theo cặp về thế kỉ,
cách tính mốc thế kỉ (HSG)
Bài 5 : GV cho HS nêu lại đặc điểm của số tròn
trăm
VD : 475.936 > 475.836 ( So sánh theo hàng kể từ trái sang phải, cùng một hàng chữ số nào lớn hơn , số đó sẽ lớn hơn)
VD : Khối lớp ba có 3 lớp , đó là lớp 3A, 3B, 3 C
Năm 2000 thuộc thế kỉ 20
Năm 2005 thuộc thế kỉ 21
Thế kỉ 21 kéo dài từ năm 2001 đến năm 2099
Số tròn trăm đó là 600; 700; 800
C Củng cố,dặn dò: - Nêu cách so sánh hai số tự nhiên? Cho VD?
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết6: Người viết truyện thật thà
1Mục tiêu:
HS nghe-viết đúng, trình bày đẹp bài Người viết truyện thật thà
Phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn s/x
- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
2.Chuẩn bị:
Sổ tay chính tả của HS
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : GV đọc cho HS viết từ :
Lao xao leng keng, lời giải, tấm lòng
B Dạy bài mới :
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ học
b, Nôi dung chính:
HĐ 1 : Hướng dẫn chính tả: GV cho HS
đọc bài viết, tìm hiểu lại nội dung
- Nêu nội dung mẩu truyện?
GV hướng dẫn HS viết từ khó( dựa vào
nghĩa của từ hoặc dựa vào phương thức tạo
từ)
GV hướng dẫn học sinh cách trình bày
GV đọc chính tả cho HS viết, mỗi bộ phận
câu đọc hai lượt
GV đọc cho HS soát lỗi
GV chấm 7- 8 bài
HĐ2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài
HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả dựa vào phương thức ghép
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc bài chính tả, HS đọc thầm, định hướng nội dung chính tả
- Ban – dắc là một nhà văn viết truyện nổi tiếng ông là người rất thật thà, không bao giờ biết nói dối
Từ : + Pháp , Ban-dắc : tên riêng nước ngoài
HS viết hoa mỗi chữ đầu câu, lùi vào
đầu dòng một ô khi bắt đầu đoạn
HS viết bài
HS soát lỗi
HS đổi vở soát lỗi
HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực
Trang 6, viết lại những chữ sai trong bài, sửa lỗi
trong sổ tay chính tả
Bài 3a: GV cho HS thi tìm từ theo nhóm
hành
VD : (viết) chuyện : Sửa lại là (viết) truyện
a, suôn sẻ, sỗ sàng, se sẽ
b, xôn xao, xì xào, xinh xắn
C Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết chưa đẹp trong bài
- Chuẩn bị bài : Gà Trống và Cáo
Luỵên từ và câu.
Tiết11: Danh từ chung và danh từ riêng
1.Mục tiêu:
- HS nhận biết danh từ chung, danh từ riêng dựa theo dấu hiệu và ý nghĩa của chúng
- Rèn kĩ năng xác định và viết đúng danh từ chung, danh từ riêng
- Giáo dục ý thức học tập, biết tôn trọng mọi người qua cách viết tên riêng của người
2.Chuẩn bị:
-Bảng phụ ghi bài 1 /tr 57
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Danh từ gì? choVD? HS nhắc lại kiến thức đã học
VD : áo, mẹ, học sinh, Thuý
B.Nội dung chính:
a, Giới thiệu bài: (Từ phần KT)
b, Nội dung chính: GV tổ chức cho HS
đọc, xác định và thực hành các yêu cầu
trong phần nhận xét
I – Nhận xét :
GV cho HS đọc thông tin phần nhận xét ,
tìm các từ chỉ sự vật theo nghĩa, phân tích
sự khác nhau về nghĩa của các cặp từ :
sông/ Cửu Long; vua/ Lê Lợi
-Nhận xét cách viết: Cách viết các từ trên
có gì khác nhau?
II – Ghi nhớ : SGK/tr 57.
III- Luyện tập :
Bài 1 : Tìm các danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn sau:
GV cho HS ghi theo cột DTC, DTR
- Nhận xét cách viết các danh từ chung,
danh từ riêng có trong bài?
Bài 2 : Viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ
HS đọc, xác định yêu cầu bài tập, thực hành
HS đọc các yêu cầu trong phần nhận xét, tìm các từ theo nghĩa :
a, sông; b, Cửu Long; c, vua; d, Lê Lợi
a, sông : tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn (viết thường) Cửu Long : tên riêng của một dòng sông (viết hoa) (tương tự)
HS đọc, nhắc lại, tìm ví dụ minh hoạ
HS đọc đoạn văn, ghi các DTC, DTR vào VBT, chữa bài trên bảng
VD : DTC : núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông, ánh , nắng, đường, dãy, nhà, trái, phải, giữa
DTR : Hiếu, Cường, Quang , Năm, Huyền, Huệ, Thắng
Trang 7trong lớp Họ và tên các bạn là DTC hay
DTR ? Vì sao?
HSKG có thể viết nhiều hơn trong cùng
thời gian làm bài
HS viết và giới thiệu về tên bạn của mình
Họ và tên người là DTR của một người
cụ thể, phải viết hoa họ, tên, tên đệm
VD : Phạm Văn Đồng, Hoàng oanh Minh
C Củng cố, dặn dò:
- Phân biệt danh từ chung, danh từ riêng? Cho VD minh hoạ
- Nhận xét giờ học.- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Trung thực- Tự trọng
Khoa học
Tiết11: Một số cách bảo quản thức ăn
1.Mục tiêu:
- HS biết cách bảo quản một số loại thức ăn, nêu ví dụ, những điều cần lưu ý khi lựa
chọn thức ăn để bảo quản
- Rèn kĩ năng phân tích nội dung bài học, lựa chọn và bảo quản thức ăn
- Giáo dục ý thức học tập, biết bảo vệ sức khoẻ của bản thân và gia đình qua việc ăn uống khoa học,đảm bảo vệ sinh
2 Chuẩn bị: Hộp thịt bán trên thị trường, gói mứt khô.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: - Vì sao nên ăn nhiều
rau, quả chín?
- Nêu cách chọn và sử dụng thực
phẩm an toàn vệ sing?
- để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể
HS nêu nội dung đã học bài 10 ( mục thông tin/tr23)
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Nội dung chính:
HĐ1: Tìm hiểu các cách bảo quản
thức ăn.
- Nêu các cách bảo quản thức ăn?
GV cho HS quan sát đồ dùng trực
quan, nêu tên sản phẩm, cách bảo
quản, hạn sử dung của sản phẩm
HĐ2: Thảo luận : Cơ sở khoa học
của các cách bảo quản thức ăn.
- Vì sao những cách làm trên lại giữ
được thức ăn lâu hơn?
GvV cho HS làm bài tập bổ trợ nội
dung này trong VBT
GV chốt kiến thức SGK/tr25
HS nghe, xác định yêu cầu của tiết học
HS liên hệ thực tế, kể các cách bảo quản thức
ăn trong gia đình, sau đó làm làm việc với tranh SGK, nêu các cách bảo quản thức ăn kết hợp chỉ tranh
VD : - Phơi khô, ướp lạnh, đóng hộp, hun muối
HS thảo luận, làm bài tập trong VBT, nêu ý kiến :
- làm hạn chế (diệt vi khuẩn) gây ôi thiu có trong thức ăn
- Làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn
HS đọc, nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
C Củng cố, dặn dò:
Trang 8- Nªu t¸c dơng cđa viƯc ¨n muèi i-èt?
- NhËn xÐt giê häc
- ChuÈn bÞ bµi: ¨n nhiỊu rau vµ qu¶ chÝn; Sư dơng thùc phÈm an toµn
ThĨ dơc
TiÕt11: TẬP HỢP HÀNG NGANG – DÓNG HÀNG
– ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI VÒNG TRÁI – TRÒ CHƠI: KẾT BẠN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều vòng phải, vòng trái Yêu cầu tập hợp và dàn hàng nhanh, không xô đẩy, chen lấn nhau
Đi đều không sai nhịp, đến chỗ vòng tương đối đều và đẹp
- Trò chơi “kết bạn” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tìonh trong khi chơi
II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: - Sân trường
- Còi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG ĐỊNH LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học
- Trò chơi: Diệt các con vật có hại
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi
đều vòng phải, vòng trái
+ Chia tổ luyện tập – GV quan sát sửa
chữa sai sót
+ Thi đua từng tổ
+ Cả lớp tập củng cố
b) Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Kết bạn
+ Giải thích cách chơi, luật chơi
+ Cả lớp cùng chơi
+ GV quan sát, nhận xét, biểu dương
3 Phần kết thúc:
- Làm động tác thả lỏng
- Hệ thống bài
- Nhận xét, đánh giá tiết học
6’-10’
1’-2’
1’-2’
18’-22’
10’-12’
4’-5’
3’-4’
2’-3’
7’-8’
4’-6’
2’
1’-2’
- 4 hàng dọc
- Vòng tròn
- 4 hàng ngang -> chuyển 4 hàng dọc
- 1 hàng
- 1 hàng
- Vòng tròn
- Chạy vòng tròn
-> chuyển đi chậm
- 4 hàng dọc Thø t ngµy 29 th¸ng 9 n¨m 2010.
Trang 9Tập đọc
Tiết12: Chị em tôi
1-Mục tiêu :
- HS đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài văn với giọng hóm hỉnh phù hợp với tính cách của nhân vật
- Đọc hiểu: +Từ :tặc lưỡi, yên vị /tr 60
+ Nội dung: Không nên nói dối Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin,
sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình
- Giáo dục tính thật thà, không nói dối
2.Chuẩn bị: Bảng phụ hướng dẫn đọc.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: Đọc bài: Nỗi dằn vặt
của An-đrây-ca TLCH trong bài.
HS đọc bài
HS nhận xét cách đọc của bạn
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài (qua kiểm tra)
b, Nội dung chính:
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp theo
đoạn, đọc theo cặp, đọc toàn bài, kết
hợp luyện đọc câu khó khó, từ khó,
giảng từ mới trong phần chú giải/tr 60
Đoạn 1 : Từ đầu đến tặc lưỡi cho qua.
Đoạn 2 : Tiếp theo đến cho nên người.
Đoạn 3 : Phần còn lại
GV nhắc nhở HS đọc với giọng kể nhẹ
nhàng, hóm hỉnh, nhấn giọng ở các từ
như : tặc lưỡi, giả bộ, yên vị , im như
phỗng
GV đọc minh hoạ
HĐ 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
ý1: Cô chị nói dối ba.
(Câu hỏi 1/tr 60)
(Câu hỏi 2/tr 60)
ý2: Sự thông minh củc cô em- Cô chị
đã tỉnh ngộ
(Câu hỏi 3 / tr 60)
( Câu hỏi 4/ tr 60)
- Cô chị đã thay đổi như thế nào?
- Câu chuyện muốn nói với các em điều
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
HS đọc nối tiếp theo đoạn
Sửa lỗi phát âm : tặc lưỡi, cuồng phong, nói dối, ráng, năn nỉ
Câu : Thỉnh thoảng,/ hai chi em lại cười phá lên khi nhắc lại chuyện/nó rủ bạn vào rạp chiếu bóng chọc tức tôi,/làm tôi tỉnh ngộ.//
HS đọc theo cặp lần hai, nhận xét cách đọc
HS đọc toàn bài
HS nghe GV đọc, tham khảo cách đọc
HS đọc, thảo luận, TLCH tr60
- Cô chị xin phép ba để đi học nhóm
- Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tin của ba nhưng vẫn tặc lưỡi vì cô đã quen nói dối
- Cô em bắt trước xin phép đi tập văn nghệ rồi rủ bạ vào rạp chiếu bóng
- Vì em nói dối hệt như mình, cô chi thấy xấu hổ
- cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa
- Không được nói dối, nói dối là tính xấu, làm mất lòng tin của mội người dành cho mình
Trang 10- Đặt tên cho cô em và cô chị theo đặc
điểm tính cách của mỗi người?
HĐ 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
Lời người cha : dịu dàng, ôn tồn
HSKG đặt tên và giải thích tại sao?
VD : Cô em thông minh, Cô chị biết nghe lời
HS luyện đọc từng đoạn, đọc cả bài
Lời cô chị lễ phép khi xin ba đi học, tức
bực khi mắng em
Lời em tinh nghịch, lúc thản nhiên, lúc
giả bộ ngây thơ
HSKG đọc phân vai: người dẫn chuyện, cô
em, cô chị, người cha
HS thi đọc, nhận xét giọng đọc hay
3 Củng cố, dặn dò: - Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Nhận xét giờ học – Chuẩn bị bài : Trung thu độc lập
Toán
Tiết28: Luyện tập chung
1 Mục tiêu:
- Củng cố về cách đọc, viết, so sánh số tự nhiên, giá trị của chữ số trong số, biểu
đồ, đơn vị đo thời gian, khối lượng, độ dài
- Rèn kĩ năng thực hành giải toán, tham gia học tập dưới hình thức thi giải toán nhanh
- Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận qua học toán
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: Chấm, chữa một số bài
tiết trước
HS đổi vở, kiểm tra bài, báo cáo
B Dạy bài mới:
- GV nêu yêu cầu giờ học :
B, Nội dung chính:
GV tổ chức cho HS thực hành khoảng
15 phút, cho HS chữa bài, nêu cách
làm
Bài 1 : Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng
Bài 2 : Dựa vào biểu đồ TL các câu
hỏi
GV cho HS làm theo kiểu trắc nghiệm
TLCH nhanh
Hình thức : Thi theo nhóm giải toán
tuổi thơ
( Kết hợp hỏi vì sao cho mỗi câu trả
lời)
HS nghe, xác định yêu cầu tiết học
HS thực hành theo yêu cầu của GV, nêu cách làm
a, 50.050.050 : Năm mươi triệu không trăm năm mươi nghìn không trăm năm mươi
b, 8000 Vì chữ số 8 ở hàng nghìn
c, 684.752 ( HS nêu lại cách so sánh hai số
tự nhiên)
d, 4.085 ( HS nêu cách đổi đơn vị đo khối lượng, mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề)
HS đọc, xác định yêu cầu bài toán
HS làm trong vở, hai học sinh thi giải toán