Lời hứa của người viết đơn khi đạt được ĐỖ THỊ LỆ HUYỀN – TIỂU HỌC PHƯỚC HIỆP... Chữ kí và họ, tên của người viết lá đơn.[r]
Trang 1Ngày dạy : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
AI CÓ LỖI ?
I MỤC TIÊU :
II CHUẨN BỊ :
* GV: -Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn
* HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ:
- GV mời 2 HS đọc bài “Hai bàn tay em”
vàtrả lời c ác câu hỏi
- Gv nhận xét
3/ Giới thiệu bài :
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Hoạt động dạy và học.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp HS bước đầu nắm được cách đọc
và đọc đúng các từ khó, câu khó
GV đọc mẫu bài văn
- - Đoạn 1: đọc chậm rãi, nhấn giọng các từ: nắn
nót, nguệch ra, nổi giận, càng tức, kiêu căng.
- - Đoạn 2: Đọc nhanh, căng thẳng hơn, nhấn
giọng: trả thù, đẩy, hỏng hết, giận đỏ mặt.
- - Đoạn 3: Đọc chận rãi, nhẹ nhàng, nhấn mạnh:
lắng xuống, hối hận.
- - Đoạn 4, 5 nhấn giọng : ngạc nhiên, ngây ra, ôm
chầm.
- - GV cho HS quan sát tranh minh họa
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- GV đọc từng câu
- GV viết bảng: Cô-rét-ti, En-ri-cô.
-GV mời HS đọc từng đọan trước lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan
-Học sinh đọc thầm theo GV
-HS quan sát -HS đọc nối tiếp nhau từng câu, mỗi -HS đọc từng câu dưới dạng nối tiếp nhau
-2, 3 HS nhìn bảng đọc, cả lớp đọc ĐT
-HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong
Trang 2- GV môøi HS giại thích töø môùi: kieđu caíng, hoâi
haôn, can ñạm, ngađy.
- GV cho HS ñóc töøng ñoán trong nhoùm
- GV yeđu caău HS luyeôn ñóc theo caịp
- GV theo doõi HS, höôùng daên HS ñóc ñuùng
* Hoát ñoông 2: Höôùng daên tìm hieơu baøi.
- Múc tieđu: Giuùp HS hieơu noôi dung cụa baøi, trạ lôøi
ñuùng cađu hoûi
- GV ñöa ra cađu hoûi:
+ Hai bán nhoû trong truyeôn teđn laø gì?
+ Vì sao hai bán nhoû giaôn nhau?
+ Vì sao En-ri-cođ hoâi haôn, muoâm xin loêi Cođ-reùt-ti?
- GV nhaôn xeùt
+ Hai bán ñaõ laøm laønh vôùi nhau ra sao?
- GV cho HS thạo luaôn vaø trạ lôøi cađu hoûi:
+ Em ñoaùn Cođ-reùt-ti nghó gì khi chụ ñoông laøm laønh
vôùi bán?
+ Boâ ñaõ traùch maĩng Eđn-ri-cođ theâ naøo?
+ Lôøi traùch maĩng cụa boâ coù ñuùng khođng? Vì sao?
baøi
-HS giại nghóa töø
-HS ñóc töøng ñoán trong nhoùm
-HS luyeôn ñóc theo caịp
-Ba nhoùm tieâp noẫi nhau ñóc ÑT ñoán 1,2,3
-2 hóc sinh ñóc ñoán 4,5 PP: Ñaøm thoái, hoûi ñaùp, giạng giại
-HS ñóc thaăm ñoán 1,2:
-Em-ri-cođ vaø Cođ-reùt-ti.
-Cođ-reùt-ti vođ yù chám khuyûu tay vaøo ri-co laøm ri-cođ vieât hoûng En-ti-cođ giaôn bán ñeơ trạ thuø ñaõ ñaơy Reùt-ti, laøm hoûng trang vieât cụa Cođ-reùt-ti.
-HS ñóc thaăm ñoán 3:
Sau côn giaôn En-ri-cođ nghó lái, Cođ-reùt-ti khođng coâ yù chám vaøo khuyûa tay mình Nhìn thaây aùo bán söùt chư, caôu thaây thöông bán nhöng khođng ñụ can ñạm.
-HS ñóc thaăm ñoán 4:
Tan hóc, Cođ-reùt-ti ñi theo, En-ti-cođ nghó laø bán ñònh ñaùnh mình neđn ruùt thöôùc caăm tay.Cođ-reùt-ti cöôøi hieăn haôu ñeă nghò “ Ta lái thađn nhau nhö tröôùc ñi”.
-HS phaùt bieơu töï do theo suy nghó cụa mình
-HS ñóc thaăm ñoán 5:
Eđn-ri-cođ laø ngöôøi coù loêi, ñaõ khođng chụ ñoông xin loêi bán laò giô thöôùc ñaùnh bán.
Raât ñuùng, vì ngöôøi coù loêi phại xin loêi tröôùc.
-HS thạo luaôn nhoùm ñođi
-Ñái dieôn nhoùm leđn trình baøy
-HS nhaôn xeùt
Trang 3+ Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen?
- GV chốt lại:
Eân –ri-cô đáng khen vì cậu biết ân hận, thương
bạn
Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình
bạn và rất độ lượng
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua việc
các em sắm vai từng nhân vật
- GV chia HS ra thành các nhóm Mỗi nhóm 3 HS
đọc theo cách phân vai
- GV nhận xét nhóm đọc hay nhất
* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đoạn
của câu chuyện theo lời của em.
- Mục tiêu: Giúp cho HS dựa vào những bức tranh
để nhớ và kể lại nội dung câu chuyện
-HS kể mẩu đoạn 1
-Lớp kể trong nhóm(5 phút)
Tranh 1:
Tranh 2:
Tranh 3:
Tranh 4:
Tranh 5:
- GV và HS nhận xét
- Tuyên dương những em HS có lời kể đủ ý, đúng
trình tự, lời kể sáng tạo
-Nêu lên những điểm các thể hiện chưa tốt cần
điều chỉnh Khi kể không nhìn sách mà kể theo
trí nhớ
5 Củng cố:
- GV hỏi: Em học được điều gì qua câu chuyện
này?
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- Cho HS thi đua kể tiếp nói câu chuyện
- GV và HS nhận xét
- GV tuyên dương nhóm kể hay nhất
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi
-HS tiến hành đọc
-HS nhận xét
PP: Quan sát, giảng giải, hỏi đáp, thực hành
-HS kể
-1 HS kể đoạn 1
-1 HS kể đoạn 2
-1 HS kể đoạn 3
-1 HS kể đoạn 4
-1 HS kể đoạn 5
-HS nhận xét
Bạn bè phải nhường nhịn lẫn nhau Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với nhau.
Trang 4* Tổng kết – Dặn dò :
Xem lại và kể được từng đoạn của câu chuyện
Chuẩn bị bài: Cô giáo tí hon
* Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Trang 5Tập viết
 – Âu Lạc
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa Ă, Â Viết tên riêng “Âu Lạc” bằng
chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu
đúng.
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa Ă, Â, L.
Các chữ Âu lạc và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước.
-Gv nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách viết đúng con
chữ trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa.
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: Ă, Â, L.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết
từng chữ.
- Gv yêu cầu Hs viết từng chữ “ Ă, Â, L” trên bảng
con.
Hs viết từ ứng dụng.
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Âu Lạc
- Gv giới thiệu: Âu Lạc là tên nước ta thời cổ, có
Vua An Dương Vương, đóng đô ở Cổ Loa.
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.
Luyện viết câu ứng dụng.
- Gv cho Hs viết bảng con.
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Phải biết nhớ ơn những
người đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra
PP: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải, thực hành.
Hs tìm.
Hs quan sát, lắng nghe.
Hs viết chữ vào bảng con.
Hs đọc: tên riêng Âu Lạc.
Hs tập viết trên bảng con.
Hs đọc câu ứng dụng:
Aên quả nhớ kẻ trồng cây.
Aên khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
Trang 6những thứ cho mình thừa hưởng.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày
sạch đẹp vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Ă: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Â, L: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Âu Lạc: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần.
- Gv theo dõi, uốn nắn.
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng
cách giữa các chữ.
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai
để chữa lại cho đúng.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm.
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,
viết đẹp.
Trò chơi: Thi viết chữ đẹp.
Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu
câu là L Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
Hs viết trên bảng con các chữ:
Aên khoai, Aên quả.
PP: Thực hành.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở.
Hs viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi
Đại diện 2 dãy lên tham gia.
Hs nhận xét.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.
- Chuẩn bị bài: Bố hạ.
- Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
Anh văn
Gíao viên bộ môn giảng dạy
Trang 7Chính tả
Nghe – viết : Ai có lỗi?
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe viết chính xác đoạn 3 của bài “ Ai có lỗi”.
- Viết đúng tên riêng của người nước ngoài
- tìm đúng các từ có vần uênh, vần uyu.
b) Kỹ năng: Rèn Hs nghe viết đúng Tránh viết thừa, viết thiếu từ.
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết nội dung BT3.
Vở bài tập.
* HS: VBT, bút.
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- GV mời 3 Hs lên viết bảng :ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìm nổi, cái liềm.
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả
vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.
- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả.
- Gv yêu cầu 2 –3 HS đọc lại đoạn viết.
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn văn nói điều gì?
+ Tên riêng trong bài chính tả?
+ Nhận xét về cách viết tên riêng nói trên?
GV hướng dẫn hS tìm từ khó: GV đọc từng câu
HS nêu
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con : Cô-rét-ti, khuỷa
tay, sứt chỉ.
PP: Phân tích, thực hành.
Hs lắng nghe.
2- 3 Hs đọc đoạn viết.
Eân-ri-cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sức chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm.
Cô-rét-ti.
Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các chữ Vì tên riêng của người nước ngoài.
Hs viết vào bảng con
Trang 8 Hs chép bài vào vở.
- Gv đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc từ 2 đến
3 lần.
- Gv theo dõi, uốn nắn.
Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì.
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- Gv nhận xét bài viết của Hs.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp hs làm đúng bài tập trong VBT.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- GV chia bảng thành 4 cột, chia lớp thành 4 nhóm
Mời các nhóm chơi trò tiếp sức.
- Gv và Hs nhật xét bốn nhóm
- Gv chốt lại:
Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, khuếch khoác,
trống huếch trống hoác.
Khuỷa tay, khuỷa chân, ngã khuỵa, khúc khuỷa.
+ Bài tập 3:Chọn từ điền vào chỗ trống.
- Gv mở bảng phụ đã viết sẵn.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Đại diện hai nhóm lên
trình baỳ.
- Gv nhận xét, sửa chữa.
- Gv chốt lại:
Câu 3b) : Kiêu căng, căn dặn ; nhọc nhằn, lằng
nhằng, ; vắng mặt, vắn tắt.
GV giảng từ : kiêu căng, lằng nhằng
Học sinh nêu tư thế ngồi.
Học sinh viết vào vở.
Học sinh soát lại bài.
Hs tự chữ lỗi.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs trong nhóm thi đua viế từ
chứa tiếng có vần uêch/uyu.
Cả lớp viết vào VBT.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
làm bài 3b.
Hs nhận xét.
Cả lớp sửa bài vào VBT.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó.
- Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
Thể dục
Trang 9Gíao viên bộ môn giảng dạy
Trang 10Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2004
Tập đọc
Khi mẹ vắng nhà
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu tình cảm thương yêu mẹ rất sâu nặng của bạn nhỏ: Bạn tự nhận mình chưa ngoan vì chưa làm cho mẹ hết vất vả, khó nhọc
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới giải nghĩa ở sau bài học: buổi, quang b) Kỹ năng:
- Rèn cho Hs đọc trôi chảy cà bài, đọc đúng các từ dễ phát âm sai
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu thương ông bà, cha mẹ.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết những khổ thơ luyện đọc và học thuộc lòng.
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ai có lỗi?.
- GV gọi 5 học sinh tiếp nối nhau kể lại 5 đọan trong câu chuyện “ Ai có lỗi?
- GV nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng bài thơ, ngắt hơi
đúng, giọng đọc tự nhiên
Gv đọc bài thơ.
Giọng đọc vui, dịu dàng, tình cảm.
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ.
- Gv đọc từng dòng thơ
- Gv cho 1 Hs đọc.
- Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến
hết bài thơ.
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ.
- Gv nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng, giọng
đọc tự nhiên.
- Gv yêu cầu Hs giải nghĩ các từ mới :buổi, quang.
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
Học sinh lắng nghe.
Hs đọc tiếp nối từng dòng thơ.
1 Hs đọc.
Từng em lần lược đọc đến hết bài thơ.
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp.
Trang 11- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu
hỏi trong SGK.
- Gv cho Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ làm những việc gì đỡ mẹ?
- Gv mời 2Hs đọc 2 khổ thơ còn lại.
+ Kết quả công việc của bạn nhỏ thế nào?
- Gv cho Hs thảo luận theo nhóm đôi.
+ Vì sao bạn nhỏ không dám nhận lời khen của mẹ?
- Gv chốt lại: Bạn nhỏ thấy minh chưa ngoan vì
chưa giúp mẹ được nhiều hơn Mẹ vất vả, khó nhọc
ngày đêm nên áo bạc màu vì mưa, đầu cháy tóc vì
nắng.
- Gv cho cả lớp đọcthầm baì thơ, trao đổi trong
nhóm câu hỏi: Em thấy bạn nhỏ có ngoan không ?
Vì sao?
- Gv và Hs nhận xét.
+ Em có thương mẹ như bạn nhỏ trong bài thơ
không? Ở nhà, em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?
=> Gv rút ra nhận xét.
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
- Gv treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ.
- Gv xoá dần từ dòng của đoạn thơ.
- Gv chia lớp thành 2 tổ thi tiếp sức đọc thơ: Tổ 1
đọc trước, mỗi Hs tiếp nối nhau đọc 1 dòng thơ cho
đến hết bài Tiếp đến tổ 2.
=> Gv nhận xét đội thắng cuộc.
- Gv cho từ 2 đến 3 em đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.
Hs tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ
Hs giải nghĩa.
Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm.
Từng cặp Hs đọc.
Cả lớp đọc ĐT cả bài.
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.
Một Hs đọc thầm khổ 1:
Luộc khoai, cùng chị giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ vườn, quét sân và quét cổng.
Hs đọc.
Lúc mẹ đi làm về cũng thấy
mọi việc con đã làm xong đâu vào đấy: khoan đã chín, gạo đã giã trắng tinh, cơm dẻo và ngon, cỏ quang vườn, cổng nhà được quét sạch sẽ.
Hs thảo luận.
Từng nhóm phát biểu.
Hs trao đổi với nhau.
Đại diện Hs lên phát biểu.
Hs tự do phát biểu suy nghĩ củ mình.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Hs đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ.
Hs tham gia trò chơi.
Trang 12Hs nhận xét.
Hs đại diện đọc thuộc cả bài thơ.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị bài :Cô giáo tí hon.
- Nhận xét bài cũ.
Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: thiếu nhi Ôn tập: Ai là gì?
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp cho Hs mở rộng vốn từ về trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em.
- Ôn kiểu câu Ai là gì? (cái gì, con gì).
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết được tình cảm của người lớn dành cho các em.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hai phiếu photô BT1.
Bảng phụ viết BT3.
* HS: Xem trước bài học, VBT.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv đọc khổ thơ, mời 2 Hs tìm vật được so sánh trong khổ thơ của “ Trần Đăng Khoa”
Sân nhà em sáng quá.
Nhờ ánh trăng sáng ngời.
Trăng tròn như cái đĩa.
Lơ lững mà không ngơi.
- Gv nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa.
4 Hoạt động dạy và học.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp cho các em hiểu được những từ
ngữ chỉ trẻ em, tính nết, tình cảm của người lớn
đối với trẻ và giải được các bài tập.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận.
- Gv dán lên bảng 2 phiếu photô.
- Gv nhận xét nhóm nào điền đầy đủ và công bố
nhóm chiến thắng.
- Gv nhận xét.
- Gv chốt lại lời giải đúng.
+ Chỉ trẻ em: thiếu nhi, thiếu niên , trẻ thơ, nhi đồng,
PP:Trực quan, vấn đáp, giảng giải, thực hành.
Hs đọc Cả lớp đọc thầm.
Hs thảo luận nhóm.
Đại diện các nhóm lên tham gia.
Cả lớp đọc bảng từ mới vừa tìm được.