CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Thời ND các HĐ Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học gian DH chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò TẬP ĐỌC 1’ 4’.. I.Ổn định II.Kiểm[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 15
GV : Phạm Kiều Giang
Khối 3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn : Tiếng Việt – Phân môn : Tập đọc-Kể chuyện (2 tiết)
Tên bài: Hũ bạc của người cha Ngày dạy : Thứ hai, 26 / 11 / 2018
A. MỤC TIÊU :
*Kiến thức kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranhminh họa
- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
- HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện
*Năng lực : Khả năng thực hiện đúng nhiệm vụ học tập cá nhân, làm việc theo nhóm
* Phẩm chất : Tự tin trình bày ý kiến cá nhân
THKNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm,thể hiện cảm xúc
III.Bài mới 1.Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
TẬP ĐỌC
- HS hát
- Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc
- Nhận xét
- Tiết tập đọc hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các con 1 câu chuyện cổ của người Chăm, một dân tộc thiểu
số sống chủ yếu ở vùng Nam Trung Bộ nước ta qua câu chuyện
“Hũ bạc của người cha” Ghi bảng
-HS hát-1 hs lên bảng
- Lắng nghe
- HS nhắc lại đề, ghibài
Trang 2- Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.//
- Nếu con lười biếng, / dù cha cho mộttrăm hũ bạc/ cũng không đủ.// Hũ bạc tiêu không bao giờ hết/ chính là hai bàn tay con
- HS đọc nt từng câu
- 1HS đọc, lớp đồngthanh
- Đọc chú giải sgk
- Đọc từng đoạn trongbài theo hướng dẫn củaGV
Trang 3nào ?
- Ông lão là người như thế nào ?
- Ông lão buồn vì điều gì ?
- Ông lão muốn con trai trở thành
người như thế nào?
- Vì muốn con mình tự kiếm nổi
bát cơm nên ông lão đã yêu cầu
con ra đi và kiếm tiền mang về
tiết kiệm tiền như thế nào ?
- Khi ông lão vứt tiền vào lửa,
người con đã làm gì ?
- Câu chuyện có 3 nhânvật là ông lão, bà mẹ vàcậu con trai
- Ông là người rấtsiêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vìngười con trai của ôngrất lười biếng
- Ông lão mong muốnngười con tự kiếm nổi bátcơm, không phải nhờ vảvào người khác
- Người con dùng sốtiền mà bà mẹ cho đểchơi mấy ngày, khi cònlại một ít thì mang vềnhà đưa cho cha
- Vì ông muốn biết đó
có phải là số tiền màngười con tự kiếmđược không Nếu thấytiền của mình bị vứt đi
mà không xót nghĩa làđồng tiền đó khôngphải nhờ sự lao độngvất vả mới kiếm được
- Vì người cha pháthiện ra số tiền anhmang về không phải doanh tự kiếm ra nên anhphải tiếp tục ra đi vàkiếm tiền
- Anh vất vả xay thócthuê, mỗi ngày được 2bát gạo, anh chỉ dám ănmột bát Ba tháng, anhdành dụm được 90 bátgạo liền đem bán lấy tiền
Trang 4- Hành động đó nói lên điều gì ?
- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành động của con ?
- Câu văn nào trong truyện nói lên
ý nghĩa của câu chuyện ?
- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng lời của em
- Gthieu giọng đọc : + Người dẫn chuyện : chậm rãi, khoan thai, hồi hộp cùng sự phát triển tình tiết truyện
+ Ông lão : khi thì khuyên bảo , khi thì nghiêm khắc, cảm động và
ân cần trang trọng ở cuối bài
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó gọi trình bày trước lớp
- Nhận xét
KỂ CHUYỆN
và mang về cho cha
- Người con vội thọctay vào lửa để lấy tiềnra
- Hành động đó cho thấy
vì anh đã rất vất vả mớikiếm được tiền nên rấtquí trọng nó
- Ông lão cười chảy cảnước mắt khi thấy conbiết quí trọng đồng tiền
và sức lao động
- HS đọc thầm đoạn 4,
5 và trả lời :
Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
- 2 đến 3 HS trả lời :
Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời / Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn./ Con phải chăm chỉ làm lụng vì chỉ có chăm chỉ mới nuôi sống con cả đời.
- HS đọc bài theo cácvai: người dẫn truyện,
Trang 53’
IV Củng cố,
dặn dò
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự sắp xếp của các tranh
- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại ý kiến đúng và yêu cầu HSkiểm tra phần sắp xếp tranh của bạn bên cạnh
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS kể lại nội dung của một bức tranh
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu
ông lão
- 1 HS đọc
- Làm việc cá nhân, sau
đó 2 HS ngồi cạnh đổichéo kết quả sắp xếp chonhau
- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 2
1 HS lần lượt kể chuyệntheo yêu cầu Nội dungchính cần kể của từngtranh là
+ Tranh 3 : Người cha
đã già nhưng vẫn làmlụng chăm chỉ, trongkhi đó anh con trai lạilười biếng
+ Tranh 5 : Người chayêu cầu con đi làm vàmang tiền về
+ Tranh 4 : Người convất vả xay thóc thuê vàdành dụm từng bát gạo
để có tiền mang về nhà.+ Tranh 1 : Người chaném tiền vào lửa, ngườicon vội vàng thọc tayvào lửa để lấy tiền ra.+ Tranh 2 : Hũ bạc vàlời khuyên của ngườicha với con
- Kể chuyện theo cặp
Trang 6chuyện Sau đó, gọi 1 HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét
- Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân
vậttrong truyện ?
- Nhận xét tiết học
- 3 HS kể, cả lớp theodõi và nhận xét
*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
Trang 7TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 15
GV : Phạm Kiều Giang
Khối 3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn : Tiếng Việt – Phân môn : Tập đọc (1 tiết)
Tên bài: Nhà rông ở Tây Nguyên Ngày dạy : Thứ tư, 28 / 11 / 2018
Trang 8- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc Hũ bạc của người cha
- GV đọc mẫu toàn bài một lượtvới giọng thong thả, nhấn giọng ởcác từ gợi tả
- YCHS đọc từng câu
- Hướng dẫn luyện phát âm từkhó: múa rông chiêng, vướngmái, giỏ mây
- Gọi hs đọc từ khó
- Giảng từ : rông chiêng, nông cụ
- Yêu cầu HS đọc từng đoạntrước lớp
- HD đọc câu:
- Nó phải cao/ để đàn voi đi qua
mà không đụng sàn/ và khi múa rông chiêng trên sàn,/ ngọn giáo không vướng mái.
- HS đọc theo yêu cầu của GV
- Nghe GV giới thiệu bài
- Ghi bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc tiếp nối từng câu
- Hs đọc cá nhân, lớp đồng thanh
- HS đọc
- Đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
Trang 9- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
- Nhà rông thường được làm bằngcác loại gỗ nào?
- Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
- Gian đầu nhà rông được trang trí như thế nào?
- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà
- 2HS đọc câu
- 3 hs đọc nt
- HS đọc một đoạn trong nhóm
- nhóm thi đọc
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi
trong SGK.
- HS đọc thầm và trả lời câuhỏi
- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu
- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp những người trong làng vào những ngày lễ hội Nhà rông phải cao để đàn voi
đi qua không chạm sàn, phải cao để khi múa rông chiêng ngọn giáo không vướng mái
- Gian đầu nhà rông là nơi thờthần làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn đá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi lập làng Xung quanh hòn đá, người ta treo những cành hoa đan bằngtre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống
Trang 10- Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông?
- Từ gian thứ ba của nhà rông được dùng để làm gì?
- GV: Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt quan trọng đối với các dân tộc Tây Nguyên Nhà rông được làm rất to, cao và chắc chắn Nó
là trung tâm của buôn làng, là nơi thờ thần làng, nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng quan trọng của người dân tộc Tây Nguyên.
-Gthieu giọng đọc : chậm rãi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
dùng để cúng tế
- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhà rông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc lớn vàcũng là nơi tiếp khách của nhà rông
- Từ gian thứ ba trở đi là nơingủ của trai tráng trong làngđến 16 tuổi, chưa lập gia đình
Họ tập trung ở đây để bảo vệbuôn làng
- Theo dõi bạn đọc mẫu
- Tự luyện đọc một đoạn, sau
đó 2 đến 3 HS đọc đoạn văn mình chọn trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét
HS phát biểu:
+Nhà rông rất tiện lợi với người Tây Nguyên
+ Nhà rông thật đặc biệt, voi
có thể đi qua mà không đụng
Trang 11- Nhận xét tiết học, nối tiếp HS
về nhà đọc lại bài CB bài sau
sàn
+ Nhà rông thể hiện nét đẹp văn hóa của người Tây Nguyên
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Trang 12Tên bài: Nghe-viết : Hũ bạc của người cha
Ngày dạy : Thứ ba, 27 / 11 / 2018
A. MỤC TIÊU :
*Kiến thức kĩ năng :
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi( BT2)
- Làm đúng BT3a
*Năng lực : Khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân
* Phẩm chất : Chăm học, biết giữ gìn vở sạch chữ đẹp
- Nhận xét
- Tiết chính tả này các em sẽ viết
đoạn từ Hôm đó quý đồng tiền trong bài tập đọc Hũ bạc của người cha và làm các bài tập chính
tả phân biệt ui/uôi, s/x.
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hỏi: Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người con đã làm gì ?
- Hành động của người con giúp người cha hiểu điều gì ?
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào
- HS viết theo YC của GV
- Theo dõi sau đó 1 HSđọc lại
- Người con vội thọc tayvào lửa lấy tiền ra
- Người cha hiểu rằng tiền
đó do anh làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồngtiền
- Đoạn văn có 6 câu
- Những chữ đầu câu:
Hôm, Ông, Anh, Ông, Bây, Có.
Trang 13phải viết hoa?
- Lời nói của người cha được viết như thế nào?
- YC HS nêu các từ khó khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- Viết chính tả: GV đọc
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi
- GV chấm bài, nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc yêu cầu
- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất vả, quý,
- 3 HS lên bảng viết, HSdưới lớp viết vào nháp
- HS viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS làm vào sgk
- 2 hs chữa miệng
mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi
- Lời giải : sót - xôi; sáng
Trang 14Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
Trang 16TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 15
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày bài sạch sẽ, đúng quy định
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ưi /ươi,( điền 4 trong 6 tiếng)
- Làm đúng BT 3a
*Năng lực : Tự đánh giá kết quả học tập
* Phẩm chất : Chăm học, biết giữ gìn vở sạch chữ đẹp
- Giờ chính tả này các em sẽ nghe và
viết đoạn từ Gian đầu nhà rông dùng khi cúng tế trong bài Nhà rông ở Tây Nguyên và làm bài tập chính tả : phân biệt ui/ươi, s/x hoặc ât/âc.
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hỏi : Gian đầu nhà rông được trangtrí như thế nào?
- 3 hs lên bảng
- Theo dõi GV đọc và 2
HS đọc lại
- Đó là nơi thờ thần làng : cómột giỏ mây đựng hòn đáthần treo trên vách Xungquanh hòn đá treo nhữngcành hoa bằng tre, vũ khí,nông cụ, chiêng trống dùngkhi cúng tế
Trang 17- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phảiviết hoa ?
- Yêu cầu HS nêu các từ khó khi viếtchính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từvừa tìm được
- GV đọc cho hs viết
- Gv YC HS đổi vở soát lỗi
- Thu vở chấm bài, nhận xét
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- 2 HS lên bảng viết, lớpviết vào nháp
- HS nghe viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu trongSGK
- HS làm sgk
- 3 hs chữa miệng
khung cửi gửi thư mát rượi sưởi ấm cưỡi ngựa tưới cây
- 1 HS đọc yêu cầu trongSGK
- HS làm trong nhóm
- Đại diện các nhóm trìnhbày
+ xâu : xâu kim, xâu chuỗi, xâu xé, xâu bánh, xâu xấu,
+ sâu : sâu bọ, chim sâu, nông sâu, sâu xa, sâu sắc, sâu rộng,
+ xẻ : xẻ gỗ, thợ xẻ, xẻ rãnh, xẻ tà, máy xẻ, + sẻ : chim sẻ, chia sẻ, san sẻ, nhường cơm sẻ áo,
Trang 183’ IV Củng cố
- dặn dò
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổsung
- Nhận xét, chốt lại các từ vừa tìmđược
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
Trang 20TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 15
GV : Phạm Kiều Giang
Khối 3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn : Tiếng Việt – Phân môn: Tập làm văn
Tên bài: Giới thiệu tổ em Ngày dạy : Thứ sáu, 30 / 11 / 2018
A. MỤC TIÊU :
*Kiến thức kĩ năng :
- Nghe và kể lại được câu chuyện Giấu cày (BT1)
- Viết được đoạn văn ngắn ( Khoảng 5 câu) giới thiệu về tổ của em.( BT2)
*Năng lực : Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng
* Phẩm chất : Tự tin thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 21- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý và phần kể
đã trình bày ở tiết trước và viết đoạnvăn vào vở
- Gọi 3 HS đọc bài trước lớp
- Nhận xét tiết học
- Nối tiếp HS về nhà tập giới thiệu
về tổ mình cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
-Hs viết bài vào vở
- 3 HS lần lượt trình bày bài viết, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 22TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 15
- Dựa theo tranh gợi ý, viết được câu có hình ảnh so sánh ( BT3)
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh ( BT4)
*Năng lực : Mạnh dạn giao tiếp, trình bày ý kiến cá nhân
* Phẩm chất : Tích cực tham gia hoạt động học tập
- Yêu cầu HS làm miệng bài tập
1, 3 của tiết Luyện từ và câu tuần
Trang 23- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làmbài
-Chữa bài
-Nhận xét
- Yêu cầu HS cả lớp đọc các câuvăn sau khi đã điền từ hoànchỉnh
- GV: Những câu văn trong bài nói về cuộc sống, phong tục của một số dân tộc thiểu số ở nước
ta (giảng thêm về ruộng bậc thang : là ruộng nương được làm
-1 hs đọc
- Là các dân tộc có ít người
- Người dân tộc thiểu sốthường sống ở các vùng cao,vùng núi
- Làm việc theo nhóm
-Đại diện các nhóm trìnhbày
: Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Chăm, H.mông, Hoa, Giáy, Tà ôi, Ê-Đê, Ba na…
- 1 HS đọc -HS làm bài vào sgk
- Chữa bài theo đáp án :
a) bậc thang b) nhà rông c) nhà sàn d) Chăm
- 4 hs đọc
- Nghe giảng
Trang 24ngôi nhà cao, to, làm bằng nhiều
gỗ quý, chắc Nhà rông của các
dân tộc Tây Nguyên là nơi thờ
thần linh, nơi tập trung mọi
người trong buôn làng vào những
ngày lễ hội (giống như đình làng
ở vùng đồng bằng của người
Kinh).
- GV cho HS quan sát hình
- Yêu cầu HS đọc đề bài 3
- Yêu cầu HS quan sát cặp hình
thứ nhất và hỏi : Cặp hình này vẽ
gì ?
-HD : Vậy chúng ta sẽ so sánh
mặt trăng với quả bóng hoặc quả
bóng với mặt trăng Muốn so
sánh được chúng ta phải tìm
được điểm giống nhau giữa mặt
trăng và quả bóng Hãy quan sát
hình và tìm điểm giống nhau của
- Đại diện nhóm trình bày
+ Bé xinh như hoa / Bé đẹp như hoa / Bé cười tươi như hoa / Bé tươi như hoa.
+ Đèn sáng như sao.
+ Đất nước ta cong cong hình chữ S.
- 1 HS đọc
Trang 25+ Câu c) em có thể dựa vào hìnhảnh so sánh mà bạn Páo đã nói
- Nghe GVHD
- Làm bài vào sgk
- 4 hs chữa miệng : a) Công cha nghĩa mẹ được
so sánh như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn.
b) Trời mưa, đường đất sét
trơn như bôi mỡ (như được thoa một lớp dầu nhờn).
c) Ở thành phố có nhiều toà
nhà cao như núi.
Trang 26*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Tên bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Ngày dạy :Thứ hai, 26 / 11 / 2018
A. MỤC TIÊU :
Trang 27*Kiến thức kĩ năng :
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số với số có một chữ số ( chia hết và chia có dư) Làm
BT 1( cột 1, 3, 4), BT 2, BT 3
- HS khá, giỏi làm được BT 1 (cột 2)
*Năng lực : Khả năng tự học , tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập
* Phẩm chất : Thực hiện nghiêm túc quy định của lớp học
* Phép chia 648 : 3
- Viết lên bảng phép tính
648 : 3 = ? và y/c hs đặt tính theocột dọc
- Gv hướng dẫn:
a) 648 : 3 = ?
648 3
6 216 04
3
18 18
0
Vậy 648 : 3 = 216
*Phép chia 236 : 5Tiến hành các bước tương tự nhưvới phép chia 648 : 3= 216
- 2 HS lên bảng
- Ghi bài
-1 hs lên đặt tính, hs cả lớpthực hiện đặt tính vào giấynháp
+ 6 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng0
+ Hạ 4; 4 chia 3 dược 1, viết 1
1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng1
+ Hạ 8 được 18 ; 18 chia 3 được 6,viết 6
6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng0
Trang 28- HS nêu
- 1 Hs đọc bài- Lớp theo dõi
- Hs cả lớp làm vào vở-1hs lên bảng làm
Tóm tắt:
9hs :1 hàng 234hs : … hàng ?
Giải:
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng
- 1 hs đọc bài toán
- Hs thảo luận nhóm-Đại diện nhóm lên trình bày
- Ta chia số đó cho số lần
- Hs cả lớp làm sgk, 1 hs lênbảng đọc kết quả
*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Trang 29
………
Trang 30TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 15
GV : Phạm Kiều Giang
Khối 3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn : Toán
Tên bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( tiếp theo )
Ngày dạy :Thứ ba, 27 / 11 / 2018
Trang 31*Năng lực : Tự học và tự giải quyết vấn đề
* Phẩm chất : Tích cực tham gia hoạt động học tập
- HS hát
- Gọi hs lên bảng làm bài 1 cột 2
- Nhận xét
- Chia số có ba chữ số cho số có mộtchữ số ( tiếp) Ghi bảng
*Phép chia 560:8
-Viết lên bảng 560 : 8 = ?-Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc-Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tựthực hiện phép tính trên, nếu hs tínhđúng Gv cho hs nêu cách tính sau đó
Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi nhớ
Nếu HS cả lớp không tính được , Gvhướng dẫn HS tính từng bước nhưphần bài học của SGK
*Phép chia 632:7Tiến hành tương tự như với phép chia
560 : 8 =70
Kết luận :
Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1
chữ số,ta chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục và đơn vị
- Gọi Hs đọc yc bài
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng
- Hs cả lớp đặt tính vàonháp, 1 hs lên bảng đặttính
560 8
56 70
00 0
0
-1 hs đọc
- Hs làm vào nháp
Trang 32- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Một năm có bao nhiêu ngày ?
- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ?
- Muốn biết năm đó có bao nhiêutuần lễ và mấy ngày ta phải làm nhưthế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài
-Yêu cầu HS nêu lại cách chia
- Nhận xét tiết học CB bài sau
- 3 hs lên bảng làm bài
a 350:7=50; 420:6=70; 480:4=120
b.490:7=70; 400:5=80; 725:6=120(dư 5)
- 1 HS đọc bài- Lớp theodõi
- 365 ngày
- 7 ngày
- Hs làm vào vở -2 hs lên bảng làm Giải Một năm có số tuần lễlà:
365: 7=52( tuần)
dư 1 ngày Đáp số: 52 tuần(dư 1ngày)
-1 hs đọc
-2 đội chơi
- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai
- Phép tính b) sai ở lầnchia thứ hai Hạ 3, 3 chia 7được 0, phải viết 0 vàothương nhưng phép chianày đã không viết 0 vàothương nên thương bị sai
- 1 HS nêu
Trang 33*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
Trang 34TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 15
Trang 35A. MỤC TIÊU :
*Kiến thức kĩ năng :
- Giúp hs: biết cách sử dụng bảng nhân Làm BT 1, 2, 3
- Biết vận dụng bảng nhân trong giải các bài toán có liên quan
*Năng lực : Tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân
* Phẩm chất : Tự tin thực hiện nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS đọc các số tronghàng, cột đầu tiên của bảng
- Giới thiệu: Đây là các thừa sốtrong các bảng nhân đã học
- Các ô còn lại của bảng chính làkết quả của các phép nhân đã học
- Yêu cầu HS đọc hàng thứ batrong bảng
- Các số vừa đọc xuất hiện trongbảng nhân nào đã học?
- Yêu cầu HS đọc các số tronghàng thứ 4 và tìm xem các số này
là kết quả của các phép tính nhântrong bảng mấy?
- Vậy mỗi hàng trong bảng nhânnày, không kể số đầu tiên củahàng ghi lại 1 bảng nhân Hàngthứ nhất là bảng nhân 1, hàng thứhai là bảng nhân 2 ,…hàng cuối
Trang 36- Yêu cầu HS thực hành tìm tíchcủa 1 số cặp số khác
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực
hành
- Nêu y/c của bài toán
- Yêu cầu HS làm bài-Chữa bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm tíchcủa bốn phép tính trong bài
- Nhận xét
- Một hs nêu y/c của bài
-Yc hs làm bài-Chữa bài-Nhận xét
-1 hs đọc
- Hs tìm tích trong bảng nhân sau đó điền vào SGK
- 4 hs nối tiếp đọc kết quảKết quả: 42; 28; 72
24 + 8 = 32 (huy chương)
Trang 373’ IV.Củng cố,
dặn dò
- Về nhà ôn bảng nhânNhận xét tiết học CB bài sau