1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Thứ 6 Tuần 21 Lớp 3

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 247,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : Quan sát tranh, nói đúng về những trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm Phương pháp : thực hành - Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.. - Giáo viên ch[r]

Trang 1

Tuần : 21 Thứ sáu, ngày tháng năm

Âm nhạc

( Giáo viên chuyên dạy )

Chính tả

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày đúng, đẹp thể thơ 4 chữ : chữ đầu bài thơ viết

hoa và lùi vào ba ô

2.Kĩ năng : Nhớ – viết chính xác nội dung, trình bày đúng, đẹp bài thơ Bàn tay cô giáo Trình

bày bài rõ ràng, sạch sẽ

- Làm đúng bài tập phân biệt một số chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch, hỏi/ngã

3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết bài Bàn tay cô giáo

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ: đổ mưa,

đỗ xe, ngã, ngả mũ.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nhớ - viết

Mục tiêu : giúp học sinh nhớ – viết chính xác

nội dung, trình bày đúng, đẹp bài thơ Bàn tay cô giáo

Phương pháp : vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài thơ cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét

bài thơ sẽ viết

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,

dễ viết sai: thoắt, mềm mại, toả, dập dềnh, lượn, …

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

( 24’ )

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Mỗi dòng thơ có 4 chữ

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

Trang 2

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc

chậm rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng

lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi

Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào

cuối bài Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài

viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài

về các mặt : bài chép (đúng / sai ), chữ viết ( đúng /

sai, sạch /bẩn, đẹp /xấu ), cách trình bày ( đúng / sai,

đẹp / xấu )

Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 10’ )

Mục tiêu : giúp học sinh làm đúng các bài tập

phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch, hỏi/ngã

Phương pháp : thực hành

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:

Trí thức là những người chuyên làm các công việc trí

óc như dạy học, chữa bệnh, chế tạo máy móc, nghiên

cứu khoa học Cùng với những người lao động chân tay

như công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức đang đem

hết trí tuệvà sức lực của mình xây dựng non sông gấm

vóc của chúng ta

- Nhận xét

Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:

Trên ruộng đồng, trong nhà máy, trên lớp học hay

trong bệnh viện, ở đâu, ta cũng gặp những trí thức đang

lao động quên mình Các kĩ sư nông nghiệpnghiên cứu

giống lúa mới, kĩ thuật trồng trọt, chăn nuôi mới Các kĩ

sư cơ khí cùng công nhân sản xuất máy móc, ô tô Các

thầy giáo, cô giáo dạy ta thành người có ích cho xã

hội Các bác sĩ chữa bệnh cho dân.

Nhận xét

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Điền vào chỗ trống : tr hoặc ch

- Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm :

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Trang 3

Tuần : 21 Thứ sáu

Toán

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức: giúp học sinh làm quen với các đơn vị đo thời gian: tháng,năm.

2.Kĩ năng: học sinh biết được một năm có 12 tháng, biết tên gọi các tháng trong một năm,

biết số ngày trong từng tháng, biết xem lịch ( tờ lịch tháng, năm … ) nhanh, chính xác

3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1.GV : tờ lịch trọn năm 2.HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Khởi động : ( 1’ )

2.Bài cũ : Luyện tập chung ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3.Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Tháng - năm ( 1’ )

Hoạt động 1: Giới thiệu các tháng trong năm và số ngày trong từng tháng ( 8’ )

Mục tiêu : giúp học sinh làm quen với các đơn vị

đo thời gian: tháng, năm

Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát

- Giáo viên treo tờ lịch năm 2005 lên bảng và giới thiệu:

“Đây là tờ lịch năm 2005 lịch ghi các tháng trong năm

2005; ghi các ngày trong từng tháng”

- Giáo viên cho học sinh quan sát tờ lịch năm 2005 trong

sách và nêu câu hỏi:

+ Một năm có bao nhiêu tháng ?

- Giáo viên ghi tên các tháng lên bảng: tháng Một,

tháng Hai, tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu,

tháng Bảy, tháng Tám, tháng Chín, tháng Mười, tháng

Mười một, tháng Mười hai

- Gọi học sinh nhắc lại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát phần lịch tháng

Một trong tờ lịch năm 2005 rồi hỏi:

+ Tháng 1 có bao nhiêu ngày ?

- GV viết Tháng 1 có 31 ngày lên bảng

- Tương tự, Giáo viên cho học sinh nêu rồi ghi lần lượt số

ngày của từng tháng lên bảng

- Riêng đối với tháng 2, sau khi học sinh xem lịch năm

2005 và nêu tháng hai có 28 ngày, Giáo viên lưu ý học

sinh tháng hai năm 2005 có 28 ngày, nhưng có năm tháng

2 có 29 ngày, như năm 2004 Vì vậy, tháng 2 có 28 ngày

- Hát

- Học sinh theo dõi

- Học sinh quan sát

- Một năm có 12 tháng

- Cá nhân

- Tháng 1 có 31 ngày

Trang 4

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài

- GV gọi HS đọc bài làm của mình

- GV Nhận xét

Bài 2: Viết tiếp các ngày còn thiếu trong tờ

lịch tháng 7 năm 2005

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- HS đọc

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Học sinh nêu

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Chuẩn bị : Luyện tập

- GV nhận xét tiết học

Trang 5

Tuần : 21 Thứ sáu

Tập làm văn

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : Nói về trí thức Nghe – kể: Nâng niu từng hạt giống.

2.Kĩ năng : Quan sát tranh, nói đúng về những trí thức được vẽ trong tranh và công việc

họ đang làm

- Nghe – kể: Nâng niu từng hạt giống, nhớ nội dung, kể lại đúng, tự nhiên câu chuyện

3.Thái độ : học sinh tích cực tham gia phát biểu ý kiến.

II/ Chuẩn bị : GV : tranh, ảnh minh hoạ trong SGK, mấy hạt thóc hoặc một bông lúa,

bảng lớp viết 3 câu hỏi

HS : Vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Khởi động : ( 1’ )

2) Bài cũ : ( 4’ ) Báo cáo hoạt động

3) Bài mới :

Giới thiệu bài: Nói về trí thức Nghe – kể :

Nâng niu từng hạt giống ( 1’ )

Hoạt động 1: Nói về trí thức ( 33’ )

Mục tiêu : Quan sát tranh, nói đúng về những trí

thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm

Phương pháp : thực hành

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh, trao đổi, thảo

luận nhóm và trả lời câu hỏi:

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

Tranh 1: Người trí thức trong tranh là một bác sĩ, bác

sĩ đang khám bệnh cho một cậu bé Cậu bé nằm trên

giường, đắp chăn Cậu đang bị sốt Bác sĩ xem nhiệt kế để

kiểm tra nhiệt độ em

Tranh 2: Ba người trí thức trong tranh là kĩ sư cầu

đường Họ đang đứng trước mô hình một chiếc cầu hiện

đại sắp được xây dựng Họ trao đổi, bàn bạc về cách

thiết kế cầu sao cho tiện lợi, hợp lí và tạo được vẻ đẹp cho

thành phố

Tranh 3: Người trí thức trong tranh là một cô giáo

Cô đang dạy bài tập đọc Trông cô dịu dàng, ân cần Các

bạn học sinh chăm chú nghe cô giảng bài

Tranh 4: Những người trí thức trong tranh là những

nhà nghiên cứu Họ đang chăm chú làm việc trong phòng

thí nghiệm Họ mặc trang phục của phòng thí nghiệm

Trong phòng có nhiều dụng cụ thí nghiệm

- Hát

- Quan sát tranh và nói rõ những người trí thức trong các bức tranh ấy là ai, họ đang làm việc gì

- Học sinh quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác theo dõi, bổ sung và nhận xét

Trang 6

câu hỏi gợi ý

- Giáo viên kể chuyện lần 1 ( giọng chậm rãi, nhấn giọng

những từ ngữ thể hiện sự nâng niu của ông Lương Định

Của với từng hạt giống

Nâng niu từng hạt giống

Ông Lương Định Của là một nhà khoa học có công

tạo ra nhiều giống lúa mới.

Có lần, một bạn nước ngoài gửi cho viện nghiên

cứu của ông mười hạt thóc giống quý Giữa lúc ấy, trời

rét đậm Ông Của bảo: “Không thể để những hạt giống

quý này nảy mầm rồi chết vì rét” Ông chia mười hạt

thóc giống làm hai phần Năm hạt, ông đem gieo trong

phòng thí nghiệm Còn năm hạt kia, ông ngâm nước

ấm, gói vào khăn, tối tối ủ trong người, trùm chăn ngủ

để hơi ấm của cơ thể làm cho thóc nảy mầm.

Sau đợt rét kéo dài, chỉ có năm hạt thóc ông Của ủ

trong người là giữ được mầm xanh.

- Giáo viên kể xong lần 1 và hỏi:

1. Viện nghiên cứu nhận được quà gì ?

2. Vì sao ông Lương Định Của không đem gieo ngay

cả mười hạt giống ?

3. Ông Lương Định Của đã làm gì để bảo vệ giống

lúa?

- Giáo viên kể lần 2

- Giáo viên cho 3 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học

sinh kể lại nội dung câu chuyện

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh

kể chuyện theo nhóm

- Giáo viên và cả lớp nhận xét cách kể của mỗi học sinh

và mỗi nhóm Cả lớp bình chọn Cá nhân, nhóm kể chuyện

hay nhất

- Giáo viên hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về nhà

nông học Lương Định Của ?

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Viện nghiên cứu nhận được quà là mười hạt giống

- Vì lúc ấy trời rất rét Nếu đem gieo, những hạt giống nảy mầm rồi sẽ chết rét

- Ông chia mười hạt thóc giống làm hai phần Năm hạt, ông đem gieo trong phòng thí nghiệm Còn năm hạt kia, ông ngâm nước ấm, gói vào khăn, tối tối ủ trong người, trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho thóc nảy mầm

- Học sinh tập kể

- Học sinh kể chuyện theo nhóm

- Ông Lương Định Của rất say mê nghiên cứu khoa học, rất quý những hạt lúa giống Ông đã nâng niu từng hạt lúa, ủ chúng trong người, bảo vệ chúng, cứu chúng khỏi chết vì giá rét

4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Nói viết về một người lao động trí óc

Trang 7

Tuần : 21 Thứ sáu

1 Ổn định :

- HS hát vui, chơi một vài trò chơi.

2.Đánh giá công tác tuần qua.

-Lớp trưởng điểm danh báo cáo sĩ số.

-Các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập, lao động của tổ tuần qua.

-Các tổ góp ý bổ sung lẫn nhau.

-Lớp trưởng tổng kết báo cáo kết quả chung : Tổ nào học tốt, chưa tốt Việc lao động như thế nào.

-Các tổ đề ra mục tiêu cho tuần tới.

-Lớp trưởng nêu lại mục tiêu và yêu cầu cả lớp cùng hứa – Cả lớp cùng hứa thực hiện mục tiêu đã đề ra.

-GV nêu ý kiến , nhận xét, bổ sung

-Giáo viên tổng kết, tuyên dương tổ hạng nhất, giao nhiêm vụ cho tổ hạng cuối trực nhật lớp tuần sau.

3 Thư giãn :

Trò chơi tập thể (10 phút)

4.Đưa ra kế hoạch tuần tới.

-Nêu phương hướng tuần tới :

+ Thực hiện các mục tiêu đã đề ra.

+ Các HS yếu cần rèn luyện nhiều hơn.

+ Thực hiện lao động thật tốt, học thật giỏi.

+ Tiếp tục rèn VSCĐ, rèn HS đọc chậm, viết sai nhiều Rèn HS làm toán nhanh và chính xác, thực hiện phong trào “ Bạn giúp bạn”

+ Thi đua học tốt, đi học đều, đúng giờ.

- Tổ chức trò chơi, hát vui cuối buổi.

Ký duyệt hồ sơ

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:48

w