Hiểu và giải thích được sơ đồ quá trình trao đổi chất Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn , bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chấ[r]
Trang 1Ngày tháng năm 200
Bài 1 :
I.MỤC TIÊU
Giúp học sinh (HS):
Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự số của mình
Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm,chăm sóc ,giao tiếp xã hội , các phương tiện giao thông , giải trí … Có ý thức giữ gìn
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Các minh hoạ trong trang4 , 5 SGK
Phiếu học tập nhóm
Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” ( nếu có điều kiện)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 phút
4 phút
25 phút
1.Ổn định:
-Nhắc nhở tư thế ngồi học
-Kiểm tra dụng cụ học tập
-Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV giới thiệu sơ lược về chương học
môn Khoa học lớp 4:
+Đây là một phân môn mới có tên là
khoa học với nhiều chủ đề khác nhau
Mỗi chủ đề sẽ mang lại cho các em
những kiến thức quý báu về cuộc sống
+Yêu cầu HS mở mục lục và đọc tên
các chủ đề
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
Bài học đầu tiên mà các em học hôm
-HS ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra
-Hát -Lắng nghe
+1 HS đọc tên các chủ đề
-Lắng nghe
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
Trang 2nay có tên là “Con người cần gì để sống
? “ nằm trong chủ đề “Con người và sức
khoẻ “ Các em cùng học bài để hiểu
thêm về cuộc sống cuả mình
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b.Hoạt động dạy – học
b.1/Hoạt động 1: Con người cầu gì để
sống :
*Việc 1 : GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm theo các bước :
+Chia lớp thành các nhóm , mỗi nhóm
khoảng 4 – 6 HS
+Yêu cầu : Các em hãy thảo luận để trả
lời câu hỏi : “Con người cần những gì để
duy trì sự sống ? ” Sau đó ghi câu trả lời
vào giấy
-Yêu cầu HS trình bày kết qủa thảo luận ,
ghi những ý kiến không trùng lặp lên
bảng
-Nhận xét kết qủa thảo luận của các
nhóm
*Việc 2: GV tiến hành hoạt động cả
lớp.
+Yêu cầu: Khi GV ra hiệu ,tất cả tự bịt
mũi ,ai cảm thấy không chịu được nữa
thôi và giơ tay lên GV thông báo thời
-1 HS nhắc lại
-HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư kí để tiến hành thảo luận -Tiến hành thảo luận và viết ý kiến ra giấy
-Đại diện nhóm trình bày ý kiến thảo luận
VD:
+Con người cần phải có : Không khí để thở , thức ăn, nước uống , quần áo , nhà ở, bàn , ghế , giường , xe cộ , ti vi
+Con người cần phải đi học để có hiểu biết , chữa biết khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc
+Con người cần có tình cảm với những người xung quanh như trong : gia đình , bạn bè, làng xóm,…
+Các nhóm nhận xét , bổ sung ý kiến cho nhau
+Hoạt động theo yêu cầu GV
Trang 3gian HS nhịn thở được ít nhất và nhiều
nhất
+Em có cảm giác thế nào? Em có thể
nhịn thở lâu hơn được nữa không?
+Kết luận : Như vậy chúng ta không thể
nhịn thở được quá 3 phút
+Hỏi : Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em
cảm thấy như thế nào ?
+Nếu hằng ngày chúng ta không được
sự quan tâm của gia đình , bạn bè thì
sẽ ra sao ?
-GV kết luận : Để sống và phát triển
con người cần :
+Những điều kiện vật chất như :
+Những điều kiện tinh thần , văn hoá ,
xã hội như :
b.2/Hoạt động 2 : Những yếu tố cần cho
sự sống mà chỉ có con người cần :
*Việc 1 : GV yêu cầu HS quan sát các
hình minh hoạ trang 4 , 5 SGK
+Hỏi : Con người cần những gì cho cuộc
sống hằng ngày của mình ?
-GV chuyển việc : Để biết con người và
các sinh vật khác cần những gì cho
cuộc sống của mình , các em cùng thảo
luận điền vào trong phiếu
+Trả lời : Em cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở lâu hơn được nữa
+Lắng nghe
Trả lời :
+Em cảm thấy đói , khát và mệt +Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn
-Lắng nghe , ghi nhớ
+Không khí , thức ăn , nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia đình , các phương tiện đi lại… +Tình cảm gia đình , bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi , giải trí ,…
-Quan sát hình minh hoạ
+8 HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi
HS nêu nội dung của 1 hình : con người cần: ăn , uống, thở, xem ti
vi , đi học, được chăm sóc khi ốm, có bạn bè, có quần áo để mặc, xe máy , ôtô, tình cảm gia đình, các hoạt động vui chơi , chơi thể thao …
-Chia nhóm, nhận phiếu học tập
Trang 4Việc 2: GV chia lớp thành các nhóm
nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS , phát
phiếu cho từng nhóm
+Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học
tập
và làm việc trong nhóm
+1 HS đọc yêu cầu trong phiếu
PHIẾU HỌC TẬP
*Hãy đánh dấu x vào các cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con
người, động vật, thực vật.
STT Những yếu tố cần cho sự sống Con
người Động vật Thực vật
1 Không khí
3 Aùnh sáng
4 Thức ăn ( phù hợp với từng đối tượng)
5 Nhà ở
6 Trường học
7 Tình cảm gia đình
8 Tình cảm bạn bè
9 Phương tiện giao thông
10 Quần áo
11 Phương tiện để vui chơi , giải trí
12 Bệnh viện
13 Sách , báo
14 Đồ chơi
-Gọi nhóm dán phiếu đã hoàn thành
vào bảng
+Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
để hoàn thành phiếu chính xác nhất
+Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ
trang 4 , 3 SGK vừa đọc lại phiếy học
-1nhóm dán phiếu của nhóm đã hoàn thành vào bảng
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
+Quan sát tranh và đọc phiếu
Trang 5+Hỏi : Giống như động vật và thực vật,
con người cần gì để duy trì sự sống ?
+Hơn hẳn động vật và thực vật con
người cần gì để sống ?
-GV kết luận : Ngoài những yếu tố mà
cả thực vật , động vật đều cần như:
Nước , không khí, ánh sáng, thức ăn con
người còn cần các điều kiện về tinh
thần , văn hoá, xã hội và những tiện nghi
khác như : nhà ở , bệnh viện, trường học,
phương tiện giao thông , …
b.3/Hoạt động 3: Trò chơi “Cuộc hành
trình đến hành tinh khác “
-GV giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ
biến cách chơi
+Phát các phiếu có hình túi cho HS và
yêu cầu Khi đi du lịch đến hành tinh
khác các em hãy suy nghĩ xem mình
nên mang theo những thứ gì Các em
hãy viết những thứ mình cần mang vào
túi
+Chia lớp thành 4 nhóm
-Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5
phút rồi mang nộp cho GV và hỏi từng
nhóm xem vì sao lạ phải mang theo
những thứ đó Tối thiểu mỗi túi phải có
đủ : Nước , thức ăn , quần áo
-Trả lời:
+Giống như thực vật và động vật con người cần: không khí , nước, ánh sáng , thức ăn để duy trì sự sống
+Hơn hẵn thực vật và động vật con người cần: Nhà ở, trường học, bệnh viện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè, phương tiện giao thông , quần áo, các phương tiện để vui chơi, giải trí …
-Tiến hành chơi trò chơi theo hướng dẫn GV
-Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho
GV và cử đại diện tra ûlời , VD : +Mang theo nước , thức ăn để duy trì sự sống vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặc uống quá lâu được +Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết
Trang 6Nước, thức ăn, quần áo, đèn pin, giấy …
5 phút
-Nhận xét , tuyên dương các nhóm có ý
tưởng hay và nói tốt
b.4/Hoạt động về đích
-GV hỏi : Con người , động vật , thực vật
đều rất cần : không khí , nước , thức ăn,
ánh sáng Ngoài ra con người còn cần
các điều kiện về tinh thần , xã hội Vậy
chúng ta phải làm gì và giữ gìn những
điều kiện đó ?
4.Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học Tuyên dương các
nhóm , các em học tốt, tích cực phát
biểu, nhắc nhở HS khắc phục những
thiếu sót trong chuẩn bị đồ dùng học tập,
tư thế ngồi học
-Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người
+Mang theo đèn pin để khi trời tối có thể soi sáng được
+Mang theo quần áo để thay đổi +Mang theo giấy , bút để ghi lại những gì đã thấy hoặc đã làm
+HS trả lời: Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh , các phương tiện giao thông và công trình công cộng , tiết kiệm nước , biết yêu thương , giúp đỡ những người xung quanh
Nước ,thức ăn , quần áo , đèn phin, giấy ,….
Trang 7Ngày tháng năm 200
Bài 2 :
I.MỤC TIÊU
Giúp học sinh (HS):
Nêu được những chất lấy vào và thải ra trong quá trình sống hằng ngày của cơ thể người
Nêu được quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
Vẽ được sơ đồ về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường và giải thích được ý nghĩa theo sơ đồ này
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Các minh hoạ trong trang 6 SGK
3 khung đồ như trang 7, SGK và 3 bộ thẻ ghi từ :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 phút
4 phút
1.Ổn định:
-Nhắc nhở tư thế ngồi học
-Kiểm tra dụng cụ học tập
-Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 1 -2 HS trả lời các câu hỏi sau :
+Giống như thực vật, động vật con người
cần những gì để duy trì sự sống ? Và hơn
hẳn chúng , con người cần những gì để
số ?
-HS ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra
-Hát
-1- 2 HS trả lời , HS cả lớp lắng nghe nhận xét
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
Trang 825 phút
+Để có những điều kiện cần cho sự
sống chúng ta phải làm gì ?
+Ở nhà các em đã tìm hiểu những gì
con người lấy vào và thải ra hàng ngày
-GV nhận xét, cho điểm HS
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
Con người cần điều kiện vật chất , tinh
thần để duy trì sự sống, vậy trong quá
trình sống con người lấy gì từ mội trường
, thải ra môi trường những gì ? Và quá
trình đó diễn ra thế nào Chúng ta
cùng học bài hôm nay để biết điều đó
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b.Hoạt động dạy – học
b.1/Hoạt động 1: Trong quá trình sống ,
cơ thể người lấy gì và thải ra những gì
?
*Việc 1 : GV hướng dẫn HS quan sát
tranh thảo luận cặp :
+Yêu cầu : Các em hãy quan sát hình
minh hoạ trong trang 6 , SGK và trả lời
câu hỏi “ Trong quá trình sống của mình
, cô thể lấy vào và thải ra những gì ? “
Sau đó gọi HS trả lời
-Nhận xét các câu trả lời của HS
+Kết luận : Hằng ngày cơ thể người phải
lấy từ môi trường thức ăn , khí oxy,
nước , và thải ra ngoài môi trường phân ,
nước tiểu , khí các – bô – níc
-Lắng nghe
-1 HS nhắc lại
-Quan sát tranh và thảo luận để rút ra câu trả lời đúng
+Con người cần lấy thức ăn nước uống từ môi trường
+Con người cần có không khí , ánh sáng
+ Con người cần lấy thức ăn như : rau , củ, qủa , thịt , cá , trứng … +Con người cần có ánh sáng mặt trời
+ Con người thải ra môi trường khí các – bô – níc, các chất thừa, cặn bã
+Hoạt động theo yêu cầu GV
-1 -2 HS nhắc lại kết luận
Trang 9+Gọi HS nhắc lại kết luận
*Việc 2 : GV tiến hành hoạt động cả
lớp
+Yêu cầu HS đọc mục “ Bạn cần biết “
và trả lời câu hỏi : Quá trình trao đổi
chất là gì ?
-Cho HS 1 – 2 phút suy nghĩ và gọi HS
trả lời, bổ sung đến khi có kết luận
đúng
+Kết luận :
Hằng ngày cơ thể người phải lấy từ môi
trường xung quanh thức ăn , nước uống,
khí ô xi và thải ra phân , nước tiểu , các
– bô – níc
-Quá trình cơ thể lấy thức ăn , nước
uống, không khí từ môi trường để tạo ra
hững chất riêng và tạo năng lượng dùng
cho mọi hoạt động sống của mình , đồng
thời thải ra ngoài môi trường những chất
thừa , cặn bã được gọi là quá trình trao
đổi chất Nhờ có quá trình trao đổi chất
mà con người mới sống được
b.2/Hoạt động 2 : Trò chơi “ghép chữ
vào sơ đồ “
-GV : chia lớp thành 3 nhóm theo tổ,
phát thẻ có ghi chữ cho HS và yêu cầu :
+Các nhóm thảo luận về sơ đồ trao đổi
chất giữa cơ thể người và môi trường
+Hoàn thành sơ đồ và cử 1 đại diện
trình bày từng nội dung của sơ đồ
+Nhận xét sơ đồ và khả năng trình bày
-2 HS lần lượt đọc to trước lớp HS dưới lớp theod õi đọc thầm theo
-Suy nghĩ trả lời : quá trình trao đổi chất là quá trình cô thể lấy thức ăn, nước uống từ môi trường và thải ra ngoài môi trường những chất thừa , cặn bã
-Lắng nghe và ghi nhớ , 2 – 3 HS nhắc lại kết luận
-Chia nhóm nhận đồ dùng học tập
+Thảo luận và hoàn thành sơ đồ +Nhóm trưởng điều hành HS dán thẻ ghi hữ vào đúng chỗ trong sơ đồ Mỗi thành viên trong nhóm chỉ dán 1 chữ
+3 HS lên bảng giải thích sơ đồ :
Cơ thể chúng ta hằng ngày lấy vào thức ăn , nước uống , không khí va ø thải ra phân, nước tiểu , và khí các – bô – níc
Trang 10của từng nhóm
+Tuyên dương , trao phần thưởng cho
nhóm thắng cuộc ( nếu có)
b.3/Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ trao đổi chất
của cơ thể người với môi trường
5 phút
Việc 1 : GV hướng dẫn HS tự vẽ sơ
đồ sự trao đổi chất theo nhóm 2 HS
ngồi cùng bàn
+GV giúp đỡ HS gặp khó khăn
Việc 2 : Gọi HS lên bảng trình bày sản
phẩm của mình
+Nhận xét cách trình bày và sơ đồ của
từng nhóm HS
+Nếu có thời gian GV có thể cho nhiều
cặp HS lên trình bày sản phẩm của
nhóm mình
-Tuyên dương những HS trình bày tốt
4.Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học Tuyên dương các
nhóm , các em học tốt, tích cực phát
biểu, nhắc nhở HS khắc phục những
thiếu sót trong chuẩn bị đồ dùng học tập,
tư thế ngồi học
-Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người (tt)
+2 HS ngồi cùng bàn tham gia vẽ
-Từng cặp HS lên bảng trình bày , giải thích kết hợp chỉ vào sơ đồ mà mình thể hiện
+HS dưới lớp chú ý để chọn ra những sơ đồ thể hiện đúng nhất và người trình bày lưu loát nhất
Trang 11Ngày tháng năm 200
Bài 3 :
I.MỤC TIÊU
Giúp học sinh (HS):
Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn , bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người
Hiểu và giải thích được sơ đồ quá trình trao đổi chất
Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn , bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa con người và môi trường
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Các minh hoạ trong trang 8 SGK
Phiếu học tập theo nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 phút
4 phút
1.Ổn định:
-Nhắc nhở tư thế ngồi học
-Kiểm tra dụng cụ học tập
-Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS trả lời các câu hỏi sau :
+Thế nào là quá trình trao đổi chất?
+Con người , thực vật , động vật sống
được nhờ gì ?
+Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất
-GV nhận xét, cho điểm HS
-HS ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra
-Hát
-3 HS trả lời , HS cả lớp lắng nghe nhận xét
THỨC ĂN, NƯỚC UỐNG TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
Trang 1225 phút
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
Con người , thực vật, động vật sống được
là do có quá trình trao đổi chất với môi
trường Vậy những cơ quan nào thực
hiện quá trình đó và chúngthực hiện
như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp
các em trả lời các câu hỏi này
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b.Hoạt động dạy – học
b.1/Hoạt động 1: Chức năng các cơ
quan ham gia quá trình trao đổi chất
-GV tổ chức HS hoạt động nhóm
+Yêu cầu : Các em hãy quan sát hình
minh hoạ trong trang 8 , SGK và trả lời
câu hỏi
+Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá
trình trao đổi chất ?
+Cơ quan đó có chức năng gì trong quá
trình trao đổi chất ?
-Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình
minh hoạ vừa giới thiệu
-Nhận xét câu trả lời HS
+Kết luận : Trong quá trình trao đổi chất
, mỗi cơ quan đều có một chức năng , để
tìm hiểu rõ về các cơ quan , các em
cùng làm phiếu bài tập
b.2/Hoạt động 2 : Sơ đồ quá trình trao
đổi chất
Việc 1 : GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm theo các bước
-Lắng nghe
-1 HS nhắc lại
-Quan sát tranh và thảo luận để rút ra câu trả lời đúng
+Hình 1 : vẽ cơ quan tiêu hoá Nó có chức năng trao đổi chất +Hình2 : vẽ cơ quan hô hấp Nó có chức năng thực hiện quá trình trao đổi khí
+ Hình3: vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến các cơ quan của cơ thể
+Hình 4 : vẽ cơ quan bài tiết Nó có chức năng thải nước tiểu từ
cơ thể ra ngoài môi trường