1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Nghiên cứu Trung Quốc

69 314 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án Nghiên cứu Trung Quốc
Tác giả Hà Quang Thích
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Đăng Chúng
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế - Xã hội
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đắp và vùng đất hoàng thổ có giá trị kinh tế lớn nằm ở trung lưu sông Hoàng Hà,tạo thành vùng nông nghiệp trù phú.Phía Đông có đường bờ biển dài 18.000km có nhiều hải cảng lớn rải từ Bắc

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu và làm việc, đề tài của em đã hoàn thành Emxin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn Đăng Chúngngười đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài này

Em xin tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong tổ bộ môn kinh tế – xã hội,khoa Địa lý, trường Đại học sư phạm Hà Nội đã giúp đỡ em trong quá trình hoànthành đề tài

Trong quá trình nghiên cứu do những hạn chế nhất định về kiến thức, tài liệu

về thông tin nên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉbảo, góp ý của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

Việt Nam đang phấn đấu hết mình để gia nhập WTO, dự kiến T12/2005 nàyViệt Nam sẽ gia nhập WTO Đây là một cơ hội phát triển lớn cho Việt Nam songcũng đặt ra nhiều thách thức, khó khăn mới Chính vì vậy học hỏi kinh nghiệm từcác nước đi trước là rất cần thiết Những thành công lớn Trung Quốc đạt được trongtăng trưởng kinh tế và những vấn đề trong gia nhập tổ chức thương mại thế giới(WTO) để lại cho chúng ta rất nhiều bài học kinh nghiệm Do đó việc nghiên cứu vềnền kinh tế Trung Quốc và những vấn đề trong gia nhập tổ chức thương mại thế giới(WTO) là việc làm có ý nghĩa cho việc chuẩn bị cho việc gia nhập tổ chức thươngmại thế giới ở Việt Nam.

Đây cũng là cơ hội để tôi tìm hiểu sâu hơn về đất nước Trung Quốc – mộtđất nước nhiều tiềm lực phát triển kinh tế, qua đó có suy nghĩ mới về sự pháttriển và những biến động về vị thế của các nước trên thế giới trong thế kỷ XXI

II Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1

Trang 3

Đề tài tập trung làm rõ các nội dung sau:

+ Những nét chung về nền kinh tế Trung Quốc: sự phát triển của các ngành,lãnh thổ từ đó thấy được thực trạng phát triển của nền kinh tế Trung Quốc và dựđoán triển vọng phát triển của Trung Quốc trong những năm tới

+ Những vấn đề trong việc gia nhập WTO của Trung Quốc: cơ sở gia nhập, quátrình gia nhập, sự thay đổi nền kinh tế xã hội Trung Quốc sau khi gia nhập WTO, từ đórút ra những bài học kinh nghiệm xương máu với Việt Nam

Đây là một đề tài rộng do đó báo cáo chỉ dừng lại ở những khía cạnh khái quátnhất của từng nội dung để thấy được những nét chung nhất về sự phát triển của nềnkinh tế Trung Quốc và những vấn đề trong quá trình gia nhập WTO của TrungQuốc, để Việt Nam có thể học hỏi và rút ra những kinh nghiệm cần thiết, đẩy nhanhquá trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới của nước ta

III Các phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp làm việc trong phòng:

Là việc thu thập các số liệu và tài liệu liên quan Các tài liệu, số liệu thống kê là

cơ sở để đưa ra những nhận xét đúng đắn nhất về thực trạng của vấn đề Do vậyngười nghiên cứu đã phải có quá trình tìm tòi, quan tâm đến những vấn đề có liênquan: sách báo, luận văn, tài liệu thống kê Yêu cầu đặt ra với các số liệu, tài liệu thuthập này phải chính xác, cập nhật để thấy được sự phát triển của kinh tế Trung Quốctrong giai đoạn gần đây nhất

2 Phương pháp thống kê:

Trên cơ sở những số liệu và đề tài đã thu thập được, cần phải sử dụng cácphương pháp thống kê để có hệ thống số liệu phục vụ cho nghiên cứu Những số liệuđược thu thập ở nhiều nguồn khác nhau nên có sự sai lệch nhau ở một mức độ nhất

Trang 4

định Các biện pháp xử lý số liệu sẽ giúp cho người nghiên cứu tìm ra được số liệuphản ánh chính xác nhất bản chất của vấn đề Việc xử lý số liệu thường thể hiệntrong việc hệ thống hoá các số liệu thành bảng để dễ dàng hơn cho việc phân tích, sosánh hay trực quan hoá thành các bản đồ, biểu đồ.

3 Phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá tổng hợp:

Điều cần thiết và quan trọng nhất trong nghiên cứu là người nghiên cứu phảiđưa ra được những nhận định, đánh giá của mình Ở đề tài này phương pháp trênđược thể hiện ở việc phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và sự phát triển củanền kinh tế Trung Quốc, những thành công và hạn chế trong quá trình gia nhậpWTO, đồng thời đưa ra những nhận định về triển vọng tăng trưởng kinh tế củaTrung Quốc và những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

4 Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Là sự trực quan và tổng hợp kết quả của quá

trình nghiên cứu

3

Trang 5

PHẦN HAI: PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) thành lập ngày 1/10/ 1949 Saukhi giành được độc lập, đất nước đã trải qua nhiều bước thăng trầm về chính trị vàkinh tế trong thập kỷ 60 và 70 Từ 1978 nhờ thực hiện những cải cách sâu sắc củabước đi chiến lược thứ nhất Trung Quốc đã được nhiều thành công trên con đườngphát triển đất nước, đời sống nhân dân được cải thiện, bộ mặt đất nước thay đổinhiều Đây là cố gắng to lớn với một đất nước có trên 1 tỷ người Những năm cuốicủa thập kỷ 90 với bước đi chiến lược thứ hai Trung Quốc đã thực hiện được hiệnđại hoá về căn bản và vươn lên trở thành một nền kinh tế năng động, để lại nhiều bàihọc kinh nghiệm quý báu về sự mạnh dạn, tìm tòi và năng động trong cơ chế mớicho nhiều quốc gia có hoàn cảnh tương tự, trong đó có cả Việt Nam

I Vị trí địa lí – hình dạng lãnh thổ của Trung Quốc

Trung Quốc, có diện tích lãnh thổ rộng 9,6 triệu km2, đứng thứ ba thế giới (Sau

LB Nga, Canada), chiếm 6,5% diện tích thế giới, dân số 1,3 tỷ người (6 – 1 – 2005).Nằm ở giữa và phía Đông châu Á, Trung Quốc nhìn ra Thái Bình Dương ở phíaĐông, còn ba mặt Bắc, Tây, Nam giáp 13 nước láng giềng: LB Nga, CHND TriềuTiên, Mông Cổ, Cadăctan, Cưdơgưxtan, ấn Độ Tatgikixtan, Apganitxtan, Nê Pan,Butan, Mianma, Lào, Việt Nam

Với vị trí trên, Trung Quốc có cả hai bộ phận: Vùng biển và đất liền

Ở phía Đông, đường bờ biển dài khoảng 18000 km, bộ phận đất liền tiếp giápvới ba biển ven bờ: Bột Hải, Hoàng Hải, Đông Hải

Bột Hải là biển kín, nông (25 m), nhỏ chỉ như một vịnh biển ăn sâu vào đấtliền, thuộc Hoàng Hải Ở cửa vịnh (nhỏ hơn 100 km) có hai bán đảo án ngữ: LiêuĐông ở phía Bắc, Sơn Đông ở phía Nam Do nằm ở đới ôn đới lại có độ sâu nhỏ nên

về mùa đông Bột Hải bị đóng băng dày 50 – 60 cm, gây trở ngại cho tàu bè đi lại

Trang 6

Hoàng Hải là một biển kín, ngăn cách với Thái Bình Dương, ở phía Đông có bánđảo Triều Tiên và đảo Kiuxiu của Nhật Bản, rộng gấp 5 lần Bột Hải, sâu 44m, chỉđóng băng về mùa đông ở phần cực Bắc của biển.

Phía nam Hoàng Hải là biển Hoa Đông, có các quần đảo: Kiuxiu (Nhật Bản),đảo Đài Loan và các đảo phía Bắc của quần đảo Philippin án ngữ, sâu 200m, nằm ở

vĩ độ thấp quanh năm không đóng băng thuận tiện cho tàu bè đi lại ở các cảng biển.Phần đất liền của Trung Quốc kéo dài hơn 35023’ từ Bắc xuống Nam, từ vĩ độ

53033’B ở một địa điểm giữa lòng Hắc Long Giang gần thị trấn Hán Hà đến vĩ độ

18010’B ở mũi cực Nam đảo Hải Nam gần thị trấn An Du Từ Đông sang Tây dài

61022’ từ kinh độ 73040’Đ ở một địa điểm thuộc khu tự trị Tân Cương, trên sơnnguyên Pamia đến kinh độ 13502’Đ ở nơi sông Utxuri đổ vào dòng Hắc Long Giang.Lãnh thổ Trung Quốc nằm ở bờ Đông lục địa Âu - Á, hoàn toàn ở nửa cầu Bắc,cách xích đạo khoảng 2000 km, cách cực Bắc 4000 km Vị trí này rất thuận lợi cho

5Bản đồ h nh chính Trung ành chính Trung Quốc

Trang 7

giao lưu văn hoá - kinh tế với các nước trên thế giới.

Hiện nay còn một số khu vực của Trung Quốc không nằm dưới sự kiểm soátcủa lãnh thổ Trung Quốc:Hồng Công (thuộc địa của Anh đã trao trả Trung Quốc từ1997), Ma Cao (thuộc địa của Bồ Đào Nha), Đài Loan tách khỏi Trung Quốc năm

1949 nay phát triển như một quốc gia độc lập

II Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:

1 Địa hình:

Lãnh thổ Trung Quốc về mặt địa hình khá phức tạp và đa dạng, ở đây có hầuhết các loại địa hình: núi (chiếm 33%),cao nguyên (26%), bồn địa (19%), đồi (10%),bình nguyên (12%), núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích

Nhìn chung địa hình thấp dần theo hướng Tây - Đông Trên bản đồ thế giới nếu

kẻ một đường theo hướng Đông Bắc – Tây Nam bắt đầu từ sườn Đông dãy ĐạiHưng An ở phía Đông Bắc qua các tỉnh Sơn Tây, Thiểm Tây, Cam Túc, Tứ Xuyênđến đường phân giới giữa tỉnh Vân Nam và cao nguyên Tây Tạng (giáp Lào –Campuchia) thì đường này chia lãnh thổ Trung Quốc ra 2 phần có sự khác nhau rõnét: phần Tây chủ yếu là núi và cao nguyên cao, phần Đông ngoài các vùng núi, caonguyên trung bình và thấp: Vân Quý, dãy Tần Lĩnh - Đại Ba Sơn, Nam Lĩnh,…còn

có những gò đồi và các bình nguyên rộng lớn tương đối bằng phẳng Nếu ta kẻ tiếpmột đường hướng Tây - Đông bắt đầu từ sơn nguyên Pamia kéo dài theo các dãy:Côn Luân, AntinTắc, Tần Lĩnh ra biển ở phía Bắc sông Trường Giang thì đường nàylại phân hai phần Đông Tây nói trên ra hai nửa Bắc và Nam

Trang 8

1.Phần Tây:

Ở nửa Bắc là bồn địa Tân Cương và cao nguyên Nội Mông, bao gồm nhiều bồnđịa rộng, bằng phẳng cao 1000- 2000 m Phía Đông Bồn địa Tân Cương là caonguyên Nội Mông với nhiều hoang mạc lớn và một dải đồng cỏ hình cung quay lưng

về phía Nam kéo dài gần 3000km Vùng này có nhiều dãy núi cao: An Tai (hơn3000m), dãy Côn Luân đồ sộ cao 6000 – 7000 m, đổ xuống phía Nam là các dãythấp hơn từ 2000 – 3000 m: Antin Tắc, Kì Liên Sơn, Tần Lĩnh,…

Cắt ngang vùng Tân Cương là dãy Thiên Sơn, cao nhất thế giới, hơn 7000m,diện tích 20.000km2, gồm nhiều dãy núi song song và các thung lũng, bồn địa rộng(bồn địa Tuốc Phan thấp dưới mực nước biển – 155 m), dãy này chia cắt Tân Cươnglàm 2 bồn địa lớn: bồn địa Iugua ở phía Bắc đón gió ẩm từ Thái Bình Dương nên cỏ

7

Lược đồ tự nhiên Trung Quốc

Trang 9

mọc tốt tươi là vùng chăn nuôi gia súc nổi tiếng Phía Nam là bồn địa Tarim khô hạnvới hoang mạc Taclamacan và hồ nước mặn Lơpno.

Ở nửa Nam là cao nguyên Thanh Hải – Tây Tạng, diện tích bằng 1/4 lãnh thổTrung Quốc, cao 4500m Phía Nam là dãy núi trẻ Himalaya hùng vĩ gồm nhiều dãychạy song song và các thung lũng sâu giữa núi cao trung bình hơn 6000 m, vài chụcngọn cao hơn 7000m, trong đó nổi tiếng nhất là đỉnh Chômôlungma (tiếng Tây Tạng

là “Nữ thần địa phương”) cao nhất thế giới: 8848 m, với ba mặt Đông, Tây, Namdốc đứng và những lưỡi băng hà dày

Cao nguyên Tây Tạng thấp dần từ Tây - Đông, khí hậu khắc nghiệt, mưa ít, tuyếtphủ bề mặt trên 6 tháng, sản xuất kém phát triển, thủ phủ là Laxa, một thành phốnằm giữa hai dãy núi song song hướng Đông -Tây trong thung lũng sôngYaruxanpô

Miền Tây có phong cảnh đẹp hùng vĩ là nguồn tài nguyên du lịch có ý nghĩa

2 Phần Đông:

Là địa hình chuyển tiếp thấp dần từ Tây sang Đông, phía Tây là cao nguyênhoàng thổ, các dãy núi trung bình và thấp hướng Đông Bắc – Tây Nam hoặc Bắc –Nam: Lã Hương Sơn,Thái Hàng Sơn, Hoành Đoạn Sơn,…

Phía Đông chủ yếu là đồng bằng và đồi cao dưới 400m Có 4 đồng bằng lớn:Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, tổng diện tích là 1,1 triệu km2, đất phù

sa (do các con sông Tùng Hoa, Liêu Hà, Hoàng Hà, Trường Giang, Tây Giang bồi

Vạn lý trường Đỉnh Everest

Trang 10

đắp) và vùng đất hoàng thổ có giá trị kinh tế lớn nằm ở trung lưu sông Hoàng Hà,tạo thành vùng nông nghiệp trù phú.

Phía Đông có đường bờ biển dài 18.000km có nhiều hải cảng lớn rải từ Bắcđến Nam có giá trị kinh tế lớn, với nông nghiệp, với sự giao lưu khoa học côngnghệ, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm với các nước,đây là nơi tập trung đông dân cư

và cơ sở kinh tế lớn của Trung Quốc

2 Khí hậu:

Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc nằm trong khu vực gió mùa Đông á, khí hậu có

sự phân chia 2 mùa rõ rệt:

Mùa đông: Tháng 9 – tháng 4, gió Bắc và Đông Bắc thổi từ cao áp Xibia và caonguyên Mông Cổ gây ra sự khô khan, lạnh lẽo, xuống phía Nam ảnh hưởng của gióyếu dần, nhiệt độ trung bình là 5 – 18 0C, nhưng giữa miền Bắc và miền Nam có sựchênh nhau đến 400C, ví dụ: thành phố Xixica (Hắc Long Giang) tháng 1 là - 210Ctrong khi đó Thành phố Quảng Châu là 150C, nguyên nhân do sự khác biệt về vĩ độ(490B và 230B) và vị trí so với cao áp Xibia Mỗi lần đợt lạnh tràn qua, nhiệt độ hạxuống nhanh, ở Xixica có lúc xuống – 44,20C

Mùa hạ: tháng 3– tháng 10, gió Tây Nam và Đông Nam thổi từ ấn Độ Dương

và Thái Bình Dương vào, khí hậu trở nên nóng, ẩm, mưa nhiều Lượng mưa trêntoàn quốc rất khác nhau: ở duyên hải phía Đông Nam mưa đến 1500 mm/năm, ởhoang mạc phía Tây Bắc mưa dưới 50 mm/năm

Do phạm vi lãnh thổ rộng, biển chỉ có ở phía Đông, địa hình phức tạp nên khíhậu Trung Quốc khác nhau từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, từ đồng bằng đếnnúi cao Ngay trên các cao nguyên núi cao cũng có sự khác biệt tương tự về khí hậu:cao nguyên Thanh Tạng có băng tuyết quanh năm, cao nguyên Vân Quý bốn mùaluôn ấm áp

Vị trí địa lí và địa hình đã tạo ra nhiều kiểu khí hậu khác nhau trên lãnh thổTrung Quốc (kiểu khí hậu ôn đới gió mùa, ôn đới lục địa, khí hậu hoang mạc, cận

9

Trang 11

nhiệt gió mùa) là cơ sở để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện về ngành,phong phú đa dạng về sản phẩm.

Trên toàn lãnh thổ Trung Quốc do diện tích rộng, địa hình phức tạp, nên có sựphân hóa sâu sắc về khí hậu:

Phần Đông: gồm các đồng bằng nằm rải rác từ Bắc đến Nam chịu ảnh hưởngcủa biển nên khí hậu ôn hoà, mang tính chất gió mùa với các sắc thái khác nhau (giómùa ôn đới , gió mùa cận nhiệt, miền duyên hải có tính chất ôn hòa hơn) Mùa hạgió mùa cung cấp lượng mưa dồi dào (750 –2000 mm) thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp Đồng bằng châu thổ sông Trường Giang trong ba tháng 6,7,8 mưa hơn500mm gây lụt lội ở vùng hạ lưu, làm thiệt hại mùa màng cả về người và của

Nhiệt độ có sự khác nhaugiữa Hoa Bắc và Hoa Nam (mùa hạ chênh nhau

300C, mùa đông chênh 4 – 6 0C) tạo nên sự khác nhau về nông nghiệp giữa hai vùngvới nhiều loại cây trồng khác nhau

Phần Tây: do nằm sâu trong lục địa, chịu ảnh hưởng của địa hình nên khí hậumang tính lục địa, nhiệt độ chênh lệch lớn giữa ngày và đêm, giữa mùa đông và mùahạ(ví dụ:Zungari tháng 1 là - 200C, tháng 7 là 280C) nhiều nơi lượng mưa dưới 100mm/năm, trở thành sa mạc, hầu như không trồng trọt được do quá khô hạn, chỉ cóthể chăn thả một số loại gia súc lớn, chịu hạn: cừu, dê, ngựa, lạc đà,…

Có thể nói khí hậu quy định hướng phát triển của ngành nông nghiệp ở haivùng Đông – Tây của Trung Quốc: phía Đông thì rất phát triển, phong phú về sảnphẩm, phía Tây bị hạn chế nhiều và kém phát triển

Khí hậu có sự phân hoá giữa khu vực phía Bắc và phía Nam theo các đới khíhậu: ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, từ đó tạo ra sự phân bố cây lương thực, chăn nuôikhác nhau: miền Bắc: Lúa mì, cây ôn đới (thông, táo, lê,…), miền Nam: lúa gạo, câynhiệt đới (chuối, chè,…), nuôi trâu

3 Nước:

Trung Quốc rất giàu tài nguyên nước với nhiều con sông lớn: Hoàng Hà,Trường Giang, Tây Giang, Vân Hà, Hắc Long Giang, Liêu Hà, Hoài Hà, Hải Hà,…

Trang 12

hầu hết sông của Trung Quốc đều bắt nguồn từ cao nguyên phía Tây, chảy theohướng Đông, Đông Bắc hay Đông Nam, đổ ra Thái Bình Dương Các sông thườngđầy nước về mùa hạ và ít nước về mùa đông Lưu lượng thay đổi theo mùa Cácsông phía Bắc về mùa đông bị đóng băng 5 – 6 tháng / năm, các sông phía Namquanh năm không bị đóng băng, đây là nguồn thuỷ năng lớn, tổng thuỷ năng là 540triệu KW (có thể khai thác 380 triệu KW) phần lớn nằm ở những vùng thưa dân:Tây Tạng và Tây Nam Đây cũng là điều kiện cho giao thông Bắc – Nam (dòng VânHà), Tây - Đông (Hoàng Hà: 4.845 km) và phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nôngnghiệp, bồi đắp phù sa tạo nên những đồng bằng màu mỡ ở hạ lưu Đường bờ biểndài phía Đông là cơ sở cho ngành khai thác thuỷ sản phát triển.

Nhìn chung nguồn nước có giá trị rất lớn đối với Trung Quốc Tuy nhiên nócũng gây ra nhiều khó khăn đáng nói: lũ lụt phá hoại mùa màng hay khó khăn trongthời gian đóng băng vào mùa đông

Hiện nay Trung Quốc có khoảng 96 triệu ha đất canh tác, trong đó 25% đấtruộng ngập nước, 74,5% đất ruộng khô, bình quân 0,6 ha/người

Phân bố đất canh tác không đều: 90% tập trung ở miền gió mùa phía Đông(45% diện tích lãnh thổ) Đây cũng là vùng đất tốt, thu hoạch cao ở Trung Quốc:vùng đất đen phía Đông Bắc, những vùng đất hạ du phía Bắc, các vùng đất đen vensông, đất màu hạt dẻ phía Tây Bắc Còn lại là một phần lãnh thổ rộng bị xói mòn(1/4 diện tích đất này tập trung ở lưu vực sông Hoài); vùng Tây Bắc và Nội Mông

có 6 triệu ha đất cát, phần lớn bị thiếu nước nghiêm trọng

Xét về độ phì đất và nhu cầu làm phì đất, đất canh tác của Trung Quốc chia 3

11

Trang 13

5 Khoáng sản:

Trung Quốc giàu tài nguyên khoáng sản vào bậc nhất thế giới, với trữ lượng lớn,phong phú về loại, phân bố rộng khắp đất nước, tập trung thành những mỏ lớn, dễ khaithác Trung Quốc có những loại khoáng sản chủ yếu sau:

Than: trữ lượng lớn nhất thế giới, 1500 tỉ tấn, phần lớn là than đá, chất lượngcao, hàm lượng từ 7000 – 7500 cal, trữ lượng than phân loại là 325 tỉ tấn Than nâuchiếm 4% Mỏ than lớn nằm ở phía Bắc Trung Quốc, ở tỉnh Sơn Tây chiếm 1/2 trữlượng

Đá phiến dầu: trữ lượng 18 tỉ tấn, tập trung ở Đông Bắc, đặc biệt là mỏ MaoDanh (tỉnh Liên Ninh)

Dầu mỏ và khí thiên nhiên: trữ lượng 10 tỉ tấn, tập trung ở Tây Bắc, khu tự trịTân Cương, mỏ Ugua (2,1 tỉ tấn) Khí tự nhiên có 700 tỉ m3

 Thuỷ năng: công suất 540 triệu KW (công suất 380 triệu KW): Tây Tạng,Tây Nam, phía Bắc và ven biển Trung Quốc nguồn thuỷ năng kém hơn

 Quặng sắt: 19,5 tỉ tấn, trữ lượng công nghiệp 5 – 6 tỉ tấn: Đông Bắc 60%,Quảng Đông, cơ sở quặng sắt có nhiều triển vọng: Tứ Xuyên, Quế Châu, Bao Đầu,

Hà Bắc, An Huy,…

 Quặng Mangan: 211 triệu tấn

 Vônfram: 1,2 triệu tấn, chíêm 90% trữ lượng thế giới, tập trung ở phíaNam

 Molipđen: đứng thứ hai thế giới (sau Hoa Kì): ở Liêu Ninh

 Thiếc:2,5 tỉ tấn (mỏ Ghe lớn nhất, ở Vân Nam)

 Angtimoan: ở Hồ Nam

Trang 14

 Thuỷ ngân:trữ lượng 0,45 triệu tấn ở Hồ Nam.

(Nguồn: Kinh tế cộng hoà nhân dân Trung Hoa, khả năng và hiện thực- Petrov)

Với nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng trên là điều kiện thuận lợi để pháttriển nền công nghiệp đa dạng về ngành, phong phú về sản phẩm

III Nguồn lực kinh tế – xã hội:

1 Nguồn nhân lực:

Trung Quốc, với số dân 1,3 tỉ người (2005), một tiềm năng lao động lớn, mộtcái nôi của nền văn minh nhân loại Dân số Trung Quốc đông nhất thế giới, mỗi nămtăng hơn 7 triệu người

Hiện nay do chính sách dân số được thực hiện có hiệu quả nên mức sinh trungbình ở Trung Quốc là 1,7 – 1,8 Tỉ lệ tăng dân số thấp: 0,6% nhưng hàng năm vẫntạo ra một lực lượng lao động khổng lồ, số người trong độ tuổi lao động chiếm tới68% dân số (1999), dân số hoạt động trong công nghiệp chiếm 20% dân số Nguồnlao động lớn, rẻ này là một thuận lợi lớn cho sự phát triển kinh tế của Trung Quốc.Hiện nay dân số Trung Quốc đang già đi, quy mô dân số giảm, nhưng tiềmnăng về lao động thì vẫn còn rất lớn Kết cấu dân số ở Trung Quốc có sự mất cânđối, số nam nhiều hơn số nữ (52%/48% dân số), nhưng điều này cũng là sự thuận lợikhi phát triển một số ngành công nghiệp nặng

Trung Quốc là cái nôi của nền văn minh nhân loại, hiện nay còn lưu lại nhiềucông trình kiến trúc, lâu đài, cung miếu đồ sộ, nhiều tác phẩm nghệ thuật, công trình

13

Trang 15

khoa học lớn: Vạn lý trường thành, Cấm Thành, Cố Cung, Điếu Ngư Đài, Sơn Hảiquan, Gia Dục quan,…thu hút khách du lịch, thu ngoại tệ lớn.

Thực tế chứng minh người Trung Quốc lao động rất cần cù, khéo léo, năngđộng và có tài kinh doanh Trong cơ chế mới người Trung Quốc đang phát huynhững phẩm chất đó để phát triển kinh tế, coi trọng chất xám, có chính sách thỏađáng với lao động phức tạp, triệt để xoá mù chữ , nâng cao dân trí, tạo cơ sở thiếtyếu để hòa nhập vào xu thế của thời đại ngày nay

Nguồn lao động dồi dào với nhiều nét văn hoá độc đáo, truyền thống lao động,tinh thần vươn lên, sự cầu thị, và sức mua ngày càng lớn của mỗi người dân đang trởthành một thế mạnh mới của Trung Quốc trong việc cạnh tranh với các nước kháctrong cơ chế mới

Tuy nhiên, dân số đông đã làm nảy sinh nhiều vấn đề bức bách trong việc sửdụng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, vấn đề lương thực, sự phân hoá chấtlượng cuộc sống, chất lượng lao động, tính chất lao động,…

Nguồn lao động dồi dào nhưng phân bố không đều, trung bình 87 người/km2,nhưng tập trung chủ yếu ở phía Đông, từ 400 – 600 người /km2, khoảng 9/10dân số tập trung ở hạ lưu sông Trường Giang, Hoàng Hà, Châu Giang, nhiều nơi từ

1000 – 1500 người /km2 Trong khi đó ở Tây Tạng rất thưa thớt 1,5 người/km2.Điều này gây nên nhiều vấn đề phức tạp, nảy sinh sự chênh lệch về mức sống, vàtrong thu nhập giữa các vùng trong nước, từ đó dẫn đến mâu thuẫn sắc tộc, khó khaithác các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Hiện nay quá trình đô thị hoá của Trung Quốc đang diễn ra nhanh chóng, dân

số thành thị là 36%, có 30 thành phố triệu dân, trong đó 3 thành phố lớn nhất là: BắcKinh, Thượng Hải, Thiên Tân

Quá trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh cùng quá trình phát triển đất nước,Trung Quốc thành lập nhiều xí nghiệp công nghiệp trong nhiều thành phố lớn vànhỏ Trong những năm thực hiện 4 hiên đại hoá và cải cách kinh tế, mở rộng đầu tưnước ngoài, Trung Quốc đã xây dựng được nhiều thành phố mới, những đặc khu

Trang 16

kinh tế lớn: Thẩm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, Hạ Môn,…Việc công nghiệp hoá nôngthôn đã làm thay đổi đáng kể bộ mặt của các làng xã, phát triển thị trường hàng hoá,với 4500 thị trấn lớn( 50000 – 100000 dân) và 54000 thị trấn nhỏ (dưới 50000 dân).

Cơ sở hạ tầng đang từng bước được hoàn thiện, nhằm thu hút mạnh mẽ đầu tưnước ngoài nhằm phát triển đất nước

2 Trình độ khoa học – kĩ thuật:

Sau khi giành độc lập, Trung Quốc rất chú trọng phát triển khoa học – kĩ thuật

và đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ cao Cuối 1949 ở Trung Quốc chỉ có 200 nhàđịa chất Với chiến lược ưu tiên phát triển công nghiệp hiện nay có khoảng hơn 10triệu cán bộ khoa học, hơn 5000 cơ quan nghiên cứu khoa học độc lập, Trung Quốc

đã cử hàng ngàn chuyên gia ra nước ngoài học tập, kí hàng trăm hạng mục nghiêncứu khoa học kĩ thuật, hợp tác với nước ngoài trong các ngành: công nghiệp thép,công nghiệp điện tử, công nghiệp hoá dầu, phát điện, mưa nhân tạo, dự báo mưabằng vệ tinh, địa chất, khai mỏ, khí tượng, thuỷ văn, lâm nghiệp, làm vườn, y tế, bảo

vệ sức khoẻ,… nhằm tiếp cận và nâng cao tay nghề cho người lao động ở nhữngngành sản xuất mới, hàm lượng kĩ thuật cao: công nghiệp vũ trụ, máy tính, cơ khíchính xác, điện tử, hoá dầu…

3 Các chính sách của nhà nước

a Trong công nghiệp:

Sau một thời gian suy sụp (cuối những năm 70), Trung Quốc có nhiều chínhsách đưa nền kinh tế đi lên bằng việc lợi dụng triệt để có kế hoạch vốn đầu tư nướcngoài , sử dụng có trọng điểm và kiên trì đúng cơ chế thị trường, nhập các kĩ thuậtcần thiết, cải tạo xí nghiệp, nâng cấp và thay đổi các thế hệ sản phẩm, nâng cao khảnăng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế:

+ Khoán, kí hợp đồng, chế độ cổ phần,…

+ Khuyến khích phát triển các xí nghiệp vừa và nhỏ, đẩy mạnh công nghiệp

15

Trang 17

nhẹ, công nghiệp nông thôn, công nghiệp truyền thống: dệt, gốm sứ, tiểu thủ côngnghiệp nhằm tạo việc làm cho người dân.

+ Tạo nhiều cơ hội mới, hấp dẫn đầu tư nước ngoài

Quá trình phát triển công nghiệp nhanh chóng sau này đã chứng minh nhữngchính sách này là đúng

b Trong nông nghiệp:

Từ 1978 đến nay, Trung Quốc thực hiện ba bước đi chiến lược nhằm chấnhưng kinh tế, hiện đại hoá đất nước,trong đó coi trọng hiện đại hoá nông nghiệpnhằm áp dụng rộng rãi khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp, đầu tư thíchđáng để phát triển Từ những năm 80 Trung Quốc đã tạo dựng được cơ sở vật chấthùng mạnh cho nền kinh tế, khuyến khích phát triển khoa học kĩ thuật trong nước,nhập khoa học kĩ thuật của nước ngoài, thay thế thiêt bị cũ trong nông nghiệp, độingũ kĩ sư nông nghiệp được chú ý đào tạo Đầu những năm 90 điều kiện sản xuấtđược cải thiện , cuối những năm 90 tổng công suất máy móc nông nghiệp đạt 285,4

tỉ W, số máy kéo lớn, trung bình là 820000 chiếc, công suất các loại thiết bị tưới tiêuđạt 70,6 tỉ W, khối lượng phân hoá học là 26,07 triệu tấn, lượng điện dùng ở nôngthôn là 83,5 tỉ KW diện tích gieo trồng tăng

Việc hiện đại hoáđã đưa nông nghiệp Trung Quốc lên hàng đầu, áp dụng khoahọc kĩ thuật có hiệu quả và thu được nhiều thành tựu rực rỡ

Mở rộng quan hệ kinh tế với các nước, góp phần quan trọng phát triển kinh tếđất nước

4 Quan hệ quốc tế:

Trung Quốc đã tham gia nhiều tổ chức quốc tế lớn: AfDB, APEC, AsDB, BIS,ESCAP, FAO, G7, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WTO, WIPO.Những mối quan hệ này có tác dụng thúc đẩy rất tích cực tới nền kinh tế TrungQuốc

Trang 19

CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CHUNG VỀ NỀN KINH TẾ TRUNG QUỐC

Trung Quốc là nước láng giềng lớn ở phía Bắc nước ta, có tiềm năng lớn pháttriển kinh tế Trong nhiều năm của thế kỉ XX Trung Quốc là một quốc gia chậm pháttriển nhưng những năm gần đây đã đạt được những thành tựu to lớn, vươn lên trởthành đối thủ nặng kí của Nhật, và trong tương lai có thể vươn lên cạnh tranh vớiHoa Kì Trước sự phát triển thần kì đó nhiều người còn lạc quan cho rằng thế kỉXXI là thế kỉ của Trung Quốc

I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRUNG QUỐC TỪ 1949 ĐẾN NAY:

Từ khi thành lập (1/10/1949) đến nay, kinh tế Trung Quốc đã trải qua nhiềubước thăng trầm, song cho đến hiện nay đã đi vào ổn định và phát triển vững mạnh,liên tục

1 Sau khi thành lập, Trung Quốc đã tiến hành cải cách ruộng đất, xoá bỏ sựbóc lột của địa chủ và chia ruộng đất cho dân nghèo Sự ra đời của các hợp tác xãnông nghiệp đã thúc đẩy sản xuất phát triển và góp phần xoá đói giảm nghèo ở nôngthôn.Trong công nghiệp với sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc đã khôi phục vàxây dựng mới hơn 700 nhà máy tại các thành phố lớn: Vũ Hán, Thượng Hải, QuảngChâu và gần vùng mỏ than, dầu, quặng sắt như Cáp Nhĩ Tân, Bao Đầu, TháiNguyên

2 Từ 1958, trong vòng 20năm Trung Quốc tiến hành”công cuộc đại nhảy vọt”

và sau đó là “cách mạng văn hóa”.ở nông thôn, các hợp tác xã được hợp nhất thànhcác công xã nhân dân với quy mô lớn tới hàng chục ngàn ha và hàng chục vạn dân.Công xã thực hiện kế hoạch 5 năm do nhà nước giao Mặc dù một số điều kiện sảnxuất cho nông dân được cải thiện: tăng diện tích đất được tưới tiêu, xây dựng khuchăn nuôi gia súc, thêm máy nông nghiệp, trẻ em được đến trường, người dân cótrạm xá chăm sóc Song cách tổ chức gò bó của công xã không phát huy được tiềmnăng của từng hộ gia đình, từng địa phương Mức sống của người dân thấp khiến họ

Trang 20

không hài lòng với công xã nhân dân.

Trong công nghiệp, Trung Quốc muốn tự lực cánh sinh phát triển đất nướcnhưng lại đi theo đường lối sai lầm: ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, xây dựngcác nhà máy luyện gang thép ở khắp nơi, các xưởng chế biến nông phẩm nhằm đảmbảo tự cung tự cấp,…Các khu công nghiệp chỉ sản xuất cầm chừng, sản xuất trongtất cả các ngành đều bị đình trệ nghiêm trọng

Quan hệ sản xuất: chế độ công hữu tư liệu sản xuất dưới 2 hình thức nhà nước

và tập thể nhưng nội dung sở hữu bị phá hoại nghiêm trọng

Trung Quốc tiến hành chính sách bế quan toả cảng không giao lưu buôn bánvới nước ngoài…

Những chính sách đó đã làm cho nền kinh tế Trung Quốc xuống cấp nghiêmtrọng, nông nghiệp trì trệ, công nghiệp không phát triển được, đời sống nhân dânkhó khăn

3.Từ 1978 nhận thức rõ được sự trì trệ của nền kinh tế, dưới sự lãnh đạo củaChủ tịch Đặng Tiểu Bình, Trung Quốc đã có đã đề ra đường lối đổi mới tiếp tục xâydựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa mang màu sắc Trung Quốc, đề ranhiệm vụ hiện đại hoá nông nghiệp, công nghiệp, khoa học- kĩ thuật, quốc phòng,phát huy thế mạnh của đất nước: giàu tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động lớn,thị trường tiêu thụ rộng, Trung Quốc đã thực hiện các bịên pháp:

+Tăng cường vốn đầu tư, hiện đại hoá trang thiết bị ngành công nghiệp để sảnxuất nhiều hàng phục vụ nhu cầu trong nước và xuấtkhẩu

+Mở rộng quan hệ với nước ngoài thu hút vốn đầu tư và công nghệ của cácnước phát triển đang bị khủng hoảng thừa,học tập kinh nghiệm quản lí, trao đổi hànghoá và thông tin với các nước

+Đổi mới trong sản xuất kinh doanh tạo điều kiện cho người sản xuất quyếtđịnh đầu tư,sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,…

Năm 2001 Trung Quốc gia nhập WTO là cơ hội để Trung Quốc vươn lên trở thành đối

19

Trang 21

xa dự kiến 7%.

T c ốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc: độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc: ăng trưởng kinh tế của Trung Quốc: t ng trưởng kinh tế của Trung Quốc:ng kinh t c a Trung Qu c:ế của Trung Quốc: ủa Trung Quốc: ốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc:

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc

Năm 2003 sản xuất công nghiệp tăng 18,4% trong khi sản lượng lương thựctiếp tục giảm, công nghiệp có vai trò to lớn trong nền kinh tế, nền kinh tế có sự

Trang 22

Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu kinh tế Trung Quốc

Cũng trong năm 2003 giá trị hàng xuất khẩu của Trung Quốc đạt 266 tỉ USD,hàng nhập khẩu 243 tỉ USD, điều kiện sống của nhân dân được cải thiện Thu nhậpbình quân đầu người tăng 3 lần trong gần 20 năm qua: 294 USD (1983) lên 1000USD (2003)

Từ khi thực hiện cải cách mở cửa 1978 kinh tế Trung Quốc đã có mức tăngtrưởng kỉ lục: 8- 9% Tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc cao hơn tất cả các nướctrong hơn hai thập kỉ qua, nếu tính theo phương pháp sức mua tương đương (PPP) từ1980-2000 mức đóng góp tăng trưởng kinh tế Trung Quốc 14%, chỉ sau Mỹ (20%),tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc gấp 3 lần mức độ trung bình của thế giớitrong từng thời kì, cao hơn các nước đang phát triển khác: Indonesia, ấn Độ, HànQuốc, Đài loan,…

Trang 23

Trong hai năm đầu của thế kỉ mới tăng trưởng GDP của Trung Quốc cũng hếtsức ngoạn mục: 8%(2002), 8,5%(2003), tham gia vào “câu lạc bộ các nước có GDPđạt 1000 tỉ USD” Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm nhưng vẫn ở mức cao nhất thếgiới.

So với Hoa Kì và Nhật Bản, hiện nay tổng sản phẩm trong nước của TrungQuốc còn thấp hơn nhưng với tốc độ tăng trưởng như hiện nay chỉ trong một vàinăm nữa kinh tế Trung Quốc sẽ có sự vượt bậc so với Nhật Bản và Hoa Kì

*Các vùng kinh tế của Trung Quốc:

Trung Quốc chia thành 6 vùng kinh tế , đây là cơ sở để quy hoạch phân bố lựclượng sản xuất đất nước, song các vùng này không đồng đều về tiềm năng kinh tế,trình độ phát triển và dân số

1.Vùng Đông Bắc:diện tích 803 nghìn km2, dân số hơn 100 triệu người, giàu tàinguyên: dầu, than, thuỷ điên, kim loại đen, kim loại màu, đất màu mỡ Mức độ đôthị hoá cao:2/5 dân thành thị, 8 thành phố hơn 1 triệu dân Công nghiệp: khai thácchế biến dầu và năng lượng, luyện kim( các trung tâm lớn: An Sơn, Phú Thuận),công nghiệp gỗ, hoá chất, điện tử và công nghiệp thực phẩm Nông nghiệp sản xuấtlúa gạo, lúa mì , ngô, cao lương, cây công nghiệp (bông, thuốc lá) Giao thông pháttriển Những thành phố lớn: Thẩm Dương- trung tâm công nghiệp vùng, Cáp NhĩTân-trung tâm khoa học,giáo dục, văn hoá, Đại Liênvà Trường Xuân là các trungtâm công nghiệp

2.Vùng Bắc: diện tích 1,6 triệu km2, dân số 130 triệu người, cao nguyên Hoàngthổ chiếm diện tích lớn Phía Bắc và Tây Bắc là khu tự trị Nội Mông(hoang mạc); giàuthan, sắt, kim loại màu, dầu, rừng, đồng cỏ chăn nuôi, đất phì nhiêu Công nghiệp: khaithác mỏ, may mặc, da, điện, luyện kim, hoá chất, điện tử, chế biến dầu, dệt Nôngnghiệp lúa gạo, bông, trồng rau cung cấp cho thành phố, chăn nuôi gia súc lấy thịt, sữa.Thủ đô Bắc Kinh: 11 triệu dân, là thành phố cổ, trung tâm công nghiệp, văn hóa, khoahọc, Thiên Tân - trung tâm công nghiệp (cơ khí, điện tử, hoá chất, chế biến dầu, dệt),Thái Nguyên, Thanh Đảo Khu tự trị Nội Mông là vùng chăn nuôi chủ yếu của Trung

Trang 24

3.Vùng Đông: diện tích 793 nghìn km2, dân số 320 triệu người, 2/3 lãnh thổnằm trong đồng bằng sông Hoài Hà, Trường Giang, khí hậu ôn hoà Tài nguyên: sắt,than, dầu, đồng, bôxit, muối mỏ Mật độ dân số cao Vùng đứng đầu về khối lượngcông nông nghiệp , tập trung nhiều xí nghiệp lớn: luyện kim, cơ khí, điện tử, dệt,…Nông nghiệp chiếm 1/3 sản lượng toàn quốc: lúa gạo, bông, mía, hoa quả Nhiềuthành phố được nước ngoài đầu tư, lớn nhất là Thượng Hải, 15 triệu dân, trung tâmcông nghiệp thương mại và vận tải, phát triển nhất trong cả nước

4.Vùng Trung – Nam: diện tích 990 km2 , dân số290 triệu người, có sản lượngnông nghiệp lớn thứ hai cả nước Giàu tài nguyên:than, thuỷ điện, kim loại màu, đấtmàu mỡ Công nghiệp:luyện kim đen, màu, cơ khí, hoá chất, vật liệu xây dựng.Nông nghiệp: gạo, ngô, sắn, bông, chè Thành phố lớn: Vũ Hán, hơn 4 triệu dân,trung tâm công nghiệp, Hàng Châu- trung tâm dệt lụa

5.Vùng Tây Nam: diện tích 2,3 triệu Km2, dân số 170 triệu người, địa hình núi,cao nguyên, khí hậu cận nhiệt, ẩm Tài nguyên: kim loại màu, thiếc, đồng, chì , kẽm,thuỷ điện Nông nghiệp: lúa, mía, chè, thuốc lá Thành phố lớn: Trùng Khánh, CônMinh

6.Vùng Tây Bắc: diện tích 3.2 triệu Km2, dân số 74 triệu người, kinh tế chậmphát triển Địa hình chủ yếu là núi và hoang mạc Tài nguyên: dầu, than, kim loạimàu và hiếm, hoá mỏ, đồng cỏ chăn nuôi Công nghiệp khai thác mỏ, dầu, hoá chất.Thành phố lớn:Tây An – trung tâm kinh tế, Lan Châu -đầu mối giao thông

2 Nền nông nghiệp hiện đại hoá:

Trung Quốc là trung tâm nông nghiệp, phát sinh cây trồng cổ lớn nhất và phongphú nhất thế giới, tập trung ở các vùng đồng bằng miền Đông Trung Quốc, với cácloài cây trồng cận nhiệt, ôn đới và một số cây nhiệt đới, đây là nơi và rất giàu cácloài cây thực phẩm ( cải thìa, cải cúc, mồng tơi, đậu tương,…) cây ăn quả (táo, lê,đào, mận, hồng, vải, nhãn, dẻ Trùng Khánh,…)

Nền nông nghiệp Trung Quốc đã có một thời kì phát triển với nhiều bước thăng

23

Trang 25

trầm, sau khi thành lập Trung Quốc có nhiều chính sách phát triển nền nông nghiệp

tự cung tự cấp, nên lương thực không đủ cho nhu cầu của người dân Thời kì trước

1978 nông nghiệp Trung Quốc đã có những chính sách đầu tư cho phát triển nôngnghiệp, áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất một cách toàn diện:khai hoang phục hoá, cải tạo đất, công tác thuỷ lợi, cơ khí hoá, điện khí hoá,… Điềunày mặc dù đã thực sự đưa nền nông nghiệp Trung Quốc thoát khỏi tình trạng độccanh, yếu kém, sản xuất phụ thuộc vào tự nhiên như thời kì sau 1949, song tìnhtrạng coi nhẹ các yêu cầu của nông nghiệp vẫn còn chiếm lĩnh nên hiệu quả thấp.Mặc dù lãnh thổ rộng nhưng Trung Quốc chỉ có khoảng 95 triệu ha đất canh tác, trêndiện tích đất chỉ chiếm khoảng 7%đất canh tác toàn thế giới, Trung Quốc phải nuôisống số dân bằng 1/5 dân số toàn cầu Trong một thời gian dài Trung Quốc luônphải nhập lương thực do nông nghiệp trong nước không cung cấp đủ nhu cầu

Từ 1978 Trung Quốc áp dụng nhiều biện pháp mới với đường lối hiện đại hoánông nghiệp: giao quyền sử dụng đất cho nông dân, cải thiện cơ sở hạ tầng ở nôngthôn, xây dựng mới đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, phòng chống hạn hán, lũlụt, đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến giống mới, giảm thuế nông nghiệp Cácbiện pháp hành chính và kĩ thuật đã tạo những điều kiện quan trọng trong việc khaithác tài nguyên thiên nhiên sẵn có, lao động, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp.Đến những năm 90 nông nghiệp đã có bước phát triển cao làm sống động thịtrường thế giới, bình quân lương thực là 400kg/ người / năm, sản lượng lương thực

là 435 triệu, giải quyết cơ bản tình trạng thiếu lương thực Hiện nay sản phẩm nôngnghiệp Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới

I Ngành trồng trọt:

1 Sản xuất lương thực:

Từ 1978 đến nay tình trạng sản xuất độc canh đã giảm , khoa học kĩ thuật ápdụng đã giải quyết về căn bản vấn đề lương thực Năm 1990 sản lượng lương thựcđạt 435 triệu tấn

Trang 26

Cây lúa gạo chiếm phần lớn diện tích tập trung ở đồng bằng ven biển, thung lũngsông Trường Giang, Châu Giang, cao nguyên miền Tây Nam Trung Quốc, năm 2003đạt 167,6 triệu tấn chiếm 19,8% sản lượng toàn thế giới.

Lúa mì đứng thứ hai thế giới về diện tích nhưng đứng đầu thế giới về sảnlượng, năm 2003đạt 86,1 triệu tấn chiếm 15% sản lượng thế giới

Ngô đứng thứ hai thế giới về sản lượng, năm 2003 đạt 114,2 triệu tấn chiếm18% sản lượng thế giới, xuất khẩu đứng thứ tư thế giới:6 triệu tấn

Cao lương được trồng nhiều nhất trên thế giới

Khoai tây và khoai lang được trồng ở khắp nơi: thung lũng sông Hoàng Hà,Hoa Nam, bồn địa Tứ Xuyên

Kê trồng nhiều nhất thế giới

Ngày nay, việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất ngày càng nhiều, ngườinông dân được tự do lựa chọn trên mảnh đất của mình đã chuyển dần từ cây lương thựcsang các cây trồng khác làm cho cơ cấu cây trồng thay đổi, chủ yếu đáp ứng cho nhucầu ngày càng cao của thị trường trong nước và xuấtkhẩu

Loại Năm1978(%diện tích đất canh

tác thế giới)

Năm1998(%diện tích đất canh tác thế giới)

Các loại cây lương thực giảm xuống là do sự áp dụng các biện pháp khoa học

kĩ thuật vào sản xuất, làm thuỷ lợi, thâm canh, tăng vụ, chính sách trợ giá nôngnghiệp đã làm cho sản lượng lương thực tăng nhanh, đáp ứng đủ nhu cầu trong nước

và có sản phẩm xuất khẩu

2.Cây công nghiệp:

Trước đây khi nông nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân thì cây

25

Trang 27

công nghiệp bị hạn chế phát triển, nhưng từ đầu những năm 90 khi lương thực đầy

đủ thì cây công nghiệp được đẩy mạnh phát triển và trở thành một thế mạnh củaTrung Quốc

Cây bông là cây trồng chính chiếm 2/5 diện tích gieo trồng ở vùng hạ lưu sôngTrường Giang, đồng bằngHoa Bắc với chất lượng tốt Hiện nay Trung Quốc đứngđầu về sản lượng bông vải thế giới: 5,2 triệu tấn (2003) chiếm 26,4 %, và là nướctiêu thụ nhiều bông vải nhất thế giới: 5,06 triệu tấn, bông sản xuất ra chủ yếu chocông nghiệp dệt, bông vải

Cây đay được trồng phục vụ ngành dệt, may mặc, sản lượng đứng thứ hai thếgiới: 5,6 nghìn tấn chiếm 14,1%

Các cây lấy dầu được trồng nhiều phục vụ cho công nghiệp chế biến, trong đóphổ biến nhất là lạc, sản lượng 2003 là 14,6 triệu tấn, đứng đầu thế giới và là nướcsản xuất dầu lạc lớn nhất thế giới:2 triệu tấn

Đậu tương đứng thứ tư thế giới về sản lượng: 16,9 triệu tấn, dầu sản xuất từđậu tương là 2,6 triệu tấn Trung Quốc trồng nhiều đậu tương và là nước nhập khẩunhiều đậu tương nhất thế giới: nhập 16,4 triệu tấn (2001)

Cây mía cũng được trồng nhiều: 57,6 triệu tấn, nhưng chưa đủ cung cấp chocông nghiệp sản xuất đường

Chè là cây trồng quan trọng, đứng thứ hai thế giới về sản lượng chè: 734,8nghìn tấn, xuất khẩu chè đứng thứ hai thế giới:252,2 nghìn tấn, chè tuyết ngon nổitiếng thế giới, được trồng nhiều ở các đồn điền phía Nam sông Trường Giang, đảoHải Nam

Cây thuốc lá có sản lượng chiếm 30% của thế giới

Củ cải đường cũng là cây công nghiệp quan trọng

Trung Quốc đứng thứ 5 thế giới về trồng cao su: 550 nghìn tấn, chiếm 7,3 %sản lượng thế giới, nhưng Trung Quốc cũng là nước nhập khẩu nhiều cao su : 830nghìn tấn Rau ngày càng tăng về diện tích do nhu cầu về rau qủa thực phẩm ngày

Trang 28

càng lớn đặc biệt ở các đô thị lớn, cây ăn quả cũng được trồng nhiều phục vụ choxuất khẩu.

3 Lâm nghiệp khá phát triển, công tác trồng rừng, chống cháy rừng tốt

II Ngành chăn nuôi:

Chăn nuôi ở Trung Quốc kém phát triển hơn trồng trọt, chủ yếu là chăn nuôigia súc lớn, sản lượng gia súc đứng đầu thế giới do có nhiều đồng cỏ và bãi chăn thả

tự nhiên, chăn nuôi chủ yếu theo kiểu du mục và bán du mục tập trung ở phía Tây,Tây Bắc, Nội Mông, Tân Cương, Tây Tạng, chăn nuôi chủ yếu để lấy thịt, sữa.Trung Quốc đứng thứ 3 thế giới về số lượng bò: 108,3 triệu con, chiếm 8% thếgiới (2003), sản lượng thịt bò:5880 nghìn tấn

Trâu ở Trung Quốc được nuôi ít hơn bò: 22,8 triệu con, chiếm 13,4% thế giới,đứng thứ ba thế giới về sản lượng thịt trâu: 3863 nghìn tấn

Lợn được nuôi nhiều do lương thực đã đáp ứng đủ nhu cầu của con người, sốlượng và sản lượng thịt lớn nhất thế giới: 430 triệu con: 44,3 triệu tấn, lượng xuấtkhẩu đứng thứ 5 thế giới:130 nghìn tấn (2003)

Cừu ở Trung Quốc cũng nuôi nhiều nhất thế giới: 143,8 nghìn con, sản lượnglông cừu đứng thứ hai thế giới: 305 nghìn tấn (2003)

Dê có số lượng nhiều nhất thế giới: 173 triệu con, chiếm 23,3% thế giới

Gia cầm có số lượng lớn nhất thế giới:4,6 triệu con (chiếm 28,9%) do đã đảmbảo được lương thực cho người nên phần dành cho chăn nuôi rất đáng kể

Ngành đánh bắt thuỷ sản cũng có sản lượng lớn nhất thế giới: 17,98 triệu tấn,chiếm 29,2% (2001) và có ngành nuôi trồng thuỷ sản cũng lớn nhất thế giới: 34,53triệu tấn (2001)

Nhìn chung kể từ khi Trung Quốc tiến hành hiện đại hoá, ngành nông nghiệp

đã có nhiều bước chuyển biến lớn, từ một nước phải nhập nhiều lương thực TrungQuốc đã vươn lên trở thành một nước có nền nông nghiệp phát triển hàng đầu thếgiới, nhiều nông sản xuất khẩu trở thành thế mạnh chủ yếu của nền nông nghiệpTrung Quốc có sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế Nguyên nhân chủ yếu là

27

Trang 29

do Trung Quốc có tiềm năng nông nghiệp lớn, lại có vị trí địa lí thuận lợi trong việcthu hút vốn, khoa học công nghệ, cùng với các chính sách quan tâm của nhà nước,khuyến khích nông nghiệp phát triển.

III Các vùng nông nghiệp:

Nhìn chung ở Trung Quốc nông nghiệp phân bố theo quy luật phía Đông chủyếu là trồng trọt, phía Tây chủ yếu là chăn nuôi

1.Vùng Đông Bắc: có khí hậu ôn đới gió mùa, là vùng chuyên môn hoá caolương, ngô, lúa mì, đậu tương, ngoài ra có lúa gạo, cây công nghiệp: bông, thuốc lá,

Lược đồ nông nghiệp Trung Quốc

Trang 30

chăn nuôi:dê, bò, lợn.

2.Vùng Đông Bắc Hoa Bắc:gồm cao nguyên hoàng thổ và bán đảo SơnĐông,có đất đai màu mỡ, trồng nhiều lúa gạo, khoai tây, đậu tương, rau, hoa quả,cung cấp cho các thành phố lớn:Bắc Kinh; có diện tích đồng cỏ lớn là nơi chăn nuôigia súc lấy thịt, sữa, lợn, gia cầm

3.Vùng Hoa Đông, Hoa Trung và phần Đông của Tây Nam:trồng lúa mì, lúagạo, bông, đay, chè, chăn nuôi trâu, bò, lợn, trồng cây ăn quả

4.Vùng đất cận nhiệt Hoa Nam: trồng lúa nước, mía, cao su, càphê, cọ, hoa quảnhiệt đới (chuối, dứa), chăn nuôi lợn, gia cầm

5.Vùng Tây Bắc và Nội Mông: có khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc, làvùng chăn nuôi lớn: cừu, dê, ngựa, gia súc có sừng, lạc đà với hình thức chăn nuôi

du mục và bán du mục

Trồng trọt tự cung tự cấp: củ cải đường, lúa mì, khoai tây

6 Vùng Tây Tạng: chăn nuôi trên đồng cỏ núi cao: chủ yếu chăn nuôi du mụctrên cơ sởđồng cỏ tự nhiên, trồng chè, ở đây rừng rất phát triển

IV Đặc điểm của nông nghiệp Trung Quốc :

Là ngành quan trọng, cơ sở đi lên nền kinh tế tiên tiến, triển vọng của vùng Châu

á -Thái Bình Dương, có quy mô lớn thứ ba thế giới nhưng do dân số đông nên thunhập bình quân thấp, được xếp vào diện các nước đang phát triển

Nông nghiệp có tốc độ phát triển cao,do chính sách hiện đại hoá nông nghiệp,công nghiệp hoá nông thôn,các ngành phi nông nghiệp phát triển có tác động tíchcực đến nông nghiệp, sự phát triển sôi động nhất của công nghiệp hoá nông thôn làgiai đoạn 1983- 1986 trong đó 1994 có tốc độ tăng trưởng là 48% tạo nên bước nhảyvọt cho nền nông nghiệp

Trong nông nghiệp không còn tình trạng độc canh, vấn đề lương thực được giảiquyết, cây công nghiệp được chú trọng hơn.nhưng tỉ lệ trồng trọt và chăn nuôi chưa cânđối, chăn nuôi chiếm 15%, trồng trọt chiếm 60%, do dân số đông nên vấn đề lươngthực rất cấp bách, những năm gần đây đã được cải thiện

29

Trang 31

Phân bố nông nghiệp khác nhau giữa Đông và Tây, tạo nhiều khó khăn cho sảnxuất.

Có nhiều nông sản nổi tiếng: bông, đậu tương, chè, thuốc lá

Nhìn chung nền nông nghiệp Trung Quốc ngày càng có tiềm lực lớn, nhiều sảnphẩm cạnh tranh được với các nước khác trên thị trường quốc tế

V Những vấn đề cần giải quyết:

+ Hiện kinh tế Trung Quốc là một nền kinh tế nóng nên chuỗi quan hệ cungcầu còn căng thẳng, việc điều chỉnh cơ cấu ngành chậm, thị trường kém phát triển.Giữa nông thôn và thành thị còn có thất nghiệp tiềm tàng tạo nên bất bình đẳngtrong xã hội

+ Vấn đề lương thực phải luôn được coi trọng, để hạn chế áp lực nên vấn đềlương thực thì cần phải tiếp tục thực hiện chính sách sinh đẻ

+ Điều chỉnh lại kết cấu giữa miền Đông và miền Tây

3 Ngành công nghiệp hiện đại hoá:

1 Quá trình phát triển của công nghiệp Trung Quốc:

Trung Quốc đã xây dựng được một nền công nghiệp lớn trong những năm xâydựng xã hội chủ nghĩa, nhiều ngành công nghiệp mới:hoá dầu, hoá chất, hàngkhông, nguyên tử, điện kĩ thuật, điện tử,…sản xuất trong các ngành công nghiệp cũphát triển: than, điện lực, luyện kim, công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm.Trung Quốc có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp: số lượng nhân công trongcông nghiệp lớn, đứng đầu thế giới về khai thác than, sản xuất sản phẩm chế tạo đơnlẻ( xe đạp, máy khâu,…) và các sản phẩm công nghiệp khác Các thành tựu khoahọc kĩ thuật cũng đã cho phép Trung Quốc chế tạo hệ thống tên lửa vũ trụ, phóng vệtinh nhân tạo, tổng hợp hàng loạt các sản phẩm mới Ngành công nghiệp nặng chiếm3/5 công nhân của tất cả các ngành công nghiệp Các ngành có tính quyết định tới sựphát triển của khoa học kĩ thuật tiến bộ: chế tạo máy, hoá chất, điện, sản xuất 2/5tổng sản lượng công nghiệp Một phần lớn tổng sản phẩm được chế tạo ra bởi cácngành: than, dầu, quặng sắt, quặng kim loại màu và các nguyên liệu không phải làquặng Ngành công nghiệp nhẹ có quy mô lớn Cấu trúc vĩ mô của ngành côngnghiệp đang cố gắng để hoàn thiện, ở từng bộ phận của cấu trúc vĩ mô này lại có sự

Trang 32

khác nhau.

Nền công nghiệp Trung Quốc ngày càng được hoàn thiện và phát triển nhưng

nó đã phải trải qua nhiều giai đoạnvà có những bước đi thăng trầm cùng với nềnkinh tế, có thể chia làm 2 giai đoạn:

a Từ 1949 – 1978: trước hiện đại hoá:

Sau khi thành lập (1949), Trung Quốc đã phục hồi các khu công nghiệp đã có ởvùng Đông và Đông Bắc Nhìn chung đây là thời kì phát triển thăng trầm nhất, côngnghiệp phát triển mạnh cả về lượng và chất trong những năm 50 (trước “đại nhảyvọt” 1958 – 1960) với tốc độ cao và sau đó đi xuống phát triển một cách trì trệ suốtthời kì dài 1958 – 1976 do ảnh hưởng của chủ nghĩa duy ý chí “đại nhảy vọt” củacách mạng văn hoá

Cuối giai đoạn này nền công nghiệp Trung Quốc bị suy sụp nghiêm trọng Điều

đó làm cho các nhà lãnh đạo Trung Quốc phải nhìn lại nền kinh tế cuả mình để tiếptục đưa đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa

b Từ 1978 đến nay: thời kì hiện đại hoá:

Ngay sau khi Mao Trạch Đông ra đời, “bè lũ bốn tên” bị tiêu diệt, Trung Quốcthực sự bước vào giai đoạn mới với đường lối đổi mới được đưa ra từ hội nghị toànthể trung ương lần 8 (1978) Từ đó nền công nghiệp vượt qua giai đoạn trì trệ nhất,phát triển ổn định và vươn lên Trong gần hai thập kỉ vừa qua công nghiệp TrungQuốc đã có những thay đổi lớn cả về thực lực kinh tế, cơ cấu kinh tế và trình độ sảnxuất Sản phẩm công nghiệp tăng ở tất cả các ngành, hình thành nhiều ngành côngnghiệp mới có hàm lượng kĩ thuật cao (điện tử, hoá chất, cơ khí chính xác, hoá dầu,nguyên tử…) Các ngành đều thay đổi trang thiết bị và hiện đại hoá Tuy nhiênTrung Quốc vẫn mắc phải một số khuyết điểm khi tiến hành hiện đại hoá: chú trọngnhiều phát triển công nghiệp nặng, xây dựng nhiều xí nghiệp khổng lồ, do vậy đến

1980 –1981 phải điều chỉnh lại kế hoạch

Những năm 80 và 90 Trung Quốc tiếp tục tiến hành hiện đại hoá công nghiệpnhằm sản xuất nhiều hàng hoá phục vụ thị trường trong nước với hơn 1 tỉ dân, phục

31

Trang 33

vụ xuất khẩu và tạo ra máy móc hỗ trợ các ngành kinh tế khác phát triển.

1 Hiện nay Trung Quốc đang khai thác những tiềm năng công nghiệp sẵn có.

Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường, các xínghiệp, nhà máy được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch, sản xuất và tìm thị trườngtiêu thụ sản phẩm, tạo sự năng động cho các doanh nghiệp

Trung Quốc tiến hành mở cửa, giao lưu với thị trường thế giới và cho phép cáccông ti, doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là từ Hồng Công, Đài Loan tham gia đầu

tư, quản lí sản xuất công nghiệp tại các khu chế xuất và rất thành công trong việc thuhút đầu tư nước ngoài bằng các chính sách: mở rộng các lĩnh vực đầu tư, xuất- nhậpkhẩu, các chính sách quản lí mới với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài,… năm

2003 số vốn FDI đầu tư vào Trung Quốc là 60 tỉ USD

Trung Quốc chủ động đầu tư, hiện đại hoá trang thiết bị, ứng dụng công nghệcao trong công nghiệp Hội chợ thương mại hàng công nghệ giúp các nhà sản xuấtbán chúng như mọi hàng hoá khác Lĩnh vực chủ chốt đang được Trung Quốc quantâm là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và chế tạo máy công cụ Hiện TrungQuốc có hơn 100 công viên khoa học công nghệ với đầy đủ cơ sở hạ tầng, ưu tiênvay vốn nhập khẩu và ưu đãi về thuế, thu hút hơn 1 triệu lao động Các công viênnày thu hút Hoa kiều quay trở về nước và thu hút sự tham gia đầu tư của các hãngcông nghệ cao của nước ngoài

Sau hơn 20 năm tiến hành hiện đại hoá, bắt đầu từ 4 xí nghiệp tỉnh Tứ Xuyên,đến 2001giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1159 tỉ USD, giá trị tổng sản

lượng công nghiệp tăng 18,4% (năm 2003) Trình độ sản xuất ngày càng tăng: cácngành công nghiệp chế tạo kĩ thuật đạt hơn 500tỉ Nhân dân tệ, nhờ nhập khẩu thiết

bị và kĩ thuật tiên tiến của nước ngoài cho đến nay Trung Quốc đã có một số ngành

có kĩ thuật công nghệ cao của thế giới, có khả năng sản xuất hàng loạt sản phẩmmới: máy cán khổ 1,7m, tổ phát điện 60 vạn KW, thiết bị xí nghiệp liên hợp gangthép 2 triệu tấn/ năm, thiết bị sản xuất 30 vạn tấn amôniăc, thiết bị khai thác than lộ

Trang 34

thiên 10 triệu tấn/năm, tầu chở hàng khối lượng hàng vạn tấn, … đạt tiêu chuẩn quốctế.

2 Cơ cấu ngành công nghiệp Trung Quốc đang dần thay đổi:

Giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, Trung Quốc ưu tiên phát triển công nghiệpnhẹ, nhằm thu nguồn lợi nhanh, tốn ít vốn, tận dụng nhân công sẵn có, vừa đáp ứngnhu cầu trong nước, vừa xuất khẩu Sau đó phát triển các ngành công nghiệp nặngtruyền thống:công nghiệp khai thác, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất đảm bảo xâydựng nền công nghiệp đầy đủ, vững chắc

Từ đầu 1994, Trung Quốc thực hiện chính sách công nghiệp mới, tập trung 5ngành công nghiệp trụ cột: chế tạo máy, điện tử, hoá chất,hoá dầu, sản xuất ô tô vàxây dựng là những ngành có thể tăng nhanh năng suất, sinh lãi cao và đoán trướcđược nhu cầu của người dân khi mức sống được cải thiện

S n lản lượng một số loại sản phẩm công nghiệp chủ yếu: ượng một số loại sản phẩm công nghiệp chủ yếu:ng m t s lo i s n ph m công nghi p ch y u:ộ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc: ốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc: ại sản phẩm công nghiệp chủ yếu: ản lượng một số loại sản phẩm công nghiệp chủ yếu: ẩm công nghiệp chủ yếu: ệ đóng góp của các khu vực kinh tế (%) theo các năm: ủa Trung Quốc: ế của Trung Quốc:

Ngày đăng: 22/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh các ng nh công nghi ành chính Trung  ệp: điện ảnh,  tin học, sản xuất ôtô… - Gián án Nghiên cứu Trung Quốc
nh ảnh các ng nh công nghi ành chính Trung ệp: điện ảnh, tin học, sản xuất ôtô… (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w