Phương pháp lịch sử & phương pháp logic • - Phương pháp lịch sử là PP nghiên cứu hiện tượng sự vật theo các giai đoạn phát triển cụ thể của nó quá trình hình thành , phát triển , diệt v
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ
KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP & PHƯƠNG PHÁP LUẬN MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
LỊCH SỬ
Trang 2I KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP&PHƯƠNG PHÁP
LUẬN
• 1 Phương pháp
• - Methodos (Hilap) , con đường nghiên cứu , cách thức đạt được mục tiêu khi giải quyết một nhiệm vụ cụ thể.
• Rõ ràng , để giải quyết một công việc (nhiệm vụ) sẽ có nhiều đường hướng , cách thức thực hiện
• 2 Phương pháp lịch sử & phương pháp logic
• - Phương pháp lịch sử là PP nghiên cứu hiện tượng sự vật theo các giai đoạn phát triển cụ thể của nó ( quá trình hình thành , phát triển , diệt vong của sự vật ).
• - Theo Engels , đây là PP thích hợp nhất cho nghiên cứu lịch sử Tuy nhiên PP này không bao giờ là duy nhất
Trang 3• - Phương pháp logic là PP nghiên cứu các hiện tượng sự vật qua những mối quan hệ biện chứng bên trong sự vật hiện tượng , từ đo ùcó thể nhận thức được bản chất , quy luật hay khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng đó
• - Hai PP này xuất phát từ chủ nghĩa lịch sử ( Historism) & phép biện chứng ( Dialectics) ; cái thứ nhất là nguyên tắc tiếp cận thực tiễn lịch sử như sự thay đổi theo thời gian từ trước đến sau ; cái thứ hai , là nguyên tắc biện luận để tìm
ra bản chất sự vật , hiện tượng
• - Hai PP trên quan hệ hữu cơ thống nhất với nhau , như kiểu trong (-) có (+) vậy
• - Chúng là PP hay là những thao tác của tư duy nhận
thức ???
Trang 4• 3 Định tính &địn h lượng trong nghiên cứu lịch sử.
• -Dùng các phép phân tích –tổng hợp , so sánh - đối chiếu , diễn dịch – quy nạp để rút ra những nhận xét về nội
dung , tính chất , đặc điểm của sự vật , hiện tượng
• - Áp dụng trong khảo cứu những trường hợp không thể đo đạc hay thống kê số liệu Tuy nhiên PP này dễ dẫn đến những nhận định hay khái quát chung chung , thiếu cụ
thể , đôi khi dẫn đến tư biện
•
Trang 5• - Định lượng là PP nghiên cứu chủ yếu dựa trên phép thống kê đo lường sự vật hiện tượng theo những tiêu chí xác định , từ đó cho thấy sự phát triển về lượng của sự vật hiện tượng qua mỗi giai đoạn hoặc trong mỗi hoàn cảnh cụ thể
• - Kết quả nghiên cứu thường rõ ràng , riêng biệt , không chung chung hay trừu tượng
• - Sử dụng kết hợp với PP định tính sẽ đưa đến những kết quả nghiên cứu khoa học xã hội khách quan , chính
xác , mang tính thuyết phục cao
• - Một số chương trình phần mềm ứng dụng trong nghiên cứu KHXH
Trang 6• -PP liên ngành ( Interdisciplinary methods ) , do tính chất giao thoa , tổng hợp của KHXHNV , nhiều phương pháp thuộc những chuyên ngành khác nhau đã được sử dụng khi nghiên cứu một vấn đề cụ thể
• - PP liên ngành không phải là phép cộng của các PP thuộc các chuyên ngành khác nhau , mà là những PP cần thiết của các chuyên ngành khác nhau , được sử
dụng trong nghiên cứu một vấn đề cụ thể có liên quan đến các chuyên ngành đó
Trang 7• 2 Phương pháp luận( Methodology )
• - Là lý thuyết xây dựng hay cấu tạo các PP (lý luận về PP)
• - PPluận được xác lập trên cơ sở hệ tư tưởng giai cấp xã
hội , liên quan đến thế giới quan lịch sử của nhà nghiên cứu
• - PPluận mac xít được xây dựng trên lập trường duy vật lịch sử ; được phản ánh qua quan điểm mác xít về tiến trình phát triển lịch sử loài người( phân kỳ lịch sử qua hình thái kinh tế-xã hội ) , vai trò quần chúng trong lịch sử , tính đảng và tính khoa học trong nghiên cứu lịch sử …
Trang 8II MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ
• SỰ KIỆN LỊCH SỬ
• “ Lịch sử là sự tường thuật những sự kiện được coi là thật “ – Voltaire ; sự kiện lịch sử là gì ?
• * Là biến cố/sự việc xảy ra trong một không - thời gian xác định ở quá khứ, có giá trị lịch sử.
• * Nó phản ánh hiện thực lịch sử , mang các tính
chất như khách quan , cụ thể , riêng biệt , kế thừa , miêu tả …
• * Sự kiện lịch sử rất đa dạng , có vai trò, vị trí và tầm vóc lịch sử khác nhau ( những biến cố kinh tế , chính trị , một cuộc cách mạng xã hội ).
Trang 9* Sự kiện lịch sử bị vùi lấp trong các di tích vật thể , phi vật thể ( đền đài , lăng mộ, văn bản nhà nước , tài liệu bút ký…)
•Đối với sử gia , sự kiện lịch sử thường không có
sẵn , mà phải lựa chọn , tác luyện , tổng hợp từ
những bằng chứng lịch sư( sử liệu ) có nguồn gốc
khác nhau.
•* Công việc của sử gia đi từ”sự kiện –biến cố” hoặc
“sự kiện –hiện tượng” đến “sự kiện tư liệu” và
thành tựu ở “sự kiện-tri thức khách quan nhất” ;
những phương pháp tư duy sử dụng chủ yếu trong
quá trình này là phân tích-tổng hợp , quy nạp-diễn dịch
Trang 10SỬ LIỆU
• # Sử liệu là bằng chứng của quá khứ, là chất liệu để phục dựng quá khứ
– Tính đa dạng , phong phú , đa chiều
– Tính giá trị và độ tin cậy khác nhau => sử liệu gốc, bậc một
# Công việc tìm chọn sử liệu
- Căn cứ vào mục đích nghiên cứu , giới hạn nghiên cứu để tìm chọn sử liệu cần thiết , nhưng điều đó không có nghĩa là giới hạn sử liệu ; sử liệu có thể kéo dài vô tận theo nhận thức và sự phát hiện của con người
Trang 11PHÊ BÌNH SỬ LIỆU
• # Phân loại tài liệu
– Tài liệu gốc, bậc một ( Primary source ), còn gọi là tài liệu trực tiếp –
là bằng chứng để lại của chứng nhân tham dự hay người đã nghe tận tai , nhìn tận mắt Loại tài liệu này là sự lưu giữ thực thụ và đầu tiên cái còn lại từ quá khứ – văn bản , truyền khẩu , phim ảnh , hiện vật …
– Tài liệu bậc hai ( Secondary source ), còn gọi là tài liệu gián tiếp –
bằng chứng để lại của bất kỳ một ai không phải là chứng nhân , nghĩa là người không chứng kiến trực tiếp các biến cố mà họ tường thuật lại
– Phân biệt nguyên bản ( original ) và thủ bản ( manuscript ) ? Loại nào quan trọng hơn ? Vấn đề tài liệu thật/giả ?->
Trang 12PHÊ BÌNH BÊN TRONG VÀ PHÊ BÌNH BÊN NGOÀI VĂN BẢN
• PHÊ BÌNH BÊN NGOÀI VĂN BẢN ( PHÊ BÌNH HÌNH THỨC )
- Là tìm hiểu về xuất xứ , niên đại của tài liệu ; hình thức bên
ngoài của nó ; chẳng hạn như tác giả là ai ( cơ quan , cá nhân )? Người ấy có biết rõ những điều mình đề cập đến không ? Có ích lợi cá nhân nào trong khi tường thuật lại sự kiện không ? Mức độ quan trọng của tài liệu đến đâu ? Niên đại của tài liệu( càng gần sự kiện càng đáng tin cậy ) ? Chất liệu bằng gì ? Cách trang trí hoa văn? Văn phong , ngôn từ ? Kiểu chữ ? Con dấu? Kích thước tài liệu( khổ nào )? So sánh với những tài liệu cùng loại , cùng thời để thẩm định tính chân thật của tài liệu.
Trang 13PHÊ BÌNH BÊN TRONG VĂN BẢN
• - Là phân tích , lý giải ý nghĩa nội dung tài liệu : sự chân xác , khách quan của thông tin , tính logic trong nội dung , lập
trường tư tưởng của tác giả tài liệu
• - Một số quy tắc cần thiết khi thẩm định tài liệu :
• * Một tài liệu ghi chép càng gần với lúc biến cố mà nó tường thuật , thì đáng tin cậy hơn
• * Tài liệu có mục đích khác nhau như ký lục ( để ghi nhớ -nhật ký , hồi ký… ), báo cáo( cho người khác đọc ), biện hộ hay tuyên truyền (để bảo vệ lập trường , lợi ích ) ảnh hưởng đến tính chân thực khách quan của sự kiện được nêu trong đó.
Trang 14• * Xu hướng tự nhiên của nhân chứng là thêm /bớt nội dung sao lợi cho mình khi đưa ra công chúng Một tài liệu được dành cho ít người đọc chừng nào ( có tính chất riêng tư , bí mật ) , thì nội dung của sự kiện trong tài liệu ấy càng ít bị che dấu
• * Tài liệu để lại của một chuyên gia có giá trị hơn tài liệu cùng loại do một người không chuyên nghiệp tường thuật lại
• * Bổn phận của sử gia là phát hiện những sai lầm , gian dối , thiếu sót trong sử liệu , tránh bị sử liệu chi phối , lừa gạt
• * Sử gia không tiếp xúc sử liệu với thành kiến có sẵn ; khi cần thiết phải hủy bỏ những giả thiết cũ , lối quan niệm cũ Điều này đòi hỏi bản lĩnh đạo đức nghề nghiệp
Trang 15VÀI NÉT VỀ THƯ TỊCH & SỬ LIỆU VIỆT NAM
• # THƯ TỊCH
• - Cho đến cuối th/kỷ XVIII thư tịch nước ta còn
nghèo nàn , phần do chiến tranh mất mát , phần do kỹ thuật khắc bản gỗ phải đến cuối th/kỷ XVII mới sử dụng ; có 2 tác phẩm chủ yếu là:
trong đó phần thư tịch là “ Nghệ văn chí”
• * Lịch triều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú
( 1782-1840 ), gồm 49 quyển chia 10 phần ; “ Văn tịch” là phần thư tịch
• * Sau này có các tác giả Trần Văn Giáp , Nguyễn Thế Anh & một vài tác giả người Pháp ( Cadiere , Pelliot, Gaspardone, Brebion…)xuất bản một số
Trang 16# SỬ LIỆU TRIỀU NGUYỄN
• * Châu bản – văn kiện mà nội các chuyển lên nhà vua ;
vua dùng son( châu) phê ý kiến hay mệnh lệnh vào ;
• gồm 2 loại : tấu- báo cáo của các cơ quan hành chính ; dụ
hay chiếu – nghị định hay sắc lệnh do nội các soạn thảo ,
nhà vua chuẩn quyết
• Các tài liệu này làm thành 3 bản ; bản chính lưu tại văn khố nội các , một bản sao truyền đạt cho cơ quan thi hành , một bản sao lưu tại Quốc Sử quán
• * Địa bạ( điền bạ ) – loại sổ ghi các loại đất phải trả thuế
do Bộ Hộ đo đạc dưới thời vua Gia Long & Minh Mạng ;
tổng số còn lại 191 tập ( Bắc kỳ , 10 tỉnh , 62 tập; Trung kỳ ,
12 tỉnh , 120 tập; Nam kỳ , 6 tỉnh , 9 tập )
Trang 17• * Các sách sử & địa dư triều Nguyễn gồm :
+ Khâm định Việt sử Thông giám – là bộ thông sử Việt
Nam đến cuối t/kỷ XVIII, biên soạn dưới thời vua Tự Đức
Nguyễn , chia làm 2 phần : Tiền biên & Chính biên ; phần Chính biên sau này được biên soạn thành cuốn Quốc triều
chính biên toát yếu
+ Đại Nam Liệt truyện( gồm 2 phần Tiền biên và Chính
biên ) , ghi chép tiểu sử các nhân vật triều Nguyễn từ thời vua Gia Long đến Tự Đức
+ Đại Nam Nhất thống chí( I&II) , sách địa dư các tỉnh
trên cả nước
Trang 18# VĂN KHỐ LÀNG XÃ
• Các loại văn thư được lưu trữ tại làng xã bao gồm các sổ
hạng xã (sổ đinh , ghi chép theo tôn ti trật tự , dùng để phân phối công điền) ; sổ thuế- dùng để ghi việc phân bổ thuế má
cho các điền chủ Ngoài những tài liệu mang tính kiểm kê trên , làng xã còn có những tài liệu quan trọng khác như :
* Hương ước, văn bản ghi chép tục lệ của làng xã
* Thần sắc , sắc vua phong cho thần thành hoàng
* Thần tích , sự tích các vị thần mà nhà vua đã sắc phong
Ngoài ra , những thư tịch của chùa , đền thờ hay gia phả dòng họ cũng là nguồn sử liệu quý báu