1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án de van 7 hk1 (10-11)

3 289 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn 7 năm học 2010-2011
Trường học Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lộ
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Cam Lộ
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu ý nghĩa cụm từ “Ta với Ta” trong bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ Ta với Ta” trong bài “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan.. Qua bài thơ “Rằm tháng giêng” th

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn – lớp 7 Năm học: 2010 – 2011

Thời gian 90 phút ( không kể thời gian phát đề)

Phần Văn – Tiếng việt (4 điểm)

Câu 1: (1đ)

Nêu ý nghĩa cụm từ “Ta với Ta” trong bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ Ta với Ta” trong bài “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan

Câu 2: (1.5đ)

Thế nào là thành ngữ ? Nêu tác dụng của thành ngữ Lấy một ví dụ và giải thích nghĩa của ví dụ đó

Câu 3: (1.5đ)

Phát hiện lỗi về quan hệ từ và chữa lại cho câu văn được hoàn chỉnh:

a Qua bài thơ “Rằm tháng giêng” thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ

b Mặc dù nhà Lan nghèo khó nên bạn ấy học rất giỏi

B Phần Tập làm văn (6 điểm)

Cảm nghĩ của em khi gặp thầy (cô) giáo cũ.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KÌ I

Môn Ngữ văn 7 Năm học : 2010 – 2011.

I PHẦN VĂN - TIẾNG VIỆT (4 điểm)

Câu 1 (1 điểm) Học sinh nêu ý nghĩa cụm từ “Ta với Ta” ở hai bài thơ:

- “Ta với Ta” trong bài Bạn đến chơi nhà: là nhà thơ với người bạn thể hiện sự đồng nhất trọn vẹn giữa chủ với khách, tình bạn chan hòa, đậm đà, thắm thiết

- “Ta với Ta” trong bài Qua Đèo Ngang: Một mình tác giả đối diện với mình, thể hiện sự cô đơn, thầm lặng của tác giả

Mỗi ý đúng (0,5 điểm) Câu 2 (1,5 điểm)

- Hs nêu được khái niệm và tác dụng của thành ngữ (theo phần ghi nhớ

- Lấy được ví dụ, giải thích được nghĩa của nó 1,0 điểm

Câu 3: (1,5 điểm) Phát hiện lỗi về quan hệ từ và chữa lại Mỗi câu đúng (0,75đ)

Câu a: - Lỗi sai : Dùng thừa quan hệ từ "qua".(0,25)

- Viết câu hoàn chỉnh (Lược từ "qua" hoặc thêm chủ ngữ trước từ

"thể hiện") (0,5)

Câu b: - Dùng không đúng cặp quan hệ từ "mặc nên" (0,25)

- Chữa lại : "mặc dù nhưng" (0,5đ)

II PHẦN TẬP LÀM VĂN (6điểm)

* Yêu cầu chung:

1 Hình thức:

Hs viết đúng thể loại biểu cảm trên cơ sở kết hợp với tự sự và miêu tả

2 Nội dung:

a Mở bài: (1điểm)

Giới thiệu hoàn cảnh, thời gian gặp lại thầy (cô) giáo cũ

b Thân bài: (4điểm)

- Miêu tả hình dáng thầy (cô) giáo khi gặp lại

- Cảm xúc, ấn tượng ban đầu khi gặp lại thầy (cô) giáo

- Miêu tả lại cuộc đối thoại giữa bản thân và thầy (cô) giáo

- Gợi lại những kỉ niện thời thầy(cô) dạy học

- Cảnh chia tay thầy (cô) giáo

c Kết bài: (1điểm)

- Suy nghĩ của bản thân về công lao của thầy(cô) giáo cũ

- Lời hứa hẹn giữ mãi tình cảm thấy trò

Trang 3

3 Hướng dẫn chấm.

- Điểm 6: Bài làm bố cục hoàn chỉnh, đảm bảo các yêu cầu trên Văn viết

có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, không sai chính tả ngữ pháp

- Điểm 5: Bài làm đạt các yêu cầu trên song diễn đạt đôi chỗ còn sai sót

nhỏ, sai chính tả ngữ pháp 1 -2 lỗi

- Điểm 4: Bài làm đạt các yêu cầu trên về hình thức về hình thức và nội

dung, sai chính tả, ngữ pháp 2 -3 lỗi

- Điểm 3: Bài làm đảm bảo mức trung bình, sai chính tả, ngữ pháp 3-5 lỗi.

- Điểm 1-2: Bài làm bố cục chưa hoàn chỉnh, diễn đạt còn lủng củng, sai

chính tả ngữ pháp nhiều

Lưu ý: Tùy theo bài làm của học sinh, giáo viên vận dụng đáp án để cho điểm hợp lý.

Ngày đăng: 25/11/2013, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w