1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án lớp 3 Tuần 30 năm 2012

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 291,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên: -Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.. -Tất cả HS lớp 6A đều tự giới thiệu bằng Tiếng Việt, [r]

Trang 1

TUẦN 30 Thứ hai , ngày 2 tháng 4 năm 2012 Tiết 1 Chào cờ

Tiết 2+3.Tập đọc – kể chuyện

GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA I/ Yêu cầu:

- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lới các nhân vật

-Nắm được cốt truyện: cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc

KNS :Giao tiếp : ứng xử lịch sự trong giao tiếp , tư duy sáng tạo ( thảo luận cặp đơi – chia sẻ ; trình bày ý kiến cá nhân )

-Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật

Kể chuyện:

- HS dựa vào gợi ý, HS kể lại được câu chuyện bằng lời của mình Lời kể tự nhiện sinh động, thể hiện đúng nôi dung

-Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn Kể tiếp được lời bạn

II- Phương tiện dạy học

-Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III-Tiến trình lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc: “Lời kêu gọi toàn dân

tập thể dục”.

-Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi

người dân yêu nước?

-Sau khi đọc bài văn của Bác, em sẽ làm

gì?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a- Khám phá : GV nêu gợi ý nội dung

bài học dẫn vào câu chuyện Ghi tựa

Kết nối

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

+Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ

+Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể thao…

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

Trang 2

b- Luyện đọc trơn :

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc

cảm động, nhẹ nhàng Cần nhấn giọng

ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-GV treo tranh SGK hỏi: Tranh vẽ gì?

-GV: Tranh vẽ đoàn cán bộ VN đang

thăm một lớp tiểu học ở đất nước

Lúc-xăm- bua

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,

từ dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó

-GV viết các từ phiên âm lên bảng

hướng dẫn HS đọc

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài

và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong

bài

-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)

-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo

nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

c Luyện đọc hiểu – trình bày ý kiến cá

nhân

-YC HS đọc đoạn 1

-Đến thăm một trường tiểu học ở

Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp

những điều gì bất ngờ, thú vị?

-Quan sát và trả lời: Vẽ cô giáo và HS của Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,…

-3 HD đọc, mỗi em đọc một đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên -Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Đã đến lúc chia tay / Dưới làn

tuyết bay mù mịt, / các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến, / ………hoa lệ, / mến khách.//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ: sưu tầm, hoa lệ.

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc nối tiếp

-1 HS đọc đoạn 1

-Tất cả HS lớp 6A đều tự giới thiệu bằng Tiếng Việt, hát bài hát tặng đoàn bằng Tiếng Việt, giới thiệu những vật đặc trưng của Việt Nam và Quốc kì Việt Nam, nói bằng Tiếng Việt “Việt Nam, Hồ Chí Minh”.

-1 HS đọc đoạn 2

-Vì cô giáo của các em đã từng ở Việt Nam Cô thích Việt Nam nên dạy cho học trò của mình nói Tiếng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về Việt

Trang 3

-YC HS đọc đoạn 2.

-Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng

Việt và có nhiều đồ vật của Việt Nam?

-Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết

điều gì về thiếu nhi Việt Nam?

-YC HS đọc đoạn 3

-Tìm những từi ngữ thể hiện tình cảm

của HS Lúc-xăm-bua đối với đoàn các

bộ Việt Nam lúc chia tay?

-Các em muốn nói gì với các bạn HS

trong câu chuyện này?(treo bảng phụ

các ý cho HS chọn)

Thực hành

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước

lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

-Câu chuyện được kể theo lời của ai?

-GV: Bây giờ các em dựa vào trí nhớ

và các gợi ý SGK, kể lại toàn bộ câu

chuyện bằng lời của mình Các em cần

kể tự nhiện, sinh động, thể hiện đúng

nội dung

-Kể bằng lời của em là thế nào?

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời

của mình

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm- thảo luận cặp đơi –

Nam trên in-tơ-nét.

-Muốn biết HS Việt Nam học những môn gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì.

-1 HS đọc đoạn 3

-Các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến dưới làm tuyết bay mù mịt.

-HS phát biểu: Chúng tôi rất cám ơn các bạn vì các bạn đã yêu quí Viết Nam / Cám ơn tình thân ái hữu nghị của các bạn…

-HS theo dõi GV đọc

-2 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-3-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC SGK

-Câu chuyện được kể theo lời của một thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam

-Lắng nghe

-Là kể khách quan, như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại -2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

Trang 4

chia sẻ

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho

bạn bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ

câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4 Áp dụng

-Hỏi: Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,

khuyến khích HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân cùng nghe Về

nhà học bài

-3 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Câu chuyện nói về cuộc gặp gỡ thú vị đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua Câu chuyện thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới.

-Lắng nghe

Tiết 4 TOÁN

LUYỆN TẬP I- Mục tiêu:

Giúp HS:

-Rèn kĩ năng thực hiện phép tính cộng các số có đến năm chữ số.( cĩ nhớ ) -Củng cố giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính, tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

- Bài tập cần làm : 1 ( cột 2,3 ) 2,3 ham thích học tốn , say mê tìm tịi

II/ Chuẩn bị:

-Phấn màu

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy hocï:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước

-GV hỏi thêm: Cách tính chu vi, diện

tích hình chữ nhật

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

-3 HS lên bảng tính diện tích của ba hình

-Gọi 2-3 HS nêu Lớp nhận xét

Trang 5

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ

giúp các em củng cố về phép cộng các

số có đến năm chữ số, áp dụng để giải

bài toán có lời văn bằng hai phép tính

và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật

Ghi tựa

b Luyện tập:

Bài 1:

-GV yêu cầu HS tự làm phần a, sau đó

chữa bài

-GV viết bài mẫu phần b lên bảng (chỉ

viết các số hạng, không viết kết quả)

sau đó thực hiện phép tính này trước

lớp cho HS theo dõi

-GV yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài

-GV chữa bài, yêu cầu 3 HS vừa lên

bảng lần lượt nêu cách thực hiện phép

tính của mình

46215 4072 19360 69647

Bài 2:

-GV gọi HS đọc đề toán

-Hãy nêu kích thước hình chữ nhật

ABCD?

-GV yêu cầu HS tính chu vi và diện

tích hình chữ nhật ABCD

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng yêu

cầu HS quan sát

-Nghe giới thiệu

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu của GV

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính HS cả lớp, làm bài vào VBT

-3 HS lần lượt thực hiện yêu cầu của

GV, ví dụ:

* 5 cộng 2 bằng 7; 7 cộng 0 bằng 7; viết 7

*1 cộng 7 bằng 8; 8 cộng 6 bằng 14; viết 4 nhớ 1

*2 cộng 0 bằng 2, 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 bằng 6; v/ 6

*6 cộng 4 bằng 10; 10 cộng 9 bằng 19; viết 9 nhớ 1

*4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6

Vậy 46215 + 4072 + 19360 = 69647

-1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi -HCN: ABCD có chiều rộng 3cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm

bài vào VBT Bài giải:

Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

3 x 2 = 6 (cm) Chi vi hình chữ nhật ABCD là: ( 6 + 3) x 2 = 18 (cm)

Trang 6

-Con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

-Cân nặng của mẹ như thế nào so với

cân nặng của con?

*GV có thể HD HS: Quan sát trên sơ

đồ, ta thấy cân nặngău3a con được biểu

diễn bằng một đoạn thẳng, cân nặng

của mẹ được biểu diễn bằng 3 đoạn

thẳng như thế Vậy cân nặng của mẹ

gấp 3 lần cân nặng của con

-Bài toán hỏi gì?

-GV yêu cầu HS đọc thành đề bài toán

-Yêu cầu HS đặt đề toán khác cho bài

toán

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc tính chu

vi và diện tích HCN

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có

tinh thần học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài

tập ở VBT, học thuộc qui tắc và chuẩn

bị bài sau

Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:

6 x 3 = 18 (cm2)

Đáp số: 18cm; 18 cm2

-HS cả lớp quan sát sơ đồ bài toán

-Con nặng 17 kg

-Cân nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng của con

-Tổng cân nặng của hai mẹ con

-HS đọc to: Con cân nặng 17kg, mẹ cân nặng gấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm

bài vào VBT Bài giải:

Cân nặng của mẹ là:

17 x 3 = 51 (kg) Cả hai mẹ con cân nặng là:

17 + 51 = 68 (kg)

Đáp số: 68 kg

Tiết 5.ĐẠO ĐỨC : 30

CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (tiết 1) I.Yêu cầu:

- Kể được một số ích lợi của cây trồng , vật nuơi đối với cuộc sống con người

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sĩc cây trồng, vật nuơi biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sĩc cây trồng , vật nuơi ở gia đình hay nhà trường

( Khá giỏi ) Biết được vì sao cần phải chăm sĩc cây trồng vật nuơi

KNS : Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn - Kĩ năng trình bày các ý tưởng chăm sĩc cây trồng , vật nuơi ở nhà và ở trường - Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin liên quan đến chăm sĩc cây trồng , vật nuơi ở nhà và ở trường – Kĩ năng ra quyết định

Trang 7

lựa chọn các giải pháp tốt nhất để chăm sĩc cây trồng vật nuơi ở nhà và ở trường –

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sĩc cây trồng , vật nuơi ở nhà và ở trường

-Thực hiện chăm sóc cây trồng, vật nuôi, Tham gia tích cực các hoạt động chăm sóc cây trồng, vật nuôi

MT : Tham gia bảo vệ , chăm sĩc cây trồng , vật nuơi là gĩp phần phát triển , giữ gìn và bảo vệ mơi trường

II- Phương tiện dạy học

-Vở BT ĐĐ 3, bảng từ, phiều bài tập

-Tranh ảnh cho HĐ 1 tiết 1

III- Tiến trình lên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.KTBC:

-Tại sao ta phải tiết kiệm và bảo vệ

nguốn nước?

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a- Khám phá : Nêu mục tiêu yêu cầu

.- Ghi tựa

Kết nối

b.Hoạt động 1:

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.-Dự án

-Yêu cầu HS chia thành các nhóm thảo

luận về các bức tranh và trả lời các câu

hỏi sau:

+Trong tranh các bạn đang làm gì?

+Làm như vậy có tác dụng gì?

+Cây trồng, vật nuôi có ích lợi gì đối với

con người?

+Với cây trồng, vật nuôi ta phải làm gì?

GV rút ra kết luận:

+Các tranh đều cho ta thấy các bạn nhỏ

đang chăm sóc cây trồng, vật nuôi trong

gia đình.

-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét -Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với con người Nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, ) dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

-Lắng nghe giới thiệu

-HS chia thành các nhóm, nhận xét tranh vẽ và thảo luận và trả lời các câu hỏi

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

+Tranh 1: Vẽ bạn nhỏ đang bắt sâu cho cây trồng

+Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn Được cho ăn đàn gà sẽ mau lớn +Tranh 3: Các bạn nhỏ đang tưới nước cho cây non mới trồng, giúp cây thêm khoẻ mạnh , cứng cáp

+Tranh 4: Bạn gái đang tắm cho đàn lợn Nhờ vậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẽ, chóng lớn

* Cây trồng, vật nuôi là thức ăn, cung cấp rau cho chúng ta Chúng ta cần

Trang 8

+Cây trồng, vật nuôi cung cấp cho con

người thức ăn, lương thực, thực phẩm

cần thiết với sức khoẻ.

+Để cây trồng, vật nuôi mau lớn, khoẻ

mạnh chúng ta phải chăm sóc chu đáo

cây trồng, vật nuôi.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về cách

chăm sóc cây trồng, vật nuôi.

-Yêu cầu HS chia thành nhóm, mỗi thành

viên nhóm sẽ kể tên một vật nuôi, một

cây trồng trong gia đình mình rồi nêu

những việc mình đã làm để chăm sóc con

vật / cây trồng đó và nêu những việc nên

tránh đối với vật nuôi cây trồng

-Ý kiến của các thành viên được ghi lại

vào báo cáo:

Tên vật

nuôi

Những việc

em làm để

chăm sóc

Những việc nên tránh để bảo vệ

-Yêu cầu các nhóm dán báo cáo của

nhóm mình lên bảng theo hai nhóm

-Nhóm 1: Cây trồng

-Nhóm 2: Vật nuôi

-Yêu cầu các nhóm trình bày báo cáo của

nhóm mình

-Rút ra các kết luận:

+Chúng ta có thể chăm sóc cây trồng, vật

nuôi bằng cách bón phân, chăm sóc, bắt

sâu, bỏ là già, cho con vật ăn, làm sạch

chỗ ở, tiêm thuốc phòng bệnh.

+Được chăm sóc chu đáo, cây trồng, vật

nuôi sẽ phát triển nhanh Ngược lại cây

sẽ khô héo dễ chết, vật nuôi gầy gò dễ bị

bệnh tật.

chăm sóc cây trồng, vật nuôi

-Lắng nghe

-HS chia thành nhóm, thảo luận theo

HD của GV và hoàn thành báo cáo của nhóm:

Cây trồn g

Những việc

em làm để chăm sóc cây

Những việc nên tránh để bảo vệ cây

-Các nhóm dán báo cáo lên bảng

-Đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến

-Lắng nghe và ghi nhận

Trang 9

Thứ ba , ngày 3 tháng 4 năm 2012

Tiết 1 Tốn

PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (cả đặt tính và thực hiện phép tính)

-Áp dụng phép trừ các số trong phạm vi 100 000 để giải các bài toán có liên quan, giải các bài tốn cĩ phép trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m

( bài tập cần làm : 1,2,3 )

_Yêu thích mơn học , thích tìm tịi áp dụng giải tốn hàng ngày

II/ Chuẩn bị: Tóm tắt BT 3.

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về

nhà

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ

giúp các em biết thực hiện phép trừ

các số trong phạm vi 100 000 Ghi

tựa

b Hướng dẫn cách thực hiện phép

trừ 85674 - 58329

*Hình thành phép trừ 85674 - 58329

-GV nêu bài toán: Tìm hiệu của hai

số 85674 - 58329

-GV hỏi: Muốn tìm hiệu của hai số

85674 - 58329, chúng ta làm như thế

nào?

-GV: Dựa vào cách thực hiện phép

trừ các số có 4 chữ số, em hãy thực

hiện phép trừ 85674 - 58329

*Đặt tính và tình 85674 - 58329

-GV: Hãy nêu cách đặt tính khi thực

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-HS nghe GV nêu yêu cầu

-HS Chúng ta thực hiện phép trừ 85674 -

58329

-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài giấy nháp

-HS nêu: Chúng ta đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng đơn vị thẳng cột với nhau: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị,

Trang 10

hiện 85674 - 58329

-Bắt đầu thực hiện phép tính từ đâu

đến đâu?

-GV: Hãy nêu từng bước tính trừ

85674 - 58329

85674 58329 27345

*Nêu qui tắc:

-GV hỏi: Muốn thực hiện phép trừ

các số có 5 chữ số với nhau ta làm

như thế nào?

b.Hướng dẫn kuyện tập:

Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

-Yêu cầu HS nêu cách tính của 2

trong 4 phép tính trên

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện

tính trừ các số có đến 5 chữ số

hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn

-Thực hiện phép tính bắt đầu từ phải sang trái (từ hàng thấp đến hàng cao) -HS lần lượt nêu các bước tính trừ từ hàng đơn vị, đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn của phép trừ 85674 – 58329 như SGK để có kết quả như sau:

*4 không trừ được 9, lấy 14 trừ 9 bằng 5, viết 5 nhớ 1

*2 thêm 1 bằng 3; 7 trừ 3 bằng 4, viết 4

*6 trừ 3 bằng 3 , viết 3

*5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1

*5 thêm 1 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2, viết 2

Vậy: 85674 – 58329 = 27345

-Muốn cộng các số có 5 chữ số với nhau

ta làm như sau:

+Đặt tính: Viết số bị trừ rồi viết số trừ xuống dưới sao cho các chữ số ở cùng một hàng đơn vị thẳng cột với nhau: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang dưới các số +Thực hiện tính từ phải sang trái (thực hiện tính từ hàng đơn vị)

-1 HS đọc yêu cầu BT

-Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện tính trừ các số có 5 chữ số

-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

92896 73581 59372 32484

65748 36929 53814

Ngày đăng: 31/03/2021, 01:30

w