- Goïi HS nhaän xeùt baøi laøm cuûa baïn treân baûng, sau đó yêu cầu HS vừa lên bảng làm bài nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính của mình.. - Nhaän xeùt, tuyeân döông.[r]
Trang 1NGÀY SOẠN : 13/4/07
NGÀY DẠY : 16/4/07
TIẾT 91 + 92 Tập đọc
CHIẾC RỄ ĐA TRÒN (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm tư
- Đọc phân biệt lời của các nhân vật
2 Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, thắc mắc.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật
Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghi từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cháu nhớ Bác Hồ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cháu nhớ Bác Hồ và
trả lời câu hỏi về nội dung của bài
- Nội dung bài thơ nói gì?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Chiếc rễ đa tròn
- GV treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Muốn biết Bác Hồ và chú cần vụ nói chuyện gì về
chiếc rễ đa, chúng ta cùng tìm hiểu bài tập đọc Chiếc rễ
đa tròn Ghi tựa.
Hoạt động 1: Luyện đọc (22’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng người kể chậm rãi
Giọng Bác ôn tồn dịu dàng Giọng chú cần vụ ngạc nhiên
- Gọi HS đọc chú giải GV có thể giải thích thêm nghĩa
các từ này và những từ khác mà HS không hiểu
- Hãy nêu những từ các em thấy khó đọc có trong bài ?
- Hát
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Bác Hồ và chú cần vụ đang nói chuyện về một cái rễ cây
- 1 HS nhắc lại
- Theo dõi, lắng nghe GV đọc mẫu
- HS tìm từ khó đọc, nêu và
Trang 2- GV ghi bảng những từ khó.
- GV đọc mẫu những từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài
- Câu chuyện có thể chia thành 3 đoạn
+ Đoạn 1: Buổi sớm hôm ấy … mọc tiếp nhé!
+ Đoạn 2: Theo lời Bác … Rồi chú sẽ biết.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng câu văn thứ 2 của đoạn
o Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ đa
nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất.//
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Hướng dẫn HS cách ngắt giọng câu văn dài
o Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng
tròn/ và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái
cọc,/ sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và
cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
- Thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi HS đọc lại từng đoạn trong bài
Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị : Chiếc rễ đa tròn (tiết 2)
phân tích: cười, ngoằn ngoèo, rễ đa
nhỏ, vườn, tần ngần, cuốn, vòng tròn, khẽ
- Nghe GV đọc mẫu và đọc lại các từ bên
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc cả bài theo hình thức nối tiếp
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS khá đọc bài
- 5 - 7 HS đọc
- 1 HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- 5 - 7 HS đọc
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- HS đọc đồng thanh đoạn 3
1 Khởi động:
2 Bài mới: Chiếc rễ đa tròn (tiết 2)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác bảo chú cần vụ
- Hát
- HS đọc bài
- Bác bảo chú cần vụ trồng cho chiếc
Trang 3làm gì ?
- Chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào ?
- Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào
?
- Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình dáng thế
nào ?
- Các bạn nhỏ thích chơi trògì bên cây đa ?
- Các em hãy nói 1 câu về tình cảm của Bác Hồ đối với
thiếu nhi, về thái độ của Bác Hồ đối với mọi vật xung
quanh ?
- Nhận xét, sửa lỗi câu cho HS nếu có
-Khen những HS nói tốt
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- Gọi 3 HS đọc lại bài theo vai (vai người dẫn chuyện, vai
Bác Hồ, vai chú cần vụ)
Bác Hồ luôn dành tình yêu bao la cho các cháu thiếu
nhi, cho mọi vật xung quanh Bác
4 Củng cố – Dặn dò
- Về nhà đọc lại bài.
- Chuẩn bị: Cây và hoa bên lăng Bác.
rễ mọc tiếp
- Chú xới đất, vùi chiếc rễ xuống
-Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất
- Chiếc rễ đa trở thành một cây đa con có vòng là tròn
- Các bạn vào thăm nhà Bác thích chui qua lại vòng lá tròn được tạo nên từ rễ đa
- HS suy nghĩ và nối tiếp nhau phát biểu:
+ Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi./ Bác
Hồ luôn nghĩ đến thiếu nhi./ Bác rất quan tâm đến thiếu nhi/…
+ Bác luôn thương cỏ cây, hoa lá./ Bác luôn nâng niu từng vật./ Bác quan tâm đến mọi vật xung quanh./…
- Đọc bài theo yêu cầu
ÔN BÀI: BẮC KIM THANG.
***************************************
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Luyện kĩ năng tính cộng các số 3 chữ số (không nhớ)
- Ôn tập về 1/4
- Ôn tập về chu vi của hình tam giác
- Ôn tập về giải bài toán về nhiều hơn
2 Kỹ năng: Tính đúng, nhanh, chính xác.
Trang 43 Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi
1000.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Đặt tính và tính:
a) 456 + 123 ; 547 + 311
b) 234 + 644 ; 735 + 142
c) 568 + 421 ; 781 + 118
3 Bài mới: Luyện tập
* Hôm nay, chúng ta ôn lại những kiến thức về tính
tổng của số có 3 chữ số, tính chu vi hình tam giác, hình
tứ giác và giải toán dạng nhiều hơn Ghi tựa.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập (17’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành,
thi đua
* Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS đọc bài trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài 2:
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK, sau đó
trả lời câu hỏi:
+ Hình nào được khoanh vào ¼ số con vật ?
+ Vì sao em biết điều đó ?
+ Hình b đã khoanh vào một phần mấy số con vật?
Vì sao em biết điều đó ?
Nhận xét, tuyên dương
* Bài 4:
- Hát
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS đọc bài trước lớp Bạn nhận xét
- HS đặt tính và thực hiện phép tính Sửa bài, bạn nhận xét
- HS quan sát hình vẽ trong SGK
+ Hình a được khoanh vào ¼ số con vật
+ Vì hình a có tất cả 8 con voi, đã khoanh vào 2 con voi
+ Hình b đã khoanh vào một phần
ba số con vật vì hình b có tất cả 12 con thỏ, đã khoanh tròn vào 4 con thỏ
Trang 5- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Giúp HS phân tích đề toán và vẽ sơ đồ:
210 kg Gấu:
18 kg
Sư tử:
? kg
+ Con gấu nặng bao nhiêu kg ?
+ Con sư tử nặng như thế nào so với con gấu ?( Vì
con sư tử nặng hơn con gấu nên đoạn thẳng biểu
diễn số cân nặng của sư tử cần vẽ dài hơn đoạn
thẳng biểu diễn số cân nặng của gấu)
+ Để tính số cân nặng của sư tử, ta thực hiện phép
tính gì ?
- Yêu cầu HS viết lời giải bài toán
- Chữa bài và cho điểm HS
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Thi đua (5’)
Phương pháp: Thi đua
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Hãy nêu cách tính chu vi của hình tam giác?
Yêu cầu HS nêu độ dài các cạnh của hình tam giác
ABC
- Vậy chu vi của hình tam giác ABC là bao nhiêu
cm ?
- Nhận xét , tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi
1000.
- Con gấu nặng 210 kg, con sư tử nặng hơn con gấu 18 kg Hỏi con sư tử nặng bao nhiêu kg ?
- 210 kg
- Sư tử nặng hơn gấu 18 kg
- Thực hiện phép cộng: 210 + 18
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Giải
Sư tử nặng là:
210 + 18 = 228 ( kg ) Đáp số: 228 kg.
Tính chu vi hình của tam giác
- Chu vi của một hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó
- Cạnh AB dài 300cm,cạnh BC dài 400cm, cạnh CA dài 200cm
- Chu vi của hình tam giác ABC là: 300cm + 400cm + 200cm = 900cm
Trang 6NGÀY SOẠN : 14/4/07
NGÀY DẠY : 17/04/07
CHUYỀN CẦU- TRÒ CHƠI”NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH’
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
_ Ôn Chuyền cầu theo nhóm 2 người.
_ làm quen với trò chơi Ném bóng trúng đích.
2 Kỹ năng :
_ Yêu cầu nâng cao khả năng thực hiện đón cầu và chuyền cầu cho bạn
_ Biết cách chơi và tham gia chơi ở mức ban đầu
3 Thái độ:
_ Trật tự không xô đẩy
NHẬN XÉT 3.2 ; 3.3 CHỨNG CỨ 1,2,3 : tổ 3 + 4
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
_ Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn
_ Còi, bóng, bảng gỗ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nội dung lượng Định Tổ chức luyện tập
1 Phần mở đầu :
_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học
_ Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
_ Xoay cánh tay, khớp vai, cổ, tay, gối
_ Ôn một số động tác của bài thể dục
phát triển chung
2 Phần cơ bản:
_ Chuyền cầu theo nhóm hai người.
_ Trò chơi Ném bóng trúng đích
6’
1’
1’
1’
1 – 2’
22’
10 – 12’
10 – 12’
_ Theo đội hình hàng ngang
_ Theo đội hình hàng dọc
_ Cách dàn đội hình như bài 60, nhưng cho HS quay mặt vào nhau thành từng đôi cách nhau 2 – 3 m, đôi nọ cách đôi kia tối thiểu 2 m tuỳ theo điều kiện sàn tập, GV có thể tổ chức theo các đội hình khác cho hợp lý
_ GV nêu tên trò chơi, giải thích và làm mẫu cách chơi (theo cách ném bóng vào đích), sau đó chia tổ cho các em chơi ở cùng một địa điểm theo hiệu lệnh thống
Trang 73 Phần kết thúc :
_ Đi đều và hát
_ Một số động tác thả lỏng
_ GV hệ thống bài
_ Nhận xét tiết học, giao bài về nhà
6’
2’
2’
1’
1’
nhất ở 4 địa điểm khác nhau Cần tổ chức đội hình tập luyện có kỷ luật, tuyệt đối an toàn, không để HS chạy nhảy lung tung trên sân
_ Theo đội hình 4 hàng dọc
_ Về nhà tập chơi nhiều lần cho thuần thục
PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết cách đặt tính và thực hiện tính trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) theo cột dọc
2 Kỹ năng: Ôn tập về giải bài toán về ít hơn.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ
- GV: Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Đặt tính và tính:
a) 456 + 124 ; 673 + 216
b) 542 + 157 ; 214 + 585
c) 693 + 104 ; 120 + 805
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000
* Hôm nay, chúng ta tìm hiểu về cách thực hiện phép
trừ không nhớ trong phạm vi 1000 Ghi tựa.
Hoạt động 1: Hướng dẫn trừ các số có 3 chữ
số (không nhớ) (10’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành
a) Giới thiệu phép trừ:
- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số
- Hát
- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp
- 1 HS nhắc lại
Trang 8như phần bài học trong SGK: Có 635 hình vuông, bớt
đi 214 hình vuông Hỏi còn lại bao nhiêu hình vuông?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông, ta làm
thế nào?
- Nhắc lại bài toán và đánh dấu gạch 214 hình
vuông như phần bài học
b) Đi tìm kết quả:
- Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép trừ
- Phần còn lại có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy
hình vuông?
- 4 trăm, 2 chục, 1 hình vuông là bao nhiêu hình
vuông?
- Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu?
c) Đặt tính và thực hiện tính:
- Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 3 chữ số, hãy
suy nghĩ và tìm cách đặt tính trừ 635 – 214 ?
- Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách đặt
tính của mình, sau đó cho 1 số em khác nhắc lại Nếu
HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS
cả lớp cùng theo dõi
* Đặt tính:
- Viết số thứ nhất (635), sau đó xuống dòng viết tiếp
số thứ hai (214) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột
với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với
chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị thẳng cột với
chữ số hàng đơn vị Viết dấu trừ vào giữa 2 dòng kẻ,
kẻ vạch ngang dưới 2 số.(vừa nêu cách đặt tính, vừa
viết phép tính)
- Yêu cầu HS dựa vào cách thực hiện tính trừ với
các số có 2 chữ số để tìm cách thực hiện phép tính
trên Nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu cách thực
hiện tính của mình, sau đó yêu cầu HS cả lớp nhắc lại
cách tính và thực hiện tính 635 – 214
- Tổng kết thành quy tắc thực hiện tính trừ và cho
HS học thuộc:
+ Đặt tính: Viết trăm dưới trăm, chục dưới chục,
đơn vị dưới đơn vị.
+ Tính: Trừ từ phải sang trái, đơn vị trừ đơn vị,
chục trừ chục, trăm trừ trăm.
Hoạt động 2: Thực hành (15’)
Phương pháp: Thực hành, thi đua
* Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
- Nhận xét và chữa bài
- Theo dõi và tìm hiểu bài toán
- Lấy số hình vuông có
- Ta thực hiện phép trừ 635 – 214
- Còn lại 4 trăm, 2 chục, 1 hình vuông
- Là 421 hình vuông
- 635 – 214 = 421
- 2 HS lên bảng lớp đặt tính, cả lớp làm bài ra giấy nháp
- Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính theo
635
- 124
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài ra giấy nháp
635
- 124 421
- Cả lớp làm bài, sau đó 8 HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả của từng con tính trước lớp
Trang 9* Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau
đó yêu cầu HS vừa lên bảng làm bài nêu cách đặt tính
và thực hiện phép tính của mình
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài 3
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm trước lớp, mỗi
HS chỉ thực hiện 1 con tính
- Các số trong bài tập là các số như thế nào ?
Nhận xét, tuyên dương
* Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Đàn vịt có bao nhiêu con ?
- Đàn gà như thế nào so với đàn vịt ?
- Muốn biết đàn gà có bao nhiêu con, ta làm thế
nào ?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Sử bài, nhận xét và tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Đặt tính rồi tính
- 4 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
548 732 592 395
- 312 -201 -222 - 23
236 531 370 372
- Tính nhẩm, sau đó ghi kết quả nhẩm vào vở bài tập
- Là các số tròn trăm
- Đàn vịt có 183 con, đàn gà ít hơn đàn vịt 121 con Hỏi đàn gà có bao nhiêu con ?
- 183 con
- Đàn gà ít hơn đàn vịt 121 con
- Lấy số con vịt trừ đi số ít hơn của con gà
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở
Giải:
Đàn gà có số con là:
183 – 121 = 62 (con) Đáp số: 62 con gà.
VIỆT NAM CÓ BÁC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nghe và viết lại chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam có Bác
- Trình bày đúng, đẹp thể thơ lục bát
2 Kỹ năng:
Trang 10- Biết cách viết hoa các danh từ riêng.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi và dấu hỏi/dấu ngã
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ
- GV: Bài thơ Thăm nhà Bác, chép sẵn vào bảng phụ Bài tập 3 viết vào giấy to và bút dạ
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cháu nhớ Bác Hồ.
- Gọi 5 HS lên bảng đặt câu có từ chứa tiếng bắt
đầu bằng c h/tr hoặc từ chứa tiếng có vần êt/êch
- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của bài tập 3, SGK
trang 106
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm HS
3 Bài mới: Việt Nam có Bác
- Giờ Chính tả này các con sẽ nghe đọc và viết lại
bài Việt Nam có Bác Đây là một bài thơ rất hay về
Bác Hồ của nhà thơ Lê Anh Xuân Ghi tựa.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính ta
(22’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực
hành
- GV đọc toàn bài thơ
- Gọi 2 HS đọc lại bài
- Bài thơ nói về ai?
- Công lao của Bác Hồ được so sánh với gì?
- Nhân dân ta yêu quý và kính trọng Bác Hồ như
thế nào ?
- Bài thơ cá mấy dòng thơ ?
- Đây là thể thơ gì? Vì sao con biết ?
- Các chữ đầu dòng được viết như thế nào ?
- Ngoài các chữ đầu dòng thơ, trong bài chúng ta
còn phải viết hoa những chữ nào?
- Yêu cầu HS đọc các tiếng khó viết
- Hát
- Thực hiện yêu cầu của GV
- 1 HS nhắc lại
- Theo dõi và đọc thầm theo
- 2 HS đọc lại bài
- Bài thơ nói về Bác Hồ
- Công lao của Bác Hồ được so sánh với non nước, trời mây và đỉnh Trường Sơn
- Nhân dân ta coi Bác là Việt Nam, Việt Nam là Bác
- Bài thơ có 6 dòng thơ
- Đây là thể thơ lục bát vì dòng đầu có 6 tiếng, dòng sau có 8 tiếng
- Các chữ đầu dòng thì phải viết hoa, chữ ở dòng 6 tiếng lùi vào 1 ô, chữ ở dòng 8 tiếng viết sát lề
- Viết hoa các chữ Việt Nam, Trường Sơn vì là tên riêng Viết hoa chữ Bác để thể hiện sự kính trọng với Bác
- Tìm và đọc các từ ngữ: non nước,
Trường Sơn, nghìn năm, lục bát.
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết