1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội

148 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Vai Trò Của Phụ Nữ Trong Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm Rau Ở Huyện Gia Lâm, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Lê Thanh Thúy
Người hướng dẫn PGS.TS. Quyền Đình Hà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

===***===

LÊ THANH THÚY

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG SẢN XUẤT

VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM RAU Ở HUYỆN GIA LÂM,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Quyền đình Hà

HÀ NỘI Ờ 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Thanh Thúy

Trang 3

ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập và nghiên cứu ñề tài

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè, cơ quan ñã ñộng viên khích lệ, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Thanh Thúy

Trang 4

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau ở huyện Gia Lâm 54 4.1.1 Thực trạng sản xuất rau của huyện Gia Lâm trong những năm

4.1.2 Thực trạng tiêu thụ rau trên ñịa bàn huyện Gia Lâm 58 4.2 Thực trạng vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ rau 68

Trang 5

4.2.1 Thông tin chung và nguồn lực của các hộ ñiều tra 68 4.2.2 Vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau 78 4.3 Những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng trong sản

xuất và tiêu thụ rau của phụ nữ huyện Gia Lâm 104

4.3.2 Các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan 106

4.4 Một số giải pháp và ñịnh hướng nâng cao vai trò của phụ nữ

4.4.1 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao nhận thức ñể giảm bất bình ñẳng

4.4.2 Nhóm giải pháp chủ yếu nâng cao vai trò của phụ nữ tham gia

vào thị trường trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau 118 4.4.3 Nhóm giải pháp khắc phục những khó khăn và ñiểm yếu của phụ

4.4.4 ðịnh hướng nâng cao vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.1 Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện Gia Lâm 40

3.2 Tình hình biến ựộng dân số và lao ựộng của huyện Gia Lâm 42

3.3 Tình hình phát triển kinh tế ở huyện Gia Lâm 44

3.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện Gia Lâm 46

4.1 Tình hình sản xuất rau của huyện Gia Lâm qua các năm 54

4.2 đặc ựiểm cơ bản của phụ nữ tại các hộ ựiều tra 69

4.3 Diện tắch ựất ựai bình quân của các hộ ựiều tra 70

4.4 Tình hình sử dụng ựất sản xuất rau ở xã Văn đức và đông Dư 71

4.5 Nhân khẩu , lao ựộng bình quân của các hộ ựiều tra 73

4.6 Thực trạng nguồn vay và vốn vay của các hộ ựiều tra 73

4.7 Thu nhập trong năm của các hộ ựiều tra 75

4.8 Kết quả ựiều tra hộ nông dân sản xuất rau ở đông Dư năm 2010 76

4.9 Kết quả ựiều tra hộ nông dân sản xuất rau ở Văn đức năm 2010 77

4.10 Cơ sở ra quyết ựịnh sản xuất rau của PNNT 79

4.11 Hoạt ựộng sản xuất và vai trò của phụ nữ trong việc ra quyết ựịnh sản xuất 79

4.12 Tiếp cận thị trường quyền sử dụng ựất và vốn tắn dụng của phụ nữ 81

4.13 Mua các yếu tố ựầu vào cho sản xuất rau của phụ nữ 84

4.14 Vai trò của phụ nữ trong việc ra quyết ựịnh và thực hiện việc mua ựầu

4.15 Người ra quyết ựịnh các khâu công việc trong sản xuất rau 86

4.16 Người ra quyết ựịnh và thực hiện các khâu trong sản xuất rau 87

4.17 Hạch toán kinh tế trong hoạt ựộng sản xuất rau của phụ nữ 89

4.18 Người ra quyết ựịnh và thực hiện trong tiêu thụ rau 94

4.19 Kiến thức của phụ nữ trong tiêu thụ sản phẩm rau 98

4.20 Kiến thức của phụ nữ về ứng xử trong tiêu thụ rau 103

4.21 Bảng SWTO phân tắch những thuận lợi, khó khăn trong việc nâng cao

vai trò của PN trong sản xuất và tiêu thụ rau 115

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Mức ñộ tham gia của phụ nữ trong hạch toán chi phí sản xuất 88

4.2 Kiến thức về hạch toán kinh tế của phụ nữ 90

4.3 Vai trò của phụ nữ trong tiêu thụ sản phẩm rau 93

4.4 Kênh thông tin tiêu thụ sản phẩm của PNNT 95

4.5 Mức ñộ tìm hiểu thông tin thị trường tiêu thụ SP của PNNT 96

4.6 Cơ sở quyết ñịnh giá theo hình thức tiêu thụ của PNNT 100

4.7 ðịa ñiểm tiêu thụ rau của các hộ ñiều tra 101

4.8 Khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ rau của phụ nữ 105

DANH MỤC SƠ ðỒ

4.1 Sự tham gia của phụ nữ vào kênh tiêu thụ rau 97 4.2 Nguyên nhân và tác ñộng của việc tiếp cận thông tin thị trường của phụ nữ 114

DANH MỤC HỘP

2.1 Vắn tắt về Phụ nữ trong nông nghiệp 13

2.2 Phụ nữ nông thôn Uganda tiếp cận công nghệ cao 28

4.3 Hạch toán trong sản xuất của PNNT 91

4.4 Kênh thông tin thị trường của PNNT 95

4.5 Ứng xử thay ñổi cơ cấu cây trồng của PNNT 102

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế thị trường đã tạo ra một lượng hàng hĩa lớn kéo theo mọi thành phần tham gia sản xuất và tiêu thụ Nĩ thu hút tất cả các tầng lớp nhân dân từ nơng dân đến doanh nghiệp, từ thành thị đến nơng thơn, các tổ chức, đồn thể, tham gia vào thị trường và người phụ nữ cũng khơng nằm ngồi guồng quay đĩ Trước kia xã hội Việt Nam chịu ảnh hưởng khơng nhỏ của tư tưởng phong kiến là ít để người phụ

nữ tham gia vào các hoạt động kinh tế thị trường Tuy nhiên hiện nay vai trị của người phụ nữ đang dần cĩ sự thay đổi rõ rệt đặc biệt là với người phụ nữ ở nơng thơn – những người khơng được tiếp cận nhiều với học hành thì tham gia thị trường

để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là một việc làm khơng cịn xa lạ để họ cĩ thể cải thiện cuộc sống cho chính gia đình mình

Phụ nữ cĩ vai trị quan trọng trong đội ngũ đơng đảo những người lao động trong xã hội Bằng lao động sáng tạo của mình, họ đã gĩp phần làm giàu cho xã hội, làm phong phú cuộc sống con người Phụ nữ luơn thể hiện vai trị của mình trong các lĩnh vực đời sống xã hội, cụ thể là trong lĩnh vực hoạt động vật chất, phụ nữ là một lực lượng trực tiếp sản xuất ra của cải để nuơi sống con người Khơng chỉ sản xuất ra của cải vật chất, phụ nữ cịn tái sản xuất ra con người để duy trì và phát triển

xã hội Trong lĩnh vực hoạt động tinh thần, phụ nữ cĩ vai trị sáng tạo nền văn hố nhân loại Nền văn hố dân gian của bất cứ nước nào, dân tộc nào cũng cĩ sự tham gia bằng nhiều hình thức của đơng đảo phụ nữ

Trong sản xuất nơng nghiệp phụ nữ cĩ vai trị rất quan trọng Theo kết quả tổng điều tra dân số năm 2009, phụ nữ chiếm 46,6% lực lượng lao động cả nước Trong khu vực nơng thơn lao động nữ làm nơng nghiệp chiếm 68% lực lượng lao động nữ; họ giữ vai trị chính trong các hoạt động sản xuất nơng nghiệp, đặc biệt trong trồng trọt, chăn nuơi, chế biến lâm sản

Hiện nay, phụ nữ nơng thơn đã nhận thức và phát huy vai trị của mình trong sản xuất nơng nghiệp, các ngành kinh tế phi nơng nghiệp, các hoạt động xã hội và cộng đồng nơng thơn Phát triển kinh tế thị trường đã đem lại nhiều cơ hội hơn cho

Trang 10

phụ nữ, ñồng thời cũng nảy sinh những tác ñộng tiêu cực cho phụ nữ, họ phải lo toan nhiều hơn cho cuộc sống gia ñình, ít quan hệ xã hội Một số phụ nữ chưa hiểu

rõ các quyền về mặt pháp lý của mình do học vấn thấp, thời gian làm việc ñồng áng

và nội trợ cao, ít thời gian ñể tham gia hội họp cộng ñồng, ít tiếp cận thông tin ñể nâng cao kiến thức và hiểu biết ðiều ñó ñòi hỏi phải có những nghiên cứu ñể ñánh giá ñúng vai trò của phụ nữ trong nông nghiệp, nông thôn, qua ñó ñề xuất những chính sách và giải pháp nhằm phát huy năng lực của phụ nữ nông thôn, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể phụ nữ hoàn thành tốt trách nhiệm của mình trong sản xuất, ñời sống và các hoạt ñộng xã hội

Gia Lâm là một huyện ngoại thành Hà Nội có ñiều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, tốc ñộ ñô thị hóa nhanh Theo quy hoạch của thành phố trong những năm tới một số khu vực ven ñô hình thành các khu dân cư, khu công nghiệp lớn, những xã vùng ven ñô ñược quy hoạch thành những vành ñai sản xuất nông nghiệp ñể cung cấp lương thực thực phẩm cho thành phố Huyện Gia Lâm có diện tích sản xuất nông nghiệp khá lớn, trong các loại thực phẩm thì rau là cây trồng ñược ñặt lên hàng ñầu Với lợi thế về vị trí ñịa lý, cơ sở hạ tầng, ñiều kiện tự nhiên thuận lợi cho nên sản xuất rau của huyện Gia Lâm những năm vừa qua ñạt hiệu quả kinh tế khá cao Nếu so sánh rau với cây lúa thì thu nhập của người dân từ sản xuất rau cao hơn sản xuất lúa là 3,2 lần, sản xuất rau của huyện phần nào ñáp ứng ñược

về số lượng cũng như chủng loại rau cho thị trường

Hiện nay sản xuất rau của các hộ trên ñịa bàn chủ yếu dựa trên quyết ñịnh của cá nhân từng hộ, các quyết ñịnh dựa trên nguồn lực của hộ sao cho sản xuất ñem lại những tối ưu cho hộ khi họ phải lựa chọn các doanh mục sản xuất khác nhau Trong khi ñó sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói riêng có rủi

ro cao: rủi ro do thiên tai, sâu bệnh; rủi ro công nghệ, kỹ thuật… ðồng thời sản xuất rau cũng có cũng có nhiều vấn ñề cần tìm hiểu và giải quyết như ñầu ra cho sản phẩm chưa ổn ñịnh, diện tích ñất sản xuất còn manh mún, vốn ñầu tư cho sản xuất chưa ñầy ñủ, quy trình sản xuất rau chưa ñược áp dụng triệt ñể, trình ñộ dân trí của người sản xuất nhìn chung còn thấp, thu nhập của người sản xuất thấp, lượng rau ñưa vào thị trường chưa chiếm ñược niềm tin của người tiêu dùng, tổ chức quản lý

Trang 11

chưa hiệu quả Từ ựây ựặt ra cho ngành hàng rau nhiệm vụ quan trọng ựòi hỏi phải ựược quan tâm giải quyết thỏa ựáng trong cả lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ

đã có nhiều ựề tài nghiên cứu về sản xuất và tiêu thụ rau, nhưng nhìn từ góc ựộ nghiên cứu vai trò của người phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau thì chưa thấy ựược ựề cập đề tài: ỘNghiên cứu vai trò của phụ nữ

trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà NộiỢ

ựược ựặt ra nhằm góp phần giải quyết những vấn ựề nêu ở trên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu về vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau trên ựịa bàn huyện Gia Lâm, từ ựó ựề xuất những giải pháp nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau tại ựịa phương

1.3 đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- đối tượng nghiên cứu: Sự tham gia của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ rau trên ựịa bàn huyện Gia Lâm và các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát huy vai trò của phụ nữ

- Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Do hạn chế về thời gian và nguồn lực, ựề tài chỉ tập trung nghiên

cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau

Về không gian: Xã Văn đức và xã đông Dư thuộc huyện Gia Lâm, TP.Hà Nội Thời gian: Thời gian nghiên cứu ựề tài 2007 - 2009

Thực hiện ựề tài từ tháng 8/2010 ựến 3/2011

Trang 12

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Những khái niệm cơ bản về giới

Lịch sử phát triển khái niệm “giới”: Thuật ngữ “phụ nữ trong phát triển” (Women in Development – WID) ñược ñưa ra vào những năm 70 nhằm kết hợp hàng loạt các hoạt ñộng của phụ nữ trong phát triển với sự tài trợ kinh

tế của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ (NGOs) Phong trào WID quan tâm ñến các khía cạnh như: cơ hội có việc làm, ñược bình ñẳng tham gia vào các hoạt ñộng chính trị xã hội WID ñặc biệt quan tâm ñến vai trò sản xuất của phụ nữ ðiều này hoàn toàn ngược lại với trước ñây Các cơ quan phát triển và các tổ chức phi chính phủ nhìn nhận phụ nữ hầu như chỉ ñóng vai trò người vợ, người mẹ và do ñó các chính sách ñối với phụ nữ chỉ giới hạn ở những mối quan tâm về phúc lợi xã hội như: giáo dục về dinh dưỡng, công việc nội trợ liên quan ñến kinh tế gia ñình mà mọi người thường gọi là “quan ñiểm phúc lợi” (Welfare approach) Một công trình nghiên cứu có ảnh hưởng lớn nhất ñến WID của một chuyên gia kinh tế ðan Mạch tên là Ester Boerup Với nhan ñề “Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế” (1970), ông ñã nêu bật vai trò của phụ nữ trong nền kinh tế nông nghiệp miền Nam Sahara, châu Phi, nơi mà phát triển “Hệ thống canh tác phụ nữ” (Female Farming System) ông thừa nhận mối tương quan tích cực giữa vai trò của phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp và ñịa vị của họ ñối với nam giới Những người ủng hộ WID còn cho rằng việc không chịu thừa nhận và sử dụng vai trò sản xuất của phụ nữ trong và ngoài gia ñình là những sai lầm dẫn ñến việc sử dụng kém hiệu quả nguồn lực

Phụ nữ trong phát triển ñã coi việc phụ nữ không nắm giữ các nguồn lực như là chìa khoá mở ñường cho họ ñi vào sự lệ thuộc nhưng lại không ñưa

Trang 13

ra vấn ñề về vai trò của các quan hệ giới trong việc hạn chế phụ nữ sử dụng tài nguyên, phá vỡ chính sách ñể họ có cơ hội sử dụng tài nguyên theo luật ñịnh Và do ñó nguyên nhân sâu xa của vấn ñề ñang còn tồn tại Những năm gần ñây nhân chủng học về nam nữ bình quyền ñã chú trọng ngày càng nhiều hơn tới việc trình bày giới tính liên quan về mặt văn hoá, cấu trúc xã hội, thuật ngữ “Giới và phát triển” (Gender and Development – GAD) ñã ra ñời Các phương pháp tiếp cận GAD ngày càng ñược hình thành một cách ña dạng trong những năm gần ñây:

Thứ nhất “Giới” ñược dùng ñể ñánh giá phương pháp

Thứ hai: Bằng cách so sánh hai vấn ñề “những vai trò của giới” và “những phân tích các quan hệ xã hội” ñể rút ra một vài mặt chính trong cách mà Giới ñang ñược các nhà nghiên cứu và những người thực hiện kế hoạch sử dụng

Phụ nữ và nam giới ñược phân biệt trên 2 khía cạnh, ñó là khía cạnh sinh học và khía cạnh xã hội Về phía cạnh sinh học ñề cập ñến hình dạng, cấu trúc cơ thể và sinh lý Khía cạnh xã hội bao gồm cả việc mô tả tính cách

và cách ứng xử Toàn bộ sự khá nhau nêu trên ñược bao hàm trong các khái niệm tướng ứng ñó là giới và giới tính

- Giới tính (Sex): Chỉ sự khác biệt giữa phụ nữ và nam giới từ giác ñộ sinh

lý học Sự khác biệt này liên quan chủ yếu tới quá trình tái sản xuất nòi giống (Reproduction) Sự khác biệt này mang tính bẩm sinh, ñó là những ñiểm ñược xác ñịnh bởi tự nhiên, không phụ thuộc vào ý muốn của con người Phụ nữ hay nam giới cho dù ở ñâu cũng ñều có cấu tạo sinh lý học giống nhau Phụ nữ và nam giới từ thời cổ xưa ñến nay ñều ñã mang sự khác biệt ñó

- Giới (Gender): Là các quan niệm, hành vi, các mối quan hệ và tương quan về ñịa vị xã hội của phụ nữ và nam giới trong bối cảnh xã hội cụ thể Nói cách khác giới là sự khác biệt giữa phụ nữ và nam giới từ giác ñộ xã hội Khác với giới tính, những ñặc trưng của giới là do dạy và học mà có Chính vì

Trang 14

sinh ra trẻ nhỏ ñược dạy ñể trở thành nam giới hay nữ giới và chúng phải học

ñể làm ñược ñiều ñó Tuỳ theo ñứa trẻ là trai hay gái mà chúng ñược hưởng cách chăm sóc, dạy dỗ khác nhau Cách thức chăm sóc, giáo dục này thể hiện sự mong ñợi của cha mẹ, anh chị, họ hàng ñối với ñứa trẻ… và ñã trở thành khuôn mẫu cụ thể Bởi vậy sở dĩ phụ nữ làm công việc nội trợ hay ñi cấy không phải vì

họ là phụ nữ mà họ ñược dạy ñể làm từ khi họ còn là một ñứa trẻ

Tiếp theo ñó là nhà trường và các quan niệm tập quán xã hội tiếp tục củng cố khuôn mẫu cụ thể của từng giới Các thể chế như chính sách, luật pháp… cũng có ý nghĩa làm tăng hoặc giảm sự khác biệt giữa hai giới Giới thể hiện những ñặc trưng của xã hội giữa phụ nữ và nam giới nên rất ña dạng ðịa vị của phụ nữ Việt Nam trong xã hội Việt Nam khác ñịa vị của phụ nữ Hồi giáo Ngay tại Việt Nam ñịa vị của phụ nữ nông thôn cũng không hoàn toàn giống thành thị

Quan hệ giới luôn biến ñổi cùng với xã hội và các yếu tố xã hội như chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục tập quán

Tuy nhiên người ta lại thường lấy sự khác biệt về giới tính ñể giải thích

sự khác biệt về giới Các quan niệm rập khuôn và thói quen ñã làm những ñiều mà xã hội chấp nhận trở thành thước ño hành vi, và là chuẩn mực ñánh giá phẩm chất của mỗi giới Chính ñiều này ñã duy trì thậm chí làm tăng thêm khoảng cách khác biệt giữa phụ nữ và nam giới trong xã hội Bởi vậy ñể thay ñổi quan hệ giới và các ñặc trưng giới cần vượt qua những ñịnh kiến và quan niệm cũ tức là cần bắt ñầu trong việc ñổi mới nhận thức, hành vi của từng người về mỗi giới và quan hệ giới

Việc thay ñổi ñúng ñắn, tích cực quan niệm về mỗi giới, hành vi của các giới sẽ tạo sự bình ñẳng cho cả hai giới tham gia tích cực, ñóng góp ñầy

ñủ vào các hoạt ñộng phát triển làm cho xã hội công bằng, văn minh và phồn thịnh hơn Tuy nhiên sự thay ñổi quan niệm về mỗi giới có thể ảnh hưởng ñến

Trang 15

lợi ích của một số nhóm người Họ sẽ phải chia sẻ hoặc mất ñi những lợi thế hiện tại do những quan niệm bất bình ñẳng tạo ra

Một số vấn ñề cơ bản về bình ñẳng giới : Bình ñẳng giới ñược hiểu là nam giới và nữ giới có cùng vị thế bình ñẳng trong xã hội, cùng hưởng những ñiều kiện bình ñẳng ñể phát huy khả năng của mình, cùng có cơ hội như nhau

ñể tham gia, ñóng góp và hưởng lợi từ công cuộc phát triển Bình ñẳng giới mang lại lợi ích cho cả nam và nữ

Bình ñẳng giới thể hiện ở chổ trao quyền và tạo ñà phát triển cho cả nam và nữ Trao quyền không có nghĩa là rút quyền của người này trao cho người kia mà phát huy quyền của mỗi người, phát huy quyền tập thể, phát huy sức mạnh tinh thần và sự tự tin của mỗi cá nhân

2.1.2 Các vai trò giới (Gender Roles)

Khái niệm vai trò giới ñầu tiên do các nhà nghiên cứu tại Viện phát triển quốc tế Harvard (Harvard Institute for International Development _HIID) cùng với văn phòng phụ nữ trong phát triển (Women in Development Organisation – WDO) thuộc tổ chức phát triển quốc tế Mỹ (United State Association for International Development – USAID) ñưa ra và ñược tiếp nhận như là cách tiếp cận phổ biến của các Viện phát triển khác Cơ sở lý luận của vai trò giới ñược rút ra từ “ Lý thuyết về vai trò giới tính” (Theory of Sex Roles) Trong ñó nêu lên những nét chủ yếu của thuyết bình ñẳng nam nữ Phương pháp này lấy hộ gia ñình một nhóm có sự phân biệt giữa họ với nhau nhưng lại cùng chung các chức năng sản xuất và tiêu dùng làm xuất phát ñiểm Hộ gia ñình ñược xem như một hệ thống tự phân chia nguồn lực

Trong một ngày cũng như cả cuộc ñời, phụ nữ và nam giới thường làm các công việc khác nhau thể hiện vai trò của mình trong cuộc sống như: ði làm ở công sở, trong nhà máy xí nghiệp, cửa hàng, ñi cày, ñi nhổ cỏ, kiếm củi, buôn bán, nấu ăn, chăm sóc trẻ con, người già, người ốm, dọn vệ sinh

Trang 16

trong nhà, ngoài phối…Nói tóm lại các công việc này có thể phân thành các vai trò sau:

Cả nam và nữ ñều ñóng vai trò quan trọng trong xã hội và nó cũng ñược thể hiện trong cuộc sống thường nhật ñó là:

Vai trò tái sản xuất: thể hiện vai trò của nam và nữ trong việc tái sinh, duy trì nòi giống, tái tạo sức lao ñộng và sức sản xuất xã hội bao gồm: mang thai, sinh con, chăm sóc con cái, chăm sóc các thành viên trong gia ñình, các công việc nội trợ, phần lớn các công việc này do phụ nữ ñảm nhận

Vai trò sản xuất thể hiện vai trò của nam giới, nữ giới trong quá trình hoạt ñộng ñem lại, có thể ở dạng tiền hoặc vật chất Chúng có thể ñược tiêu dùng trong gia ñình hoặc trao ñổi, mua bán trên thị trường Chúng có thể là các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ

Vai trò cộng ñồng: Bao gồm các hoạt ñộng do nam giới và nữ giới thực hiện ở cấp cộng ñồng nhằm duy trì, bảo vệ các nguồn lực khan hiến của cộng ñồng, thực hiện các nhu cầu chung của cộng ñồng, như xây dựng các cơ sở vật chất, hạ tầng, các hoạt ñộng văn hóa và quản lý cộng ñồng Vai trò cộng ñồng ñược chia làm hai loại:

- Vai trò tham gia cộng ñồng: thực hiện các công việc tổ chức ở cộng ñồng, thực hiện các nhu cầu chung như vệ sinh xóm ngõ, chăm sóc sức khỏe ðây là công việc thường ñược thực hiện tự nguyện, không ñược trả tiền và làm vào thời gian rỗi, thông thường do phụ nữ ñảm nhận là chính

- Vai trò lãnh ñạo cộng ñồng: các hoạt ñộng quản lý cộng ñồng thuộc cấu trúc thể chế chính trị, những công việc này thường do nam giới thực hiện và thường ñược trả công trực tiếp bằng tiền hoặc gián tiếp bằng tăng thêm ñịa vị quyền lợi

2.1.3 Những lý luận cơ bản về vai trò của phụ nữ

2.1.3.1 Khái ni ệm về vai trò

Vai trò thường là tính từ chỉ tính chất của sự vật, sự việc hiện tượng, dùng ñể nói về vị trí chức năng, nhiệm vụ mục ñích của sự vật, sự việc, hiện tượng trong

Trang 17

một hoàn cảnh, bối cảnh và mối quan hệ nào ñó Ví dụ : Vai trò của ðảng ñối với sự phát triển ñất nước, vai trò của tác phẩm văn học nào ñó ñối với sự nghiệp sáng tác văn học của tác giả, vai trò của từ ñối với câu Vai trò của cá nhân như là một vai diễn là một hoặc nhiều chức năng mà cá nhân ấy phải ñảm trách trước xã hội

Theo Robertsons vai trò là một tập hợp các chuẩn mực, hành vi, quyền lợi và nghĩa vụ ñược gắn liền với một vị thế xã hội nhất ñịnh Vai trò xã hội của một người có nghĩa là người ñó phải ñảm nhận hay thể hiện ñầy ñủ các hành vi, nghĩa

vụ, hệ thống chuẩn mực trên cơ sở vị thế của người ñó ðồng thời họ cũng nhận ñược những quyền lợi xã hội tương ứng với việc thực hiện vai trò của họ

2.1.3.2 Khái ni ệm về phụ nữ

Phụ nữ thường ñược dùng ñể chỉ một người trưởng thành, còn con gái thường ñược dùng chỉ ñến trẻ gái nhỏ hay mới lớn Bên cạnh ñó từ phụ nữ, ñôi khi dùng ñể chỉ ñến một con người giống cái, bất kể tuổi tác, như là trong nhóm từ

"quyền phụ nữ"

Nữ giới là một khái niệm chung ñể chỉ một người, một nhóm người hay toàn

bộ những người trong xã hội mà một cách tự nhiên, mang những ñặc ñiểm giới tính ñược xã hội thừa nhận về khả năng mang thai và sinh nở khi cơ thể họ hoàn thiện và chức năng giới tính hoạt ñộng bình thường

Nữ giới, phân biệt với nam giới, là một trong hai giới tính truyền thống, cơ bản và ñặc trưng của loài người

Nhìn theo khía cạnh sinh học, nữ giới chỉ những người thuộc giống cái

2.1.3.3 Vai trò c ủa phụ nữ

Trong nhiều nền văn hoá tiền sử, phụ nữ có một vai trò văn hoá riêng biệt Trong các xã hội săn bắn hái lượm, phụ nữ nói chung hái lượm các loại cây lương thực, bắt các loại thú nhỏ, câu cá làm thức ăn và học sử dụng các sản phẩm sữa, trong khi ñàn ông săn thịt từ các loại thú lớn

Trong lịch sử gần ñây hơn, các vai trò giới của phụ nữ ñã thay ñổi rất lớn Theo truyền thống, phụ nữ tầng lớp trung lưu chủ yếu tham gia vào các trách nhiệm trong gia ñình có nhấn mạnh tới việc chăm sóc trẻ em Với phụ nữ nghèo hơn, ñặc

Trang 18

biệt là phụ nữ thuộc tầng lớp lao động, điều này vẫn thường chỉ là một hồn cảnh lý tưởng, bởi nhu cầu kinh tế buộc họ phải kiếm việc bên ngồi gia đình Tuy nhiên, những cơng việc họ cĩ thể làm thường bị trả lương thấp hơn so với nam giới

Cĩ thể thấy, trong lịch sử lồi người từ trước đến nay, phụ nữ bao giờ cũng

là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ đơng đảo những người lao động trong xã hội Bằng lao động sáng tạo của mình, phụ nữ đã gĩp phần làm giàu cho xã hội, làm phong phú cuộc sống con người Phụ nữ luơn thể hiện vai trị khơng thể thiếu của mình trong các lĩnh vực đời sống xã hội, cụ thể là:

- Trong lĩnh vực hoạt động vật chất, phụ nữ là một lực lượng trực tiếp sản xuất ra của cải để nuơi sống con người Khơng chỉ tái sản xuất ra của cải vật chất, phụ nữ cịn tái sản xuất ra bản thân con người để duy trì và phát triển xã hội

- Trong lĩnh vực hoạt động tinh thần, phụ nữ cĩ vai trị sáng tạo nền văn hố nhân loại Nền văn hĩa dân gian của bất cứ nước nào, dân tộc nào cũng cĩ sự tham gia bằng nhiều hình thức của đơng đảo phụ nữ

- Song song với những hoạt động gĩp phần sáng tạo ra mọi của cải vật chất

và tinh thần, phụ nữ cịn tích cực tham gia đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phĩng dân tộc, vì sự tiến bộ của nhân loại

Là người mẹ, “người thầy đầu tiên của con người”, phụ nữ Việt Nam luơn được ðảng, nhà nước, mỗi gia đình và tồn xã hội quan tâm, tạo điều kiện về nhiều mặt ðồng thời, phụ nữ cũng đã cố gắng tự vươn lên để thực hiện hài hịa vai trị, trách nhiệm trong xã hội và gia đình Chị em khơng chỉ đĩng gĩp cơng sức, trí tuệ vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc mà cịn gĩp phần tạo ra nguồn nhân lực trong tương lai của đất nước khỏe mạnh, thơng minh

Trong buổi tiếp các trưởng đồn dự cuộc họp Mạng lưới lãnh đạo nữ lần thứ

11 (WLN) của diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) diễn ra vào tháng 9 – 2006 tại Hà Nội, Chủ tịch Nguyễn Minh Triết khẳng định, Ðảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam nhận thức rõ về vai trị của phụ nữ trong phát triển và hội nhập quốc tế Chủ tịch nêu rõ: "Ở Việt Nam, vai trị của phụ nữ rất quan trọng Trong cuộc đấu tranh giải phĩng dân tộc, phụ nữ tham gia rất tích cực trong nhiều hoạt động Trong thời kỳ hịa bình và xây dựng đất nước, phụ nữ giữ cương vị lãnh

Trang 19

đạo ở mọi lĩnh vực kinh tế, văn hĩa, khoa học - kỹ thuật Vai trị của phụ nữ hồn tồn xứng đáng với tám chữ vàng mà Ðảng, Nhà nước và nhân dân dành tặng: Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang"

2.1.4 Vai trị của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

2.1.4.1 ðặc điểm, vị trí, vai trị của người phụ nữ nơng thơn

• ðặc điểm

Trong những năm qua, các tầng lớp phụ nữ nước ta nĩi chung và phụ nữ ở nơng thơn nĩi riêng, phát huy truyền thống “anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang”, đã đồn kết, đổi mới sáng tạo trong lao động, cơng tác, đạt nhiều thành tích xuất sắc trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hĩa, xã hội, gĩp phần xứng đáng vào cơng cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ đất nước, làm đẹp thêm những phẩm chất cao quý của phụ nữ Việt Nam : Yêu nước, thơng minh, cần cù, nhẫn nại, nhân hậu …

Tuy nhiên, trong khĩ khăn chung của đất nước, phụ nữ, đặc biệt là PNNT đang phải gánh chịu hậu quả nặng nề Một bộ phận đáng kể phụ nữ khơng cĩ hoặc khơng đủ việc làm, thu nhập thấp, nhiều chị em cịn phải làm việc trong các điều kiện nặng nhọc, độc hại Sức khỏe phụ nữ nĩi chung giảm sút, nhiều trẻ em suy dinh dưỡng, khơng ít trường hợp ngay từ khi cịn là bào thai

Nhiều phụ nữ ở nơng thơn, nhất là phụ nữ ở miền núi, vùng nơng thơn hẻo lánh, mù chữ, tái mù chữ và học vấn thấp cịn nhiều Mức hưởng thụ văn hĩa, văn nghệ thấp Phụ nữ cịn bị phân biệt đối xử dưới nhiều hình thức Phụ nữ là nạn nhân của nhiều tệ nạn xã hội đang cĩ chiều hướng phát triển như : Mại dâm, nghiện hút,

cờ bạc, mê tín dị đoan …

Thực tế cho thấy, các hoạt động kinh tế của PNNT thường được thực hiện theo tập quán và kinh nghiệm truyền thống, chưa được đào tạo ngay cả kỹ năng nghề nơng Vì vậy, mặc dù cơng sức của chị em bỏ ra rất lớn nhưng sản lượng cây trồng, vật nuơi thu được rất thấp và dễ gặp rủi ro Trong khi đĩ, hiệu quả sản xuất nơng nghiệp cĩ ý nghĩa quyết định đối với thu nhập, việc làm và đời sống của phụ

nữ cũng như đối với cả gia đình họ Do những đặc điểm đĩ mà hầu hết phụ nữ ở

Trang 20

nông thôn gặp một số khó khăn nổi bật sau:

1) V ề thu nhập: Nguồn thu nhập chính của PNNT là từ sản xuất nông-lâm

nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Những lĩnh vực sản xuất này thường rất vất vả và cho thu nhập rất thấp Hơn nữa do không có kinh nghiệm làm ăn và thiếu vốn sản xuất nên nhiều chị em phụ nữ vẫn phải chấp nhận cuộc sống nghèo khó, thu nhập thấp hoặc phụ thuộc vào người chồng

Trong cái nghèo khổ chung, chị em là người chịu ñựng cơ cực nhiều hơn vì bị ràng buộc bởi nhiều hủ tục lạc hậu Ngoài những bữa ăn ñạm bạc, ñàn ông còn nhiều thú vui khác như uống rượu cần, hút thuốc hoặc vui thú hát hò nhưng với phụ nữ, ngoài bữa ăn no, họ không ñược hưởng thú vui nào hơn ngoài việc quanh năm, suốt tháng

lo lắng cho gia ñình, con cái Thậm chí các chị còn không có thời gian và ñiều kiện

ñể lo cho chính bản thân mình

2) V ề việc làm: Phụ nữ Việt Nam nếu trước kia chỉ phải làm các công việc

nhà, chăm sóc gia ñình, không phải lo kiếm tiền thì hiện nay các chị phải làm tất cả các công việc từ sản xuất kinh doanh, nuôi con, chăm lo gia ñình, thậm chí còn làm

cả công việc của nam giới như cày, bừa Hầu như các chị thường xuyên làm không hết việc, không có thời gian nghỉ ngơi…

3) V ề quyền và lợi ích: Vì ñời sống khó khăn nên phụ nữ nông dân không có

thời gian nghỉ ngơi Do nạn tảo hôn, nhiều phụ nữ phải ñẻ sớm, ñẻ nhiều và do ñó sức khoẻ giảm sút Nhiều nơi còn giữ những hủ tục lạc hậu như mẹ phải ăn cơm sau con trai, sinh con phải ở ngoài rừng, con sống hay chết là trách nhiệm của người mẹ Chị em vẫn thường chấp nhận những hủ tục này như một ñiều hiển nhiên vì thiếu hiểu biết về luật pháp, thiếu nhận thức về bình ñẳng Khi ñược hỏi về quyền bình ñẳng nam nữ, phần lớn chị em trả lời không biết là gì hoặc không trả lời

4) V ề trình ñộ văn hoá: Hiện nay ở nông thôn trình ñộ văn hoá của phụ nữ

hầu hết còn rất thấp Tuy tỷ lệ mù chữ còn ít nhưng trình ñộ học hết cấp 1 còn khá phổ biến, tỷ lệ học hết cấp 2 và cấp 3 có thể nói là hiếm có ở những vùng nông thôn ñặc biệt là ở vùng núi, vùng sâu vùng xa Nguyên nhân là do ña số họ là những phụ

nữ sống từ thời chiến tranh nên không có ñiều kiện ñể học hành Song song với ñó

là do những quan niệm cũ của thời phong kiến nên ñã hạn chế rất nhiều ñến trình

Trang 21

ñộ học vấn của họ

• Vai trò của phụ nữ trong nông nghiệp

Hiện nay, Việt Nam có hơn 12 triệu nữ nông dân (Trung tâm thông tin, 2005)

và chỉ riêng con số khổng lồ này cũng ñủ ñể coi họ là một ưu tiên Hầu như tất cả những người mới tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp ñều là phụ nữ (ADB, 2005) và ñiều này có thể chỉ ra rằng trong tương lai, phụ nữ sẽ gánh vác trách nhiệm lớn hơn trong sản xuất nông nghiệp Nhiều công việc ñang ñược tiến hành ñể cung cấp dịch

vụ cho nữ nông dân và 30% cán bộ khuyến nông là phụ nữ

Hộp 2.1: Vắn tắt về Phụ nữ trong nông nghiệp

- Nam nông dân chi ếm 40% tổng lực lượng lao ñộng (18 - 64 tuổi) và nữ nông dân chi ếm 49% tổng lực lượng lao ñộng nữ Ở nông thôn, 62% phụ nữ lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp và 87% phụ nữ dân tộc thiểu số làm nông nghiệp (NHTG 2006)

- 92% lao ñộng mới tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp trong thời gian từ

hàng n ăm) (ADB 2005)

- Theo b ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2005, 30% cán bộ khuyến nông là n ữ giới Một ñiều tra của viện KHXH Việt Nam cho thấy ít hơn một nửa nữ nông

tế Vương quốc Anh và Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada

ta thấy ñược những thay ñổi to lớn của phụ nữ nông thôn hiện nay Họ ñang dần trở thành những bà chủ trong nhiều lĩnh vực, nhất là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

2.1.4.2 Vai trò c ủa phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ

Sản xuất là hoạt ñộng ñặc trưng của con người và xã hội loài người, Sản xuất

xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Ba quá trình ñó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác ñộng qua lại lẫn nhau, trong ñó

Trang 22

Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao ñộng tác ñộng vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người

Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội Trong sản xuất con người phải ñấu tranh với thiên nhiên, tác ñộng lên những vật chất làm thay ñổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm và những của cải vật chất khác phục vụ cuộc sống

Sản xuất cho tiêu dùng, tức là tạo ra sản phẩm mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình ñộ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục ñích ñảm bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường

Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo kiểu sản xuất hàng hoá, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao ñổi trên thị trường, thường ñược sản xuất trên quy

mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản phẩm này mang tính tập trung chuyên canh cao, tỷ lệ hàng hoá cao

Sản xuất là quá trình con người sáng tạo ra tư liệu vật chất ( vật phẩm, năng lượng, dịch vụ) thích hợp với nhu cầu của con người và xã hội, là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người Hai yếu tố của sản xuất là người lao ñộng và tư liệu sản xuất Quá trình sản xuất cũng là quá trình kết hợp người lao ñộng và tư liệu sản xuất Quá trình sản xuất trải qua những công ñoạn khác nhau, ñi từ ngưyên liệu, vật liệu tự nhiên hay bán thành phẩm ñến sản phẩm cuối cùng, Các công ñoạn ấy nối tiếp nhau, ñồng thời có quan hệ nhất ñịnh với nhau ñể cùng tác ñộng ñi ñến hình thức sản phẩm ñã ổn ñịnh Quá trình sản xuất không phải lúc nào cũng ñồng nhất với quá trình lao ñộng, vì thời gian lao ñộng trong quá trình sản xuất có lúc bị gián ñoạn thời gian ñối tượng lao ñộng chịu sự tác ñộng của nhân tố tự nhiên, không có

sự tham gia của con người VD Trong nông nghiệp, thời gian sinh vật vẫn phát triển

mà không cần sự tác ñộng của con người, trong công nghiệp chế biến thực phẩm chính là thời gian lên men

Sản xuất ñược coi là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, tạo thành phương thức sản xuất Theo nghĩa rộng, sản xuất là một quá trình tái

Trang 23

sản xuất, bao gồm 4 khâu: Sản xuất, phân phối, trao ñổi và tiêu dùng, trong ñó sản xuất ñóng vai trò quyết ñịnh; sản xuất quy ñịnh phương thức và ñặc ñiểm xã hội của phân phối, trao ñổi và tiêu dùng ðến lượt mình, phân phối trao ñổi, tiêu dùng cũng tác ñộng trở lại ñối với sản xuất, thậm chí có mặt quyết ñịnh sản xuất Sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố vật chất (lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất) Sản xuất

là nguồn chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm của quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm trong nước (GDP) là yếu tố chủ yếu của tăng trưởng kinh tế, tức là sự mở rộng số lượng quốc gia, tiềm năng cuả một ñất nước

Theo từ ñiển kinh tế học ñịnh nghĩa sản xuất là hoạt ñộng kết hợp các ñầu vào nhân tố như lao ñộng, tư bản, ñất ñai ( ñầu vào cơ bản) và hoặc nguyên liệu ( ñầu vào trung gian) ñể tạo ra hàng hoá và dịch vụ ( sản phẩm, sản lượng, ñầu ra) Hoạt ñộng này chủ yếu ñược khu vực doanh nghiệp thực hiện và người quản lý doanh nghiệp - tức là người có quyền lựa chọn phương pháp thích hợp ñể kết hợp các ñầu vào nhân

tố - ñược coi là doanh nhân hay người nắm giữ năng lực kinh doanh

Xã hội càng phát triển, nhu cầu mua - bán - trao ñổi hàng hóa càng gia tăng, hoạt ñộng tiêu thụ càng trở nên phức tạp Chính vì vậy, có nhiều quan ñiểm về tiêu thụ khác nhau dựa trên các lĩnh vực khác nhau Có quan ñiểm cho rằng thực chất của việc tiêu thụ là hoạt ñộng bán hàng: “là hoạt ñộng kinh tế nhằm bán ñược hàng hóa của nhà sản xuất cho tất cả các ñối tượng tiêu dùng khác nhau trong xã hội” Như vậy tiêu thụ là hoạt ñộng trung gian, thực hiện mối giao lưu giữa các ngành kinh tế quốc dân, giữa các nhà sản xuất, các nhà phân phối với các tổ chức, ñối tượng tiêu dùng khác nhau Nó tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế của ñất nước Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra gay gắt, bán hàng trở thành khâu quan trọng quyết ñịnh mang tính sống còn ñối với người sản xuất

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá Qua tiêu thụ, hàng hoá ñược chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ

và vòng chu chuyển vốn của người sản xuất ñược hoàn thành Từ ñó tạo cơ sở thu hồi chi phí và tích luỹ ñể thực hiện tái sản xuất mở rộng Các ñơn vị sản xuất kinh

Trang 24

sản phẩm nhất ñịnh với những yêu cầu về chất lượng, chủng loại cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội (ðỗ Văn Viện, 2006)

ðối với nông dân hiểu một cách ñơn giản, tiêu thụ là bán nông sản của mình

ñể mang lại thu nhập Thị trường tiêu thụ nông sản là thị trường của các sản phẩm

từ trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản

Theo quan ñiểm của các nhà kế toán quản trị thì: “tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa” Theo quan diểm này thì tiêu thụ ñược coi là hoạt ñộng cuối cùng của một vòng luân chuyển vốn Từ ñây mới có các hoạt ñộng tiếp theo ñể tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc ñộ luân chuyển vốn

Theo quan ñiểm của hoạt ñộng thương mại thì: “tiêu thụ là một quá trình trao ñổi hàng hóa - tiền tệ trong ñó người bán trao hàng cho người mua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người bán” ðịnh nghĩa này cho rằng tiêu thụ là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh Nó kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh và mở ra một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới

Một quan ñiểm khác lại cho rằng: “tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ là quá trình ñưa hàng hóa ñến tay người tiêu dùng thông qua hình thức mua bán” Theo Nguyễn Tấn Bình (2003), ñối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn; là quá trình chuyển ñổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Ông còn cho rằng: “Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp tự giao chỉ tiêu cho chính mình, thường xuyên tự trả lời các câu hỏi: sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu,sản xuất cho ai? Thị trường trở thành chiếc gương soi là nơi

có sức ấn ñịnh mọi hành vi và cách ứng xử của doanh nghiệp”

Từ những quan ñiểm trên về tiêu thụ có thể tóm lại như sau:

Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác ñịnh nghiên cứu khách hàng, ñặt hàng và tổ chức sản xuất, thực hiện các nhiệm vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng… nhằm mục ñích ñạt hiệu quả cao nhất

Trang 25

c Vai trò c ủa phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ bao hàm những kiến thức, hiểu biết của bản thân họ về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong thị trường sản xuất hàng hoá, từ ñó họ có những ứng xử ñể tiếp cận thị trường cho phù hợp ðồng thời năng lực bản thân họ chịu tác ñộng của cả hoàn cảnh, ñiều kiện xung quanh Do ñó vai trò của họ thể hiện trong:

- Những kiến thức của phụ nữ về kinh tế thị trường

- Vai trò của phụ nữ trong việc ra quyết ñịnh mua các yếu tố ñầu vào, ñầu ra cho sản phẩm

- Vai trò của phụ nữ trong các khâu sản xuất

- Vai trò của phụ nữ trong việc hạch toán chi phí sản xuất

- Khả năng phân tích tình huống và ứng xử trong tiêu thụ sản phẩm

2.1.5 ðặc ñiểm của sản xuất và tiêu thụ rau:

2.1.5.1 ðặc ñiểm của sản xuất rau:

Sản xuất rau nói chung, sản xuất rau an toàn nói riêng ở Việt Nam chủ yếu ñược thực hiện ở các hộ gia ñình nông dân với quy mô nhỏ ở một số vùng trọng ñiểm quanh các ñô thị lớn, sản xuất kiểu trang trại theo quy mô lớn mới ñang manh nha hình thành Tập quán canh tác truyền thống có ứng dụng khoa học công nghệ ñã ñược áp dụng nhiều năm trở lại ñây nhưng vẫn còn hạn chế, chưa ñược mở rộng, kỹ thuật chuyên canh chưa cao; năng suất, chất lượng thấp; trình ñộ của người sản xuất chưa ñược nâng cao; chưa dứt bỏ ñược một số tập quán canh tác cũ, lạc hậu

Sản xuất rau an toàn ñang là yếu tố quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá hiện nay Sản xuất rau còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho chế biến Rau có ý nghĩa mở rộng quan hệ quốc

tế, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân trên con ñường công nghiệp hoá - hiện ñại hoá Sản xuất rau an toàn tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, ñóng góp một phần ñáng kể vào quá trình sản xuất chung của cả nước Sản xuất rau an toàn cung cấp nguyên liệu ñể phát triển ngành công nghiệp thực phẩm nhằm tăng dự trữ, góp phần ñiều hoà cung trên thị trường, ổn ñịnh giá

Trang 26

cả ðồng thời, một số loại cây rau như khoai tây, khoai sọ có giá trị như cây lương thực nên trong thời gian qua ñã góp phần vào việc ñảm bảo an ninh lương thực của quốc gia Sản xuất rau còn là nguồn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, góp phần phát triển ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất chính

Tổ chức sản xuất và lưu thông rau góp phần thay ñổi tập quán sản xuất và kinh doanh cũ, lạc hậu, không phù hợp và dần hình thành vùng sản xuất tập trung rau an toàn, nâng cao ý thức và trình ñộ của người sản xuất; thay ñổi tập quán kinh doanh nhỏ

lẻ, phân tán khó quản lý và tạo ra tập quán kinh doanh mới theo hướng văn minh, hiện ñại.Trong cuộc sống, rau là loại thức ăn không thể thiếu, là nguồn cung cấp các vitamin, các loại axit hữu cơ, khoáng chất rất cần cho sự phát triển của cơ thể con người mà nhiều thực phẩm khác không thể thay thế ñược Khi nguồn lương thực và ñạm ñộng vật ñã ñược ñảm bảo thì nhu cầu về rau xanh ngày càng tăng Người ta coi rau như là một nhân tố tích cực trong việc cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ Cây rau còn là cây dễ trồng xen, trồng gối, nên trồng rau tạo ñiều kiện tận dụng ñất ñai, nâng cao hệ số sử dụng ñất, ngoài ra còn tận dụng ñược cả lao ñộng và những tư liệu sản xuất khác Cây rau còn là cây có giá trị kinh tế cao, tạo ra nguồn thu nhập lớn cho

hộ nông dân Do ñó, phát triển trồng rau nói chung và rau an toàn nói riêng có ý nghĩa lớn về kinh tế và xã hội, tạo việc làm, tận dụng lao ñộng, ñất và nguồn tài nguyên… Sản xuất rau ñược cân bằng bởi nhiều yếu tố như khí hậu, thời tiết, kỹ thuật canh tác khi tham gia sản xuất hàng hoá nó còn chịu tác ñộng của yếu tố thị trường Trong sản xuất rau giá cả của ñầu vào như giá cây giống, giá phân ñạm, giá thuốc BVTV… luôn biến ñổi

Thực tế cho thấy hộ sản xuất theo mô hình (sản xuất RAT) ñòi hỏi sự tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt, do ñó khi giá cả ñầu vào tăng lên bắt buộc họ phải mua ñể ñảm bảo quá trình sản xuất, còn ñối với hộ sản xuất không theo mô hình (sản xuất rau thường) khi giá cả ñầu vào (phân ñạm, thuốc BVTV ) tăng lên

hộ có thể dừng mua tại thời ñiểm ñó và mua vào thời ñiểm không lâu sau ñó Như vậy ñối với nhóm hộ sản xuất không theo mô hình thì các yếu tố không thuận lợi xảy ra ít hơn là nhóm hộ sản xuất theo mô hình

Trang 27

Giống là ñầu vào quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Chất lượng giống không ñảm bảo thì dễ mang nhiều mầm bệnh, tỷ lệ cây còi nhiều sẽ ảnh hưởng tới quá trình sản xuất và sản lượng của rau, khi gặp tỷ lệ cây còi cọc nhiều các hộ phải

bỏ thêm chi phí ñể mua những cây giống khoẻ mạnh khác thay thế

Yếu tố do thiên nhiên mang lại là phổ biến ñối với ngành nông nghiệp nói chung và ñối với cây rau nói riêng vì ñối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng, vật nuôi, là cơ thể sống gắn liền với ñiều kiện tự nhiên, phạm vi gieo trồng rộng, chu kỳ sản xuất dài ñối với cây rau rất mẫn cảm với sự thay ñổi của ñiều kiện khí hậu như: Nhiệt ñộ, ánh sáng, ñộ ẩm ngoài ra cây rau có tỷ lệ sâu bệnh gây hại cao do rau có chứa nhiều chất dinh dưỡng, thân lá non mềm và nhiều nước, ñó là nguồn thức ăn ưa thích của nhiều loài sâu bệnh Một loài rau có thể cùng một lúc bị nhiều loài sâu bệnh gây hại, nó xâm nhập với nhiều hình thức khác nhau nếu không ngăn chặn sớm, mức ñộ thiệt hại sẽ rất lớn Việc phòng trừ sâu bệnh hại rau cần ñược xây dựng trên cơ sở tổng hợp bảo vệ rau, phát hiện và xử lý kịp thời, không ñể sâu bệnh lây lan và gây hại mạnh Theo nghiên cứu cho thấy ñối với hộ sản xuất theo mô hình do ñầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất như hệ thống kênh mương, mái che, ánh sáng bằng ñèn tốt hơn ñối với nhóm hộ sản xuất không theo

mô hình ðối với việc phòng trừ sâu hại cũng vậy Do tuân thủ quy trình sản xuất nên tích cực và sớm phát hiện sâu bệnh, dịch hại và có những biện pháp kịp thời như bón phân cân ñối hợp lý, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn và hiệu quả, xen canh, luôn canh cây trồng thích hợp

sinh trưởng ngắn, nhưng tốc ñộ sinh trưởng và phát triển lại rất cao, nhu cầu dinh dưỡng lớn, chất lượng và năng suất rau sẽ thấp nếu các biện pháp kỹ thuật không ñược ñảm bảo và việc thu hoạch phải ñúng lúc, kịp thời có như vậy thì mới bảo ñảm ñược năng suất và giữ ñược chất lượng, hình thái, màu sắc của rau

2.1.5.2 ðặc ñiểm của tiêu thụ sản phẩm rau:

Các hộ trồng rau chủ yếu cung cấp ra cho thị trường như vậy ñầu ra cho sản phẩm là rất qua trọng ñối với việc thu hoạch rau Việc tìm ñược người mua ñúng với

Trang 28

xuất rau bán sản phẩm của mình tại ruộng vì cách này là tốt nhất đối với sản phẩm rau xanh nhưng cũng vì yếu điểm nên hộ khơng cĩ thế mạnh trong việc thống nhất mua bán hộ thường bị ép giá Giá cả rau xanh luơn luơn biến động, khi sản xuất hàng hố các hộ bao giờ cũng quan tâm đến giá cả, quyết định sản xuất của họ cũng thể hiện được dự đốn về giá cả hàng hố trong tương lai Khi họ cho rằng giá một sản phẩm hàng hố nào đĩ sẽ tăng lên thì đương nhiên họ sẽ cố gắng tăng diện tích dành cho cây trồng đĩ Trong sự biến động của thị trường một số năm qua ta thấy

sự biến động giá cả của một số loại rau cĩ giá trị dinh dưỡng là lớn nhất Bên cạnh

đĩ một số hộ do khơng tìm được người mua nên thu hoạch muộn gây tổn thất cho hộ Ngồi ra rau xanh là sản phẩm khĩ bảo quản, rau dễ dập nát khi vận chuyển, dễ héo Ngồi ra cịn thấy ngay trong cùng một vụ cũng cĩ những chênh lệch, sản phẩm rau nĩi riêng sản phẩm nơng nghiệp nĩi chung thường cao khi mới vào vụ và cuối vụ, giá thường xuống thấp khi chính vụ, do vậy chỉ cần thu hoạch vào thời điểm khơng thuận lợi hộ sản xuất sẽ bị thiệt hại nặng nề Khi trong quá trình sản xuất các điều kiện cho sản xuất khơng đảm bảo đúng đủ, kịp thời hộ rất dễ khơng sản xuất kịp thời vụ, khi

đĩ hộ khơng những thiệt hại về sản lượng hộ cịn bị thiệt hại trong tiêu thụ

Hiện nay phần lớn RAT trên địa bàn hộ sản xuất phải tự tìm đầu ra cho sản phẩm của mình Hộ đi tập huấn, cĩ chứng chỉ sản xuất RAT, đầu tư cho sản xuất RAT (quá trình đầu tư bao gồm cả việc bỏ tài sản ra sản xuất và bỏ cơng sức của chính bản thân)…trong khi việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường phần lớn các hộ lại khơng cĩ giấy chứng nhận RAT Việc tạo uy tín cho sản phẩm của mình trên thị trường là rất khĩ khăn Nền kinh tế thị trường luơn là như vậy, đặc biệt trong tình hình hiện nay khi mà các thơng tin đại chúng đưa tin về những gian dỗi trong sản xuất như: Sữa nhiễm độc; kẹo cho bột đã; ðặc biệt là thơng tin cho rằng rau phun thuốc kích thích làm cho quá trình tăng trưởng của cây trồng (chỉ tuân theo chu kỳ sinh học) tăng lên nhanh chĩng trong một thời gian rất ngắn làm xơn xao dư luận (người ta phải xem lại khái niệm đạo đức kinh doanh hiện nay)… đã làm cho người tiêu dùng khơng cịn tin vào người sản xuất nữa Sản phẩm rau lại cịn khĩ khăn hơn

vì chất lượng rau, sạch hay bẩn lại rất khĩ kiểm tra, mất nhiều cơng sức, thời gian Người tiêu dùng hiện tại vẫn đánh giá cao vào giấy chứng nhận RAT

Trang 29

2.1.5.3 Quan h ệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau:

Sự gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ là ñiều quan trọng ñể ñiều phối sản xuất, phân phối sản phẩm Với biện pháp liên kết trong sản xuất - tiêu thụ có tác dụng hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ mang lại ñồng thời giúp hộ yên tâm ñầu tư cho sản xuất

Hiện nay mỗi quan hệ giữa người sản xuất và người thu gom tuy không chặt nhưng các hộ sản xuất rau cũng ñã cố gắng xây dựng mỗi quan hệ lâu dài với người thu gom trên hình thức thoả thuận miệng với nhau, coi người thu gom là ñối tác trong kinh doanh, ñồng thời có trách nhiệm, giữ uy tín ñối với sản phẩm của mình bởi vì ñây là ñầu ra ñối với phần lớn sản phẩm của họ Trong quá trình hợp tác ñảm bảo lợi ích lâu dài cho cả người sản xuất và người tiêu thụ, bởi lợi ích lâu dài của hai phía sẽ tạo ra sự trung thành trong thoả thuận, cung cấp cho người thu gom những sản phẩm ñúng, ñủ chất lượng, ñồng thời người thu gom cũng thanh toán ñúng thời hạn cho người sản xuất Thoả thuận và ñịnh giá trước mùa vụ, giá cả ổn ñịnh và có lợi cho hộ sản xuất

Ngoài ra các hộ còn liên kết với nhau thành lập tổ ñội sản xuất và tự giám sát lẫn nhau trong quá trình sản xuất, thực hiện với khẩu hiệu mỗi người sản xuất cũng ñồng thời là người giám sát, ñảm bảo quá trình sản xuất diễn ra ñúng quy trình ñúng chất lượng RAT Tổ ñội có chức năng tìm kiếm ñầu ra cho sản phẩm của các hộ thành viên Liên kết giữa hộ sản xuất, tổ ñội sản xuất với HTX nông nghiệp Với liên kết này hộ sản xuất tiêu thụ ñược sản phẩm của mình ñúng với chất lượng của rau và giá cả hợp lệ ñảm bảo cho sự phát triển sản xuất

2.1.6 Vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau

Rau là một phần quan trọng trong văn hóa ẩm thực của Việt nam và ngành sản xuất rau ñóng vai trò trong việc cung cấp nguồn thức ăn dinh dưỡng với ñầu ñủ vitamin, khóang chất và chất sơ cho mọi người

Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia phối hợp với Hội LH Phụ nữ Việt nam ñã tổ chức hội thảo “Phát huy vai trò của phụ nữ trong sản xuất, quảng bá và sử dụng rau bản ñịa là một hoạt ñộng mấu chốt ñể xây dựng dự án về rau bản ñịa mà ACIAR hỗ trợ với sự tham gia và hợp tác chặt chẽ của Lãnh ñạo Hội

Trang 30

Dự án nhằm tìm hiểu tiềm năng, xóa ñói giảm nghèo và phát huy vai trò của phụ nữ trong sản xuất, quảng bá và sử dụng rau bản ñịa, nêu bật tầm quan trọng của việc ñánh giá xác ñáng vai trò của phụ nữ trong sản xuất, quảng bá và sử dụng rau bản ñịa và giúp họ phát huy hiệu quả vai trò ñó thông qua các họat ñộng tập huấn và nâng cao năng lực sản xuất và tiếp thị nông sản cho phụ nữ

Dự án này sẽ chú trọng công tác nâng cao năng lực cho phụ nữ ở cả hai khâu

kỹ thuật canh tác nhằm sản xuất ra sản phẩm rau an tòan và chất lượng và tiếp thị sản phẩm một cánh hiệu quả thông qua các họat ñộng tuyên truyền giáo dục và quảng bá thông tin về sản phẩm và thị trường Hiện nay, việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm này chủ yếu có tính chất ñịa phương ở những vùng nông thôn hoặc khu vực vùng sâu vùng xa Nâng cao vai trò của phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp

sẽ mang lại lợi ích cho cả cộng ñồng và giúp cho các hộ nông dân nâng cao sản lượng, chất lượng và sức cạnh tranh cho nông sản và từ ñó nâng cao thu nhập cho mỗi gia ñình Phát huy vai trò của phụ nữ trong sản xuất, quảng bá và sử dụng rau bản ñịa là một họat ñộng mấu chốt ñể xây dựng dự án

Vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ bao hàm những kiến thức, hiểu biết của bản thân họ về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong thị trường sản xuất hàng hoá, từ ñó họ có những ứng xử ñể tiếp cận thị trường cho phù hợp ðồng thời năng lực bản thân họ chịu tác ñộng của cả hoàn cảnh, ñiều kiện xung quanh Do ñó vai trò của họ thể hiện trong:

ñề tài nghiên cứu này ñược thể hiện qua kiến thức của họ về kinh tế thị trường trong sản xuất và tiêu thụ rau Những kiến thức ñó quyết ñịnh sự tham gia của họ vào thị trường, và chịu ảnh hưởng của các nhân tố như trình ñộ học vấn, kỹ thuật, sự cần cù chăm chỉ, ñiều kiện của hộ ñể họ tham gia vào thị trường sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của mình

- Vai trò c ủa phụ nữ trong việc ra quyết ñịnh mua các yếu tố ñầu vào, ñầu ra cho s ản phẩm: Từ ñó có những kiến thức nhất ñịnh cộng với các ñiều kiện khác

nhau trong kinh tế thị trường, ñể có thể sản xuất rau người nông dân cần có các ñầu vào, và tiêu thụ rau sao cho có lợi nhất ðiều ñó cũng cần có năng lực, kỹ năng nhất ñịnh, từ ñó mà họ có cách bố trí sản xuất sao cho phù hợp

Trang 31

- Vai trò c ủa phụ nữ trong các khâu sản xuất rau: như ra quyết ñịnh gieo

trồng loại rau gì, diện tích bao nhiêu, ñầu tư như thế nào…, thực hiện các khâu trong sản xuất như làm ñất, gieo trồng, bón phân, tưới nước, phun thuốc BVTV, làm

cỏ, chăm sóc, thu hoạch…

- Vai trò c ủa phụ nữ trong hạch toán kinh tế trong sản xuất, tiêu thụ: Hạch toán kinh tế là việc cần phải có, nhất là trong sản xuất sản phẩm hàng hóa nói chung

và sản phẩm rau nói riêng Khả năng hạch toán của phụ nữ ñến ñâu, cách hạch toán của họ có thực sự chính xác và mức ñộ tham gia hạch toán của họ như thế nào sẽ phản ánh kết quả sản xuất của họ Từ việc có hạch toán phụ nữ sẽ ñưa ra ñược những các bố trí sản xuất mới trong chu kỳ sản xuất sau Nếu không có khả năng hạch toán kinh tế sẽ hạn chế xác ñịnh sự lãi lỗ trong sản xuất ñồng thời hạn chế phụ

nữ khi tham gia thị trường

coi là vai trò khá quan trọng của phụ nữ Có kiến thức nhất ñịnh, kinh nghiệm sản xuất và thực tế ñang diễn ra trong thị trường thì người phụ nữ rất cần có ñầu óc, khả năng phân tích tình huống ñể ứng xử trong hoàn cảnh cụ thể mang lại ñộ thoả mãn cho mình Tuỳ từng ñối tượng phụ nữ mà họ có thể tham gia mức ñộ khác nhau vào thị trường tiêu thụ, có phụ nữ bán ñược số lượng nhiều hơn, giá cao hơn, hay tham gia nhiều kênh tiêu thụ hơn, và ngược lại ðiều này ñã phản ánh khả năng tham gia vào thị trường tiêu thụ của họ

2.1.7 Ý nghĩa của việc nâng cao vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ

sản phẩm rau:

Sự cần thiết nâng cao vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ rau:

- Phụ nữ nông thôn chiếm số lượng ñông trong tổng dân số, lao ñộng của nông thôn Nông nghiệp nông thôn muốn phát triển thì phải quan tâm tới chủ thể chính của nông thôn ñó chính là phụ nữ nông thôn

- Phụ nữ ngày càng có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Ở nông thôn số lao ñộng nam chuyển sang làm ở các ngành nghề khác hoặc ñi làm ăn xa ñông hơn nữ, do ñó tình trạng nữ hoá trong sản xuất nông nghiệp diễn ra làm cho

Trang 32

- Phụ nữ nông thôn là ñối tượng chịu thiệt thòi nhiều hơn nam giới về quyền tiếp cận các nguồn lực, các ñịnh kiến giới, phong tục lạc hậu, họ có kiến thức về kinh tế thị trường thấp hơn nam giới Trong khi ñó nền kinh tế thị trường ñang mở cửa, sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá buộc người sản xuất phải có những kiến thức nhất ñịnh ñể tham gia vào thị trường Nếu năng lực tham gia thị trường của phụ nữ hạn chế, họ ñã thiệt thòi thì sẽ ngày càng chịu thiệt, và tụt lùi hơn so với

xã hội Quan tâm ñến ñối tượng phụ nữ trong ñó là phụ nữ nghèo, vùng sâu vùng xa

là một chủ trương của ðảng và toàn xã hội ngày nay

- Nếu vai trò của phụ nữ ñược nâng cao thì sự ñóng góp của phụ nữ cho xã hội ngày càng cao, cần phải phát huy vai trò của họ trong nền kinh tế thị trường

Do ñó nâng cao vai trò cho phụ nữ nông thôn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có những ý nghĩa:

- Tăng khả năng tham gia của phụ nữ vào thị trường giúp họ chủ ñộng hơn trước những biến ñộng của thị trường về giá cả, cung cầu, họ ít bị lệ thuộc hay gặp nhiều rủi ro hơn trong sản xuất

- Nâng cao kiến thức về kinh tế thị trường và khả năng ra quyết ñịnh của phụ nữ

- Góp phần hạn chế bất bình ñẳng giới Phụ nữ chủ ñộng hơn trong ñời sống của mình Phụ nữ có thể cải thiện ñáng kể kinh tế gia ñình từ ñó tác ñộng tốt tới xã hội Việc nâng cao nhận thức, kiến thức của họ sẽ hạn chế sự chênh lệch ñáng kể giữa nam và nữ về học vấn và khả năng cải thiện ñời sống

- Nâng cao năng suất lao ñộng trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm rau, từ ñó cải thiện ñời sống, thu nhập của người dân trong ñó có phụ nữ nông thôn

Hoạt ñộng sản xuất của nông dân có hiệu quả hơn do tiết kiệm ñược chi phí, sử dụng ñầu vào tiết kiệm, hợp lý; trong tiêu thụ sản phẩm hạn chế ñược những rủi ro hơn

- Tạo ñiều kiện ñể phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện, cân bằng, bền vững Mọi ñối tượng ñều ñược hưởng quyền lợi tiếp cận với kinh tế thị trường, quan tâm tới người nghèo và những ñối tượng thiệt thòi của xã hội

- ðẩy nhanh tốc ñộ phát triển nông nghiệp nông thôn

Trang 33

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực tiễn trên thế giới

Trong bất kì xã hội nào thì chúng ta ựều phải thừa nhận rằng: Phụ nữ luôn là một phần vô cùng quan trọng của thế giới Họ góp phần tái tạo ra các nguồn lực lao ựộng cho xã hội, cùng người chồng của mình sản xuất hàng hóa, của cải phục vụ gia ựình cũng như cho loài người nói chung Ở một số nước trên thế giới, người phụ nữ ựã vượt qua ựược những ựịnh kiến, hủ tục của xã hội ựể có thể khẳng ựịnh ựược vị trắ của mình Họ ựã và ựang chiếm giữ những vị trắ lãnh ựạo ựất nước vô cùng quan trọng đó

là ngoại trưởng Mỹ Hillary Rodham Clinton, là Thủ tướng đức Angela Merkel Ờ ựược tạp chắ Forbes chọn là người phụ nữ quyền lực nhất thế giới vào năm 2008 Ầvv Tuy nhiên, vẫn còn ựó rất nhiều người phụ nữ bị kìm hãm bởi những chế ựộ, hủ tục mà ựất nước họ ựang sống đặc biệt là ở các nước hồi giáo, người phụ nữ phải che mặt lúc ra khỏi nhà, cũng như họ không ựược tạo ựiều kiện ựể học tập và tham gia vào các công tác xã hội Và hiện nay có 3/5 số người nghèo nhất thế giới và 2/3 số người mù chữ toàn cầu là phụ nữ Phụ nữ làm 2/3 tổng số công việc (nếu gồm cả những lao ựộng không ựược trả tiền) nhưng họ chỉ nhận ựược 10% tổng số lương ựược trả trên toàn cầu Phụ nữ cũng chỉ sở hữu 1% tài sản ở mọi quốc gia

Kể từ hội nghị quốc tế ựầu tiên về phụ nữ do liên hợp quốc tổ chức tại thành phố Mêxicô ựến hội nghị Bắc Kinh năm 1995 và cho ựến nay thế giới ựã có nhiều thay ựổi lớn lao, ựã ựạt ựược nhiểu thành tựu tiến bộ quan trọng về bình ựẳng nam

nữ Phong trào dân chủ hoá trên toàn thế giới ựã mở ra một quá trình chắnh tri ở nhiều quốc gia Sự phát triển ngày càng lớn mạnh của các tổ chức phụ nữ và các nhóm phụ nữ ựã trỏ thành ựộng lực thúc ựẩy sự thay ựổi Cơ hội tiếp cận của phụ nữ với giáo dục và sự tham gia của họ trong lĩnh vực lao ựộng ựược trả công ựã tăng lên, các văn bản pháp luật bảo ựảm cơ hội bình ựẳng và tôn trọng cho phụ nữ ựược thông qua ở nhiều nước Chắnh vì vậy, ựã có những thay ựổi quan trọng trong mối quan hệ giữa nam và nữ Trong mỗi quốc gia ựã có những sự thay ựổi vượt bậc trong cải thiện vị trắ ựịa vị của người phụ nữ trên nhiều mặt như trình ựộ học vấn của phụ nữ ựã có cải thiện ựáng kể, ựiều ựó ựã thu hẹp khoảng cách lớn trong vấn

Trang 34

sự cảỉ thiện trong các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ cho phụ nữ và em gái, phụ nữ tham gia nhiều hơn vào lực lượng lao ñộng làm cho khoảng cách giữa nam giới và

nữ giới trong vấn ñề việc làm ñược thu hẹp lại, khoảng cách trong tiền lương giữa nam và nữ cũng ñựoc cải thiện ñáng kể, nhu cầu phát triển cho phụ nữ ở các nước ñang phát triển ngày càng tăng

Cương lĩnh hành ñộng, một chương trình nghị sự nhằm trao quyền cho phụ

nữ cố gắng xoá bỏ sự phân biệt ñối xử, giảm bớt những ảnh hưởng tiêu cực tới phụ

nữ Cương lĩnh cố gắng khẳng ñịnh và bảo ñảm quyền tự do cơ bản ñể phụ nữ hưởng thụ ñầy ñủ quyền tự do trong suốt cuộc ñời mình Cương lĩnh cũng tha thiết kêu gọi lập những nguyên tắc chia sẻ quyền lực trách nhiệm của phụ nữ và nam giới trong gia ñình, tại nơi làm việc, trong cộng ñồng quốc gia, quốc tế ðồng thời cũng ñòi hỏi việc huy ñộng ñầy ñủ các nguồn lực ở mọi cấp cũng như các nguồn lực mới và nguồn hỗ trợ từ các nước phát triển

* Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một ñất nước láng giềng của nước ta, trong quá trình phát triển nông thôn, ñặc ñiểm kinh tế xã hội có một số ñiểm tương ñồng, và nhiều bài học kinh nghiệm trong kinh tế xã hội mà nước ta học tập

Phụ nữ ở khu vực nông thôn Trung Quốc sống trong cảnh nghèo khổ chiếm hơn 60% tổng số lao ñộng nông thôn Bên cạnh ñó, thu nhập của những người này thường thấp hơn nam giới và khoảng cách vẫn ñang mở rộng tỷ lệ mù chữ trong phụ

nữ Trung Quốc là 16% trong khi ở nam giới con số này là 6% Hiện nay nước này

ñã có nhiều chính sách trong phát triển nông nghiệp nông thôn Nông nghiệp Trung Quốc ñược coi trọng, nhiều thời kỳ gặp khó khăn nhưng ñã có bước phát triển mới Các chính sách xoá ñói giảm nghèo, quan tâm ñến ñời sống của phụ nữ

Khi gia nhập WTO nông nghiệp Trung Quốc gặp không ít khó khăn, người phụ

nữ nông thôn ñặc biệt là phụ nữ nghèo, phụ nữ vùng núi chịu sức ép nặng nề, họ lạc lõng trước nền kinh tế thị trường, bị tụt hậu và bần cùng hơn Năm mục tiêu xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa ñược Trung Quốc ñưa ra là: phát triển sản xuất, mở rộng cuộc sống, làm văn minh vùng quê, chỉnh tề bộ mặt nông thôn và thực hiện dân chủ trong quản lý ñang trên ñà thực thi Hội Liên hiệp phụ nữ mở nhiều chiến dịch giáo

Trang 35

dục, mang trình ñộ sản xuất và kỹ năng lao ñộng ñến tận mỗi vùng quê Các chương trình khám chữa bệnh miễn phí, tập huấn kiến thức cho phụ nữ nghèo nông thôn ñã góp phần hạn chế những chênh lệch về giới của Trung Quốc.Các hoạt ñộng nhằm nâng cao sức khoẻ cho phụ nữ, cho họ hiểu biết hơn với những kiến thức về kinh tế thị trường, việc mở rộng phát triển nông sản hàng hoá, tạo ñiều kiện tốt hơn cho phụ nữ vùng núi nghèo ñã giúp họ cống hiến nhiều cho công cuộc phát triển nông thôn của Trung Quốc

Tư tưởng của phụ nữ nông thôn nghèo ñang dần mở rộng theo xu hướng hiện ñại hóa

Họ thật sự ñã có nhiều ñổi mới, biết tích cực tiếp thu và học hỏi những ñiều hay Qua chính sách nâng cao tri thức và khuyến khích người phụ nữ làm giàu, chính phủ Trung Quốc ñã có bước tiếp cận gần hơn với ước mơ vươn lên của người phụ nữ nông thôn

Có thể thấy một tương lai tốt ñẹp và tươi sáng hơn cho những phụ nữ này ñang ñược

mở rộng ở phía trước

* Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Trong xã hội Hàn Quốc truyền thống, vai trò của người phụ nữ bị giới hạn trong gia ñình Phụ nữ ít ñược tham gia vào công tác xã hội như nam giới và vai trò của họ bị hạn chế trong các công việc nhà

Phong trào xây dựng nông thôn mới hay “làng mới” ñã dần thay ñổi nhận thức của nông dân trong ñó có phụ nữ nông thôn Họ bớt mặc cảm và ñã vươn lên phát triển kinh tế

Tháng 6-2005, chính phủ Hàn Quốc nâng cấp Bộ Bình ñẳng giới thành Bộ bình ñẳng giới và gia ñình nhằm xử lý các chính sách về gia ñình Kể từ năm 2003 chính phủ ñã tạo ra các công việc dành cho phụ nữ cải thiện hệ thống chăm sóc trẻ

em và tạo ra một môi trường khuyến khích cho phép phụ nữ phát huy năng lực cao nhất và công nhận khả năng của họ

Học tiểu học và cơ sở là bắt buộc và miễn phí ở Hàn Quốc do ñó phụ nữ dần ñược bình quyền với nam giới, trình ñộ học vấn của họ cũng tăng Chính phủ Hàn Quốc ñang tạo ra nhiều cách sáng tạo ñể tận dụng kiến thức và năng lực kỹ thuật của phụ nữ ñể ñạt tới mức thu nhập bình quân ñầu người 20.000 ñô la Phụ nữ Hàn Quốc ngày nay tiếp tục tham gia vào các lĩnh vực ña dạng, rộng rãi ñang ñóng góp

Trang 36

Tháng 3-2005, chắnh phủ Hàn Quốc ựã thực hiện xóa bỏ hệ thống chủ hộ vốn

là tiêu biểu về việc ựối xử ựối với phụ nữ Việc dỡ bỏ hệ thống này tạo ra cơ sở cho một phong cách văn hóa gia ựình mới dựa trên các giá trị dân chủ và bình ựẳng giới Phụ nữ ựược tiếp cận nhiều hơn với thông tin thị trường và dần làm chủ cuộc sống của họ Rất nhiều phụ nữ sản xuất nông sản ngày càng tham gia tắch cực vào thị trường, phụ nữ ựược làm chủ hơn trong hoạt ựộng phát triển kinh tế gia ựình

Và hiện nay toàn cầu hoá ựang diễn ra rất mạnh mẽ, bởi vậy học tập và áp dụng theo kinh nghiệm của các nước ựang phát triển là một yêu cầu cần phải thực hiện ngay Và dưới ựây là một bài báo nói về kinh nghiệm nâng cao năng lực tiếp cận thị trường cho phụ nữ của Uganda Uganda là một nước nằm ở đông Phi với

trọng của ựất nước, thu hút trên 80% lực lượng lao ựộng Sản phẩm chắnh trong nông nghiệp là cà-phê, chè, ngô, chuối, ựường Ngoài ra, Uganda còn có thế mạnh

về chăn nuôi gia súc và ựánh bắt cá đây là một nước trước kia là thuộc ựịa của Anh

và có nền kinh tế chưa thực sự phát triển Phụ nữ ở ựây trước cũng phải chịu nhiều phong tục và luật lệ hà khắc Tuy nhiên hiện nay ựất nước này ựang có nhiều thay ựổi ựáng kể ựể phát triển ựất nước, ựiển hình là việc ựưa công nghệ cao về với phụ

nữ nông thôn

Từ bài báo này ta có thể thấy ựây là một kinh nghiệm rất hay và rất có triển vọng nhất là trong thời ựại công nghệ thông tin ngày càng phát triển như hiện nay

Hộp 2.2 Phụ nữ nông thôn Uganda tiếp cận công nghệ cao

Trung tâm Nakaseke Telecentre, trụ sở nằm cách thủ ựô Kampala của Uganda 50 km về phắa bắc, vừa ra mắt CD-ROM tương tác dành cho phụ nữ ở khu vực nông thôn Giờ ựây, nhiều chị em nông dân ựã trở thành những nhà nông giỏi nhờ sử dụng CD-ROM này

điều phối viên của Telecentre, bà Rita Mijumbi, cho biết: ỘTrên Internet không có nhiều thông tin liên quan ựến ựời sống và tình hình sản xuất của nhà nông

đó là lý do thúc ựẩy chúng tôi cho ra ựời CD-ROM nàyỢ

đĩa CD ựã ựưa ra lời khuyên thực tế dành cho chị em nông dân về các biện

Trang 37

pháp tăng sản lượng thu hoạch và quản lý tốt việc chăn nuôi Nó còn nêu ra những ý tưởng về việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mới, cách hợp tác làm việc với bạn bè hay hàng xóm ñể có ñược nhiều thứ hơn ngoài những mảnh ruộng nhỏ

Theo bà Mijumbi, ña số nông dân Uganda có trình ñộ học vấn hạn chế, thậm chí có người còn không biết ñọc Vì thế CD-ROM này có cả lời, giúp họ nghe ñược.Khi lần ñầu sử dụng máy tính, nhiều chị em sợ sẽ làm hỏng nên phải mất một thời gian khá dài họ mới làm quen ñược Và ñến nay, nhiều người ñã là khách hàng thường xuyên của Telecentre và tỏ ra thích thú khi ñược biết nhiều về nghề nông.Kể

từ khi ñược giới thiệu, CD này ñã ñem lại thành công lớn và cải thiện ñáng kể mức sống của những người sử dụng nó

Một trong những “ngôi sao” của trung tâm Nakaseke là cụ Anastasia Namisango, 70 tuổi “Tất cả những ý tưởng mà tôi có ñược là nhờ nó (CD-ROM) Tôi

ñã áp dụng nó thành công trong công việc của mình như trồng trọt và chăn nuôi gia súc” Cụ tâm sự: “Trước ñây tôi chỉ có 1 con gà và 1 con lợn Nhưng khi ñọc ñược trên CD-ROM về cách chăn nuôi, tôi quyết ñịnh làm theo và ñến nay tôi ñã có 20 con gà và

5 con lợn rồi ñấy” Cụ Namisango còn tự hào khoe: “Nhiều người ñã rất khâm phục tôi, không chỉ thân nhân trong gia ñình mà cả những người cùng làm với tôi”

Ngoài ra, Telecentre còn hướng dẫn nông dân cách ñịnh giá nông sản tốt hơn Trước ñây, họ thường phải dựa vào thông tin về giá cả từ những lái buôn Nay tại trung tâm này, họ có thể theo dõi thông tin ở Kampala ñể từ ñó xác ñịnh giá bán một cách phù hợp

Bà Rita Mijumbi cho biết lúc ñầu các ông chồng của những người phụ nữ này không ñồng ý cho vợ mình ñến trung tâm vì sợ "mất thì giờ" Nhưng với những thành công hôm nay, họ ñã thay ñổi quan ñiểm của mình “Khi phụ nữ trở về nhà,

họ thường bàn luận về những ý tưởng mới và về CD-ROM Giờ ñây, chị em nông dân Uganda không còn phải phụ thuộc nhiều vào các ñức ông chồng nữa, mà họ ñã

có thể làm chủ bản thân

Nguồn: Thanh Tú (theo BBC) ngày 07/03/2002

Trang 38

Từ bài báo trên ta thấy ñược một thực tế ñó là khả năng học tập và thực hành của người phụ nữ nói chung không thua kém gì so với nam giới và nhiều khi có phần trội hơn trong một số lĩnh vực như chăn nuôi, trồng trọt Phụ nữ Việt Nam có nhiều nét khá giống với phụ nữ Uganda như trình ñộ học vấn chưa cao, chịu nhiều thiệt thòi do sống dưới một số hủ tục lạc hậu, tham gia sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Do vậy cách ñưa những thông tin về giá cả, thời tiết, cách tăng sản lượng thu hoạch qua những ñĩa CD - ROM có cả hình và tiếng là một sáng kiến ñộc ñáo và hiệu quả cho phụ nữ ở nông thôn Kinh nghiệm này có thể nói là rất phù hợp và nên ñược áp dụng rộng rãi ở nông thôn Việt Nam

2.2.2 Thực tiễn ở Việt Nam

2.2.2.1 Quan ñiểm, chính sách phát huy vai trò của phụ nữ ở Việt Nam

Ngay từ khi nhà nước giành ñộc lập, vấn ñề giới và sự phát triển giới ở Việt Nam ñã ñược ðảng và nhà nước quan tâm, thể hiện rõ trong các chính sách phát triển, tổ chức bộ máy thực hiện sự bình ñẳng giới

a) Chính sách giới ở Việt Nam

- Hiến pháp ñầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà ban hành năm

1946 ñã khẳng ñịnh sự bình ñẳng trong ñối xử với phụ nữ và nam giới

- Quan ñiểm giới ñược nhấn mạnh và mở rộng trong Hiến pháp năm 1959

thể hiện ở ñiều 24 “ Phụ nữ Việt Nam dân chủ cộng hoà có quyền bình ñẳng với nam gi ới về các mặt sinh hoạt chính trị, văn hoá, xã hội và gia ñình”

- Hiến pháp 1992 cũng khẳng ñịnh: “Công dân nữ và nam có quyền ngang nhau v ề mọi mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội và gia ñình Nhà nước và xã hội

Bên cạnh hiến pháp có nhiều bộ luật và chính sách cụ thể khác cũng ñề cập ñến vấn ñề bình ñẳng giới như Luật hôn nhân gia ñình, Luật tổ chức chính phủ, Nghị ñịnh số 29/Nð-CP tháng 5 năm 1988…Tại hội nghị Thế giới về phụ nữ ñược

tổ chức ở Bắc Kinh, chính phủ Việt Nam ñã công bố “Chiến lược phát triển vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam” ñến năm 2000 nhằm thực hiện cương lĩnh vì sự tiến

Trang 39

bộ của phụ nữ toàn cầu

Gần ñây là luật bình ñẳng giới, Luật phòng chống bạo lực gia ñình là những

bộ luật nhằm ñảm bảo sự bình ñẳng giới cũng ñã ñược quốc hội thông qua

b) Tổ chức phát triển giới ở Việt Nam

- Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ thành lập 15/02/1993, ñể triển khai chương trình giới, giảm thiểu sự bất bình ñẳng giới giữa nam và nữ Chính phủ

ñã tổ chức hệ thống tổ chức cho sự phát triển giới

- Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam là một tổ chức chính trị, xã hội ñược thành lập ngày 20/10/1930 có chức năng nhiệm vụ là ñại diện cho quyền lợi và lợi ích chính ñáng của phụ nữ; vận ñộng các tầng lớp phụ nữ thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế, xã hội do Nhà nước ñề ra; trực tiếp tham gia vào việc dự thảo pháp luật, chính sách có liên quan ñến phụ nữ và trẻ em, ñồng thời kiểm tra việc thực hiện chính sách; phối hợp với các cơ quan khác ñể thực hiện các chương trình ñáp ứng nhu cầu của phụ nữ và trẻ em

c) Vấn ñề bình ñẳng giới và lồng ghép giới:

Vấn ñề giới trong nông nghiệp nông thôn nước ta nổi lên một số vấn ñề trong quá trình hội nhập kinh tế Tỷ lệ phụ nữ trong nông thôn ñặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp rất cao, chiếm 63% lao ñộng cả nước Phụ nữ làm nông nghiệp số giờ lao ñộng của họ trung bình cao hơn nam giới 8h/ngày Sự tiếp cận của phụ nữ với thông tin thị trường rất hạn chế (Ngân hàng thế giới, 2006) Vấn ñề giới trong ñó có quan tâm tới ñời sống của phụ nữ ñược nhà nước ta rất quan tâm Nhất là trong thời

kỳ hội nhập nhân thấy tầm quan trọng của vấn ñề giới, Nhà nước ñã có nhiều chính sách ñúng ñắn

Nghị quyết ðại hội X của ðảng chỉ rõ: ðối với phụ nữ, nâng cao trình ñộ mọi mặt và ñời sống vật chất, tinh thần, thực hiện bình ñẳng giới Tạo ñiều kiện ñể phụ nữ thực hiện tốt vai trò người công dân, người lao ñộng, người mẹ, người thầy ñầu tiên của con người Bồi dưỡng, ñào tạo ñể phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào các hoạt ñộng xã hội, các cơ quan lãnh ñạo và quản lý ở các cấp Chăm sóc và bảo

vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em Bổ sung và hoàn chỉnh các chính sách về bảo hộ lao

Trang 40

ựộng, bảo hiểm xã hội, thai sản, chế ựộ ựối với lao ựộng nữ

Nghị quyết số 11 của Bộ Chắnh trị (khóa X) ựề ra các mục tiêu: Phấn ựấu ựến năm 2020, phụ nữ ựược nâng cao trình ựộ về mọi mặt, có trình ựộ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ựại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; có việc làm, ựược cải thiện rõ rệt về ựời sống vật chất, văn hóa, tinh thần; tham gia ngày càng nhiều hơn công việc xã hội, bình ựẳng trên mọi lĩnh vực; ựóng góp ngày càng lớn hơn cho xã hội

Thành tựu về giới và bình ựẳng giới: Trong khu vực, Việt Nam ựã trở thành một nước có nhiều tiến bộ về bình ựẳng giới, có khả năng thu hẹp khoảng cách giới trong các lĩnh vực như giáo dục, tiếp cận chăm sóc sức khoẻ và một số khắa cạnh công ăn việc làm Nước ta ựứng vị trắ thứ 109 trong tổng số 177 quốc gia về chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức 0,709 (2006), xếp vào nhóm nước trung bình về chỉ số HDI; ựứng thứ 80 trên thế giới trong tổng 136 quốc gia về chỉ số phát triển giới (GDI) và trở thành quốc gia ựạt ựược sự thay ựổi nhanh chóng nhất trong xoá

bỏ khoảng cách giới trong vòng 20 năm trở lại ựây ở đông Nam Á Là một trong những nước có tỷ lệ tham gia kinh tế khá cao trên thế giới: 83% nam giới và 83%

nữ giới trong ựộ tuổi 15 ựến 60 vào lực lượng lao ựộng (Ngân hàng thế giới, 2006) Việt Nam ựược xếp hạng bình ựẳng giới cao hơn nhiều nước có GDP cao hơn ựó là

do chắnh sách tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong chắnh trị, có sự cải thiện trình ựộ học vấn và năng lực của phụ nữ, các chuyển dịch truyền thông tuyên truyền

về tầm quan trọng của sự tham gia của phụ nữ về bình ựẳng giới

Vai trò của phụ nữ ngày càng ựược nhấn mạnh, phụ nữ làm giàu, phụ nữ giúp nhau làm kinh tế ở khắp các vùng nông thôn; các lớp tập huấn ựào tạo tay nghề, thực hiện ưu ựãi vốn cho phụ nữ nông thôn tham gia kinh doanh ở các ựịa phương diễn ra mạnh

* Các ho ạt ựộng mang tắnh ựa dạng sự tham gia, tăng cường hoạt ựộng

hợp tác của các tổ chức Các tổ chức, hội tham gia ựông ựảo vào việc phát triển kinh tế Ở nông thôn phụ nữ có thể tham gia vào hội nông dân, hội phụ nữ, hợp tác ựể tổ chức các buổi truyền thông, tập huấn kiến thức mới, chuyển giao khoa học công nghệ

Ngày đăng: 22/11/2013, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Thanh Cúc, Quyền đình Hà (2005). Giáo trình phát triển nông thôn, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát tri"ể"n nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc, Quyền đình Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
3. đỗ Kim Chung, Phạm Vân đình (1997). Kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: đỗ Kim Chung, Phạm Vân đình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
5. Vũ Thị Dân, 2009, Luận văn thạc sỹ kinh tế “Nghiên cứu hành vi ứng xử của hộ nông dân sản xuất RAT ở huyện Gia Lâm, Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hành vi ứng xử của hộ nông dân sản xuất RAT ở huyện Gia Lâm, Hà Nội
6. Ngô Minh ðức, Nguyễn Như Thắng, Vũ Văn Liết, Nguyễn Lân Bàng. “Nhu cầu thụng tin của người dõn - cơ hội và trở ngại ủối với tiếp cận thụng tin.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu thụng tin của người dõn - cơ hội và trở ngại ủối với tiếp cận thụng tin
7. Nguyễn Thị Hà, 2008, tìm hiểu năng lực của bản thân và truyền thống nghề nghiệp gia ủỡnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: tìm hiểu năng lực của bản thân và truyền thống nghề nghiệp gia ủỡnh
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Năm: 2008
11. Tống Thị Huệ (2009). Nâng cao năng lực tiếp cận thị trường nông sản cho Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực tiếp cận thị trường nông sản cho
Tác giả: Tống Thị Huệ
Năm: 2009
18. Ủy ban Vì sự tiến bộ của Phụ nữ (2002). Chiến lược quốc gia “Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam ủến năm 2010” theo Qð 19/2002/Qð- TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia “Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam ủến năm 2010” theo Qð 19/2002/Qð- TTg
Tác giả: Ủy ban Vì sự tiến bộ của Phụ nữ
Năm: 2002
2. Nguyễn Thị Minh Hiền,(2008), Bài giảng Giới và phát triển nông thôn, bộ môn Phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
4. Trần Thị Võn Anh và Lờ Ngọc Hựng (1997). Phụ nữ và ủổi mới ở Việt Nam, Hà Nội, NXB Phụ nữ Khác
9. Quyền đình Hà (2010), Báo cáo tổng kết ựề tài khoa học "Nâng cao nhận thức và năng lực tiếp cận thị trường cho phụ nữ nông thôn ðồng bằng sông Hồng&#34 Khác
10. Ngụ Thỳy Hằng (2007). Tỡm hiểu vai trũ của phụ nữ trong kinh tế gia ủỡnh và hoạt ủộng cộng ủồng tại xó Tam Hợp, huyện Bỡnh Xuyờn, tỉnh Vĩnh Phỳc.Luận văn tốt nghiệp ðại học, trường ðHNNHN Khác
12. Nguyễn Thị Tuyết Lan và nhóm nghiên cứu (2005). Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong nụng hộ ở Thanh Khương, Thuận Thành, Bắc Ninh, ủề tài hợp tác Việt Nam – Thụy ðiển về phát triển nông thôn Khác
13. Chu Tiến Quang (2008), Vấn ủề bỡnh ủẳng giới trong kinh tế nụng nghiệp, nông thôn, Tạp chí Cộng sản số 19664 tháng 10/2008 Khác
14. đào Duy Tâm, 2010, Luận án Tiến sỹ "Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững rau an toàn ở Hà Nội&#34 Khác
15. Mai Thị Trang, 2010, Vai trò của phụ nữ trong sản xuất tiêu thụ công nghiệp ở xã đông Sơn, huyện đông Hưng, tỉnh Thái Bình., Luận văn tốt nghiệp đại học, trường ðHNNHN Khác
16. Lê Thi (1994) Phụ nữ Việt Nam, trong công cuộc phát triển nông nghiệp và nông thôn: chính sách cho một phương pháp tiếp cận nhạy cảm về giới, Hà Nội, Trung tõm Nghiờn cứu về phụ nữ và Gia ủỡnh Khác
17. Ngụ Thị Thuận (2000). Vai trũ của lao ủộng nữ trong cỏc hoạt ủộng kinh tế khoa học kỹ thuật và công tác quản lý. Kết quả nghiên cứu khoa học 1997- 1999 của nữ cán bộ giảng dạy nghiên cứu khoa học, Hà nội, NXB Nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụngủất ủai của huyện Gia Lõm Nguồn: Phũng Kế hoạch và Kinh tế - PTNT huyện Gia Lõm - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụngủất ủai của huyện Gia Lõm Nguồn: Phũng Kế hoạch và Kinh tế - PTNT huyện Gia Lõm (Trang 48)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh biến ủộng dõn số và lao ủộng của huyện Gia Lõm Nguồn: Phũng thống kờ huyện Gia Lõm - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh biến ủộng dõn số và lao ủộng của huyện Gia Lõm Nguồn: Phũng thống kờ huyện Gia Lõm (Trang 50)
Bảng 3.3 Tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tếở huyện Gia Lõm Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc ủộ phỏt triển(%)  Chỉ tiờu SL(tỷủ) CC (%) SL (tỷủ) CC (%) SL (tỷủ) CC (%) 08/07 09/08 BQ iỏ trị sản xuất 1980,7100,002497,4100,003099100,00126,09124,09125,09 gành nụng, lõ - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 3.3 Tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tếở huyện Gia Lõm Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc ủộ phỏt triển(%) Chỉ tiờu SL(tỷủ) CC (%) SL (tỷủ) CC (%) SL (tỷủ) CC (%) 08/07 09/08 BQ iỏ trị sản xuất 1980,7100,002497,4100,003099100,00126,09124,09125,09 gành nụng, lõ (Trang 52)
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện Gia Lâm Nguồn: Phòng Kinh tế huyện Gia Lâm - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện Gia Lâm Nguồn: Phòng Kinh tế huyện Gia Lâm (Trang 54)
Bảng 4.1. Tình hình sản xuất rau của huyện Gia Lâm qua các năm - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.1. Tình hình sản xuất rau của huyện Gia Lâm qua các năm (Trang 62)
Bảng 4.2. ðặc ủiểm cơ bản của phụ nữ tại cỏc hộ ủiều tra - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.2. ðặc ủiểm cơ bản của phụ nữ tại cỏc hộ ủiều tra (Trang 77)
Bảng 4.4. Tình hình sử dụng ựất sản xuất rau ở xã Văn đức và đông Dư - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.4. Tình hình sử dụng ựất sản xuất rau ở xã Văn đức và đông Dư (Trang 79)
Bảng 4.8. Kết quả ựiều tra hộ nông dân sản xuất rau ở đông Dư năm 2010 - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.8. Kết quả ựiều tra hộ nông dân sản xuất rau ở đông Dư năm 2010 (Trang 84)
Bảng 4.9. Kết quả ủiều tra hộ nụng dõn sản xuất rau ở Văn ðức năm 2010 - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.9. Kết quả ủiều tra hộ nụng dõn sản xuất rau ở Văn ðức năm 2010 (Trang 85)
Bảng 4.11. Hoạt ủộng sản xuất và vai trũ của phụ nữ trong việc ra quyết ủịnh - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.11. Hoạt ủộng sản xuất và vai trũ của phụ nữ trong việc ra quyết ủịnh (Trang 87)
Bảng 4.12. Tiếp cận thị trường quyền sử dụng ủất và vốn tớn dụng - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.12. Tiếp cận thị trường quyền sử dụng ủất và vốn tớn dụng (Trang 89)
Bảng 4.13. Mua cỏc yếu tố ủầu vào cho sản xuất rau của phụ nữ - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.13. Mua cỏc yếu tố ủầu vào cho sản xuất rau của phụ nữ (Trang 92)
Bảng 4.16. Người ra quyết ủịnh và thực hiện cỏc khõu trong sản xuất rau - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.16. Người ra quyết ủịnh và thực hiện cỏc khõu trong sản xuất rau (Trang 95)
2. Hình thức theo dõi thu, chi - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
2. Hình thức theo dõi thu, chi (Trang 97)
Bảng 4.21. Bảng SWTO phân tích những thuận lợi, khó khăn trong việc nâng - Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau ở huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.21. Bảng SWTO phân tích những thuận lợi, khó khăn trong việc nâng (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w