1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội

139 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG QUẢN LÝMÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

      • 2.1.1. Khái niêm về vai trò của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn

      • 2.1.2. Đặc điểm về vai trò của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn

      • 2.1.3. Nội dung nghiên cứu về vai trò của phụ nữ trong quản lý môi trườngnông thôn

      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ trong quản lý môitrường nông thôn

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG QUẢN LÝMÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm về vai trò của phụ nữ trong quản lý môi trường ở cácnước trên thế giới

      • 2.2.2. Kinh nghiệm về vai trò của phụ nữ trong quản lý môi trường nôngthôn ở Việt Nam

      • 2.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễnvề vai trò của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn huyện Gia Lâm

    • 2.3. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

      • 3.1.3. Giới thiệu chung về Phụ nữ huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

      • 3.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

      • 3.2.3. Phương pháp phân tích thông tin

      • 3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN HUYỆNGIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

      • 4.1.1. Khái quát về tình hình môi trường nông thôn ở huyện Gia Lâm,Thành phố Hà Nội

      • 4.1.2. Hệ thống tổ chức, quản lý môi trường nông thôn huyện Gia Lâm,thành phố Hà Nội

      • 4.1.3. Khái quát về vai trò của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thônhuyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội

    • 4.2. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG QUẢN LÝ MÔITRƯỜNG NÔNG THÔN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

      • 4.2.1. Đánh giá về vai trò của phụ nữ trong công tác tuyên truyền, nâng caoý thức vệ sinh môi trường nông thôn

      • 4.2.2. Đánh giá về vai trò của phụ nữ trong công tác thu gom và xử lý rácthải sinh hoạt ở nông thôn

      • 4.2.3. Đánh giá về vai trò của phụ nữ trong công tác thu gom và xử lý rácthải nông nghiệp

      • 4.2.4. Đánh giá về vai trò của phụ nữ trong công tác xử lý nước thải ở vùngnông thôn huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội

      • 4.2.5. Đánh giá về vai trò của phụ nữ trong công tác vệ sinh đường làng, ngõxóm ở vùng nông thôn huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội

      • 4.2.6. Đánh giá về vai trò của phụ nữ trong công tác cải tạo cảnh quan vàtrồng cây xanh ở huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội

      • 4.2.7. Đánh giá về vai trò của phụ nữ trong lĩnh vực cấp nước sạch

      • 4.2.8. Đánh giá về vai trò của phụ nữ trong công tác di dời chuồng trạichăn nuôi

      • 4.2.9. Đánh giá về vai trò của phụ nữ trong công tác vệ sinh đồng ruộng

      • 4.2.10. Đánh giá của người dân về vai trò của phụ nữ trong công tác quản lýmôi trường nông thôn trên địa bàn huyện Gia Lâm.

    • 4.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VAI TRÒ CỦA PHỤNỮ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN HUYỆN GIA LÂM,THÀNH PHỐ HÀ NỘI

      • 4.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường

      • 4.3.2. Ảnh hưởng của trình độ văn hóa đến vai trò của phụ nữ trong quản lýmôi trường nông thôn

      • 4.3.3. Ảnh hưởng của thu nhập đến vai trò của phụ nữ trong quản lý môitrường nông thôn

      • 4.3.4. Ảnh hưởng của độ tuổi đến vai trò của phụ nữ trong quản lý môitrường nông thôn

      • 4.3.5. Công tác chỉ đạo và vận động phụ nữ thực hiện bảo vệ môi trường củatổ chức phụ nữ

      • 4.3.6. Yếu tố cơ sở hạ tầng, công nghệ phục vụ cho quản lý và bảo vệmôi trường

      • 4.3.7. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với quản lý và bảo vệ môi trường

      • 4.3.8. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng vai trò của phụ nữ trong quản lýmôi trường nông thôn

      • 4.3.9. Tổng hợp trong phân tích ma trận SWOT

    • 4.4. ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮTRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN HUYỆN GIA LÂM,THÀNH PHỐ HÀ NỘI

      • 4.4.1. Định hướng nâng cao vai trò của phụ trong quản lý môi trường nôngthôn ở huyện Gia Lâm

      • 4.4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của phụ trong quản lýmôi trường nông thôn ở huyện Gia Lâm

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Các kết quả hoạt động cho thấy, phụ nữ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường của Huyện Gia Lâm như các phong trào phân loại, thu gom chất thải rắn

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận về vai trò của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn

2.1.1 Khái niêm về vai trò của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn 2.1.1.1 Một số khái niệm a Khái niệm về môi trường

Theo luật bảo vệ môi trường (2015) thì môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

Theo định nghĩa của Tổ chức kinh tế văn hóa xã hội Liên hiệp quốc (2000) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập quán, niềm tin) trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên

* Môi trường bao gồm 4 thành phần:

- Khí quyển: khí quyển là lớp khí bảo vệ bao quanh trái đất bao gồm nitrogen, oxygen, ngoài ra còn có argon, CO2, và một số loại khí khác Nó duy trì sự sống trên trái đất Nó bảo vệ trái đất khỏi những tác động từ ngoài không gian Nó hấp thu các tia từ vũ trụ và phần lớn bức xạ ánh sáng mặt trời Nó chỉ cho phép các tia có bước sóng từ 300 – 2500 nm và 0,14 – 40 m (sóng radio) đi vào trái đất trong khi lọc hầu hết các sóng tử ngoại có hại (< 300 nm);

- Thủy quyển: bao gồm tất cả các loại nguồn nước như: nước đại dương, sông hồ, nước đóng băng, nước ngầm - 97% là nước ở các đại dương - 2% là nguồn nước bị đóng băng ở các cực - 1% là nước ngọt ở các sông hồ, nước ngầm phục vụ cho nhu cầu con người và các nhu cầu khác;

- Địa quyển: là lớp đất ở võ của trái đất bao gồm các khoáng chất, chất hữu cơ, vô cơ

- Sinh quyển: Bao gồm tất cả các sinh vật sống và tương tác với môi trường khí, nước và đất Các yếu tố môi trường Môi trường được hình thành bởi các hệ thống tương tác của các yếu tố vật lý, sinh học và văn hóa bằng nhiều cách khác nhau (Hà Anh, 2003)

Các yếu tố này bao gồm:

- Yếu tố vật lý: như không gian, địa mạo, khối nước, đất, đá, khoáng sản Chúng có những tính chất thay đổi, là nơi cư trú của con người và có những giới hạn nhất định;

- Yếu tố sinh học: như thực vật, động vật, vi sinh vật và con người (3) Yếu tố văn hóa: như kinh tế, xã hội, chính trị Quan hệ giữa môi trường và phát triển là 2 yếu tố luôn song hành với nhau, đặc biệt là môi trường và phát triển bền vững Đóng góp của quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho phát triển là một yếu tố quan trọng hàng đầu hiện nay Mối tương quan giữa môi trường và phát triển thể hiện qua việc: Xác định vai trò của môi trường trong phát triển bền vững Mô tả những rủi ro của hoạt động phát triển đến môi trường Hiểu biết các cơ hội và rủi ro trong mối tương quan với các quá trình và thỏa thuận quốc tế đến môi trường và phát triển bền vững Nâng cao tầm quan trọng của kiến thức trong việc tạo ra chính sách hỗ trợ môi trường và phát triển bền vững Áp dụng các phân tích và tổng hợp kiến thức hỗ trợ phát triển; Như vậy môi trường sống của con người theo định nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển

* Các chức năng cơ bản môi trường gồm:

- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật

- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người

- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình

- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất

- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

- Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực và tái tạo môi trường Con người có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nước mới Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm cho chất lượng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi b Khái niệm về nông thôn

Trong quá trình phát triển các quốc gia trên thế giới đều phân lãnh thổ của mình thành hai khu vực là thành thị và nông thôn Các nhà xã hội học đã đưa ra một số tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị như thành phần xã hội của dân số, các di sản văn hóa, sự phồn thịnh, sự phân hóa xã hội của dân cư, mức độ phức tạp của cấu trúc và đời sống xã hội, cường độ và sự đa dạng của mối liên hệ xã hội Sự khác nhau căn bản giữa nông thôn và thành thị được phản ánh rõ nét trong những nguyên lý của xã hội học nông thôn- đô thị Trong đó những tiêu chí quan trọng giúp phân biệt khu vực nông thôn và thành thị bao gồm sự khác nhau về nghề nghiệp, về môi trường, quy mô cộng đồng, mật độ dân số, tính hỗn tạp và thuần nhất của dân số, hướng di cư sự khác biệt xã hội và phân tầng xã hội, hệ thống tương tác trong từng vùng (Bộ nông nghiệp &PTNT, 2010)

Sự phân biệt nông thôn và thành thị có thể dựa vào các tiêu chí quy định cho từng vùng Đối với khu vực thành thị, nhiều nước đã thống nhất coi số lượng dân cư làm tiêu chí để quy định đô thị Cho đến nay trên thế giới đều thống nhất coi đô thị là một điểm dân cư tập trung với số lượng lớn, mật độ cao và tỷ lệ người làm công nghiệp, dịch vụ nhiều hơn hẳn người làm nông nghiệp Tuy nhiên cũng còn tùy vào tiêu chí cụ thể có sự khác nhau giữa các nước, xuất phát từ đặc điểm riêng của mỗi nước

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ mang tính tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa- xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” (Mai Thanh Cúc và cs., 2005) c Khái niệm về môi trường nông thôn

Môi trường nông thôn được hiểu là: “Một thành phần của môi trường tự nhiên, trong đó được cấu thành bởi những yếu tố cơ sở vật chất hạ tầng (nhà ở, vườn tược, ruộng đồng, đường giao thông), các phương tiện máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, trong đó trọng tâm vẫn là người nông dân và công nhân nông nghiệp với những sản xuất nông nghiệp, cảnh quan nông thôn, các yếu tố trên có mối liên hệ với nhau bằng dây truyền thực phẩm và dòng năng lượng Ngoài hoạt động sản xuất còn có những sinh hoạt về văn hóa xã hội, tập quán, tình cảm của làng xóm của người nông dân” (Phạm Huy Hoàng, 2016). d Khái quát về quản về lý môi trường nông thôn

Quản lý môi trường nông thôn là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống ở khu vực nông thôn trên cơ sở có sự tham gia của người dân theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý thành quả và dân hưởng lợi” Đây là cơ sở để phát huy nội lực, hướng vào xây dựng tính bền vững cho nông thôn phát triển bền vững (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2010)

Các mục tiêu chủ yếu của công tác về quản lý môi trường nông thôn bao gồm:

- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người trong khu vực nông thôn;

- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội ở khu vực nông thôn theo nguyên tắc bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội (Hà Anh, 2003)

Các nguyên tắc chủ yếu của quản lý môi trường nông thôn bao gồm:

Cơ sở thực tiễn về vai trò của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn

2.2.1 Kinh nghiệm về vai trò của phụ nữ trong quản lý môi trường ở các nước trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới đã và đang áp dụng nhiều hình thức quản lý bảo vệ môi trường, lập hoạch, cải cách phương pháp quản lý, xử lý rác thải, phân loại rác thải ngay tại nguồn Mỗi hình thức, đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định Trong các phương pháp trên, thì phương pháp phân loại rác thải ngay tại nguồn là một trong những phương pháp truyền thống dễ thực hiện, giúp cho quá trình quản lý, xử lý nhanh, ít tốn ít thời gian, giảm nhân lực Rác thải đã được phân loại sẵn chỉ cần thu gom vận chuyển đến khu vực xử lý, hoặc tái chế Dưới đây là mô hình quản lý rác thải ở một số nước trên thế giới

Là một đất nước nhỏ, Hàn quốc không có nhiều diện tích đất để chôn rác thải Chính vì vậy mà đất nước này rất chú ý đến việc phân loại và tái chế rác hàng ngày Cũng giống như Nhật Bản, trên đường phố Hàn quốc những thùng rác công cộng xuất hiện không nhiều Với người dân Hàn Quốc thì đây giống như một lời nhắc nhở rằng không được vứt rác, mà phải mang theo rác của mình và xử lý nó đúng cách (Bích Đào, 2015)

- Quy định về túi vứt rác của người Hàn Quốc: Không phải bất kỳ loại túi nào cũng được sử dụng để bỏ rác, mà mỗi quận và thành phố sẽ có quy định về loại túi để đổ rác riêng và quy định này chỉ được áp dụng tại nơi đó Vì thế nếu bạn mang túi đựng rác của khu Gangnam đến khu Songpa-gu để đổ, bạn hoàn toàn có thể bị phạt Tuy nhiên, quy định này cũng có đôi nét giống với người Nhật, đó là túi đựng rác được chia làm ba loại chính: loại thường, loại dùng để tiêu hủy và loại dành cho thực phẩm

Người Hàn Quốc sử dụng một hệ thống có tên là jongnyangje để thu thập và xử lý rác thải sinh hoạt theo cách quy củ và thân thiện với môi trường nhất

Hệ thống này chia rác thải ra thành nhiều hạng mục nhỏ khác nhau và ứng với mỗi mục sẽ có mức phạt riêng nếu người dân không tuân thủ (Bích Đào, 2015)

- Phân loại rác thải: Rác thải được chia ra thành : rác thường, thực phẩm, đồ tái chế được và những rác thải có kích thước lớn Về cơ bản, việc phân loại rác tại Hàn Quốc cũng không khác biệt nhiều so với Nhật Bản Ví dụ như rác thường bao gồm các thứ đồ như: nồi cơm, sản phẩm điện tử, băng đĩa nghe nhìn, chai lọ thuốc, bình đựng nước, đồng hồ, găng tay, khung cửa sổ, chổi, thảm trải sàn hay các sản phẩm bằng nhựa composite Hoặc rác tái chế là những loại chai, lọ, vỏ hộp Nhưng quy trình này không đơn giản Mỗi loại rác lại có một quy định riêng, ví dụ như quần áo phải được để trong túi riêng không lẫn với các sản phẩm bằng vải khác như gối, gấu bông Giày phải để theo đôi hoặc buộc vào nhau hoặc từng đôi trong các túi riêng biệt (Bích Đào, 2015)

- Cách xử lý rác thải: Rác thải có thể tái chế phải được làm sạch trước khi vứt, không được để lại thức ăn còn lại bên trong Các chai nhựa cần được bóc nhãn và tháo nút Đối với các vật dụng như máy tính, màn hình, bàn phím, máy in, thiết bị trò chơi, đồng hồ, bàn là, quạt điện và các thiết bị điện tử nhỏ khác, chúng sẽ được phép đặt chung với các rác thải tái chế và được thu dọn không mất phí Quy định này được chính phủ Hàn Quốc đặt ra nhằm khuyến khích việc tái chế đồ điện tử - vốn là một trong những điểm mạnh của đất nước này Việc xử lý các vật dụng lớn như đồ nội thất, đồ điện tử, máy nóng lạnh sẽ phải trả phí từ 2.000W – 15.000W (từ 38.000-300.000 VND) cho mỗi thứ tùy vào kích thước lớn nhỏ Bên cạnh đó một số đồ dùng đặc biệt như pin, điện thoại di động hay thuốc phải được xử lý theo cách đặc biệt: mang đến các trung tâm cộng đồng hoặc mang trả lại cho nhà thuốc đối với thuốc chưa sử dụng

Thức ăn thừa, hay rác thực phẩm: Thực phẩm bỏ đi phải được để ráo nước và cho vào những chiếc túi đặc biệt Một số thức ăn không thể tái sử dụng như thức ăn cho động vật sẽ bị loại khỏi mục rác thải thực phẩm Trong đó ta có các loại hạt, xương và lông động vật, vỏ hải sản, bã chè Vấn đề về xử lý thực phẩm bỏ đi tại Hàn Quốc lớn đến nỗi chính phủ nước này đã phải đưa ra quy định thu phí rác thải dựa theo số cân nặng lượng rác sinh hoạt mà họ thải ra Thay đổi này được áp dụng với mong muốn người dân sẽ có ý thức hơn trong việc làm rác thực phẩm trước khi vứt (Bích Đào, 2015)

- Quy định thời gian vứt rác thải: Ở Hàn Quốc ngày vứt rác cũng được phân ra rõ ràng như Nhật Bản Theo đó người dân sẽ được cung cấp lịch vứt rác cho từng tháng với ngày thu gom rác tái sử dụng riêng, ngày dành cho các vật dụng lớn riêng Nếu không thực hiện theo quy định này người dân có thể bị phạt lên đến 300.000W khoảng 5,7 triệu VND Có thể thấy, việc phân loại và tái chế rác tại Hàn Quốc đã trở thành một “quy tắc sống” của đất nước này Nếu bạn không phân loại rác trước khi đổ, rác của bạn có thể bị trả về, và hàng xóm sẽ phàn nàn và phê bình cho đến khi nào bạn chịu dọn dẹp thì thôi Vì vậy nếu muốn hòa nhập với cuộc sống của xứ sở kim chi thì việc ưu tiên bạn cần làm đó là học đổ rác (Bích Đào, 2015)

Vai trò của phụ nữ đối với công tác BVMT rất quan trọng mang đến sự thay đổi trong việc thực hiện các quy định về BVMT trong cộng đồng và mỗi gia đình Phụ nữ Nhật Bản rất tiết kiệm và không xả rác nơi công cộng, công sở Khi đi làm công sở, họ thường mang theo túi đựng rác sinh hoạt hàng ngày Hết giờ làm việc họ mang túi đựng giác đó ra đúng nơi quy định và việc làm này trở thành thói quen hàng ngày Phụ nữ Nhật Bản chú ý đến việc phân loại rác sinh hoạt theo rác cháy và không cháy, rác kích thước lớn và rác tái tạo Rác cháy bao gồm tất cả các thức ăn dư thừa khi án trưa ở nơi làm việc, giấy vụn Rác không cháy bao gồm các đổ dùng bằng kim loại hỏng hóc, pin đã qua sử dụng, chai lọ thủy tinh, kim loại.Đối với các loại rác có kích thước lớn (kích thước mỗi bể khoảng hơn 60 cm) như máy điều hòa, ti vi, tủ lạnh, máy giặt, máy vi tính không sử dụng thì phải liên hệ với trung tâm xử lý rác kích thước lớn và mất phí xử lý Việc phân loại và vứt rác đúng ngày, đúng nơi quy định là một trong những quy tắc sống của người phụ nữ Nhật Bản (Lê Mạnh Cường, 2011)

Mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 55 – 60 triệu tấn rác nhưng chỉ khoảng 5% trong số đó phải đưa đến bãi chôn lấp, còn phần lớn được đưa đến các nhà máy để tái chế

* Phân loại ngay tại thùng: trên các thùng rác hai bên vệ đường có vẽ những loại rác được phép bỏ vào, người dân rất tự nguyện bỏ rác đúng loại vào thùng như là một thói quen sinh hoạt (Lê Văn, 2010)

* Sản xuất đi kèm tái chế: việc thu gom rác ở Nhật cũng không giống như ở Việt Nam, chất thải từ hộ gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của Nhà nước, còn chất thải từ các công ty, nhà máy cho tư nhân đấu thầu hoặc các công ty do chính quyền địa phương chỉ định Một điều mà Nhật Bản làm rất chặt chẽ trong việc quản lý rác thải công nghiệp là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải tự chịu trách nhiệm về rác thải của mình Và điều này được quy định bởi luật về bảo vệ môi trường (Lê Văn, 2010)

* Khu công nghiệp sinh thái: từ năm 1991, chính phủ Nhật Bản chính thức khuyến khích tận dụng nguồn tài nguyên từ rác thải tái chế, các công ty tái chế chất thải chủ yếu các mặt hàng như bao bì, gỗ, đồ điện tử Không những khuyến khích các công ty tái chế, tái sử dụng các chất thải, Nhà nước cũng khuyến khích người dân sử dụng rác như một nguyên liệu sản xuất, xử lý rác thải hữu cơ làm phân bón cho cây trồng (Lê Văn, 2010)

* Giáo dục ý thức người dân: chính quyền địa phương thường xuyên tổ chức các chiến dịch xanh, sạch, đẹp phố phường nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân và tặng thưởng những cá nhân có thành tích xuất sắc Chương trình này đã được đưa vào trường học và đã tỏ ra hiệu quả Học sinh ngay từ cấp tiểu học đã được dạy về việc ý thức bảo vệ môi trường Do đó ý thức bảo vệ môi trường của người dân Nhật quả thật đáng để Việt Nam học tập (Lê Văn,2010)

Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Phụ nữ có vai trò rất quan trọng đối với công tác bảo vệ môi trường nhất là trong thời kỳ CNH-HĐH của nước ta hiện nay Vì vậy, đã có rất nhiều bài viết và các công trình nghiên cứu liên quan tới vai trò của phụ nữ trong bảo vệ môi trường để giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của nó tới môi trường sống của chúng ta, một số nghiên cứu liên quan là:

1 Báo cáo tổng hợp đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng môi trường cho những vùng có tốc độ đô thị hóa nhanh ở Hà nội” MS: 01C- 09/ 03-2005-1 Đánh giá về hiệu quả hoạt động BVMT của phụ nữ địa phương, đề xuất mô hình phối hợp giữa cơ quan quản lý NN với các tổ chức đoàn thể, trong đó nhấn mạnh đến phụ nữ trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường

2 Hoàng Thị Ái Nhiên Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong thực hiện nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị Tạp chí môi trường số 11,

2010 Bài viết đánh giá vai trò của Phụ nữ về BVMT trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong BVMT

3 Đề án bảo vệ môi trường huyện Gia Lâm giai đoạn 2010 – 2015 Đề án đánh giá được thực trạng môi trường khu vực thành thị, nông thôn và các làng nghề trên địa bàn huyện Gia Lâm Từ đó, đề xuất các phương án, giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, từng bước cải thiện chất lượng môi trường trên địa bàn huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 08/07/2021, 14:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bích Đào (2015). Những quy định vứt rác của Hàn Quốc khiến nhiều người “xin hàng” truy cập ngày 21/9/2015 tại Kênh 14.vn./kham-pha/nhung-quy-dinh-vut-rac-cua-nguoi-han-quoc-khien-nhieu-nguoi-xin-hang-20150920032013870.chn Sách, tạp chí
Tiêu đề: xin hàng
Tác giả: Bích Đào
Năm: 2015
5. Dương Linh (2016). “Mô hình xanh” làm sạch đồng ruộng truy cập ngày 20/9/2016 tại vietbao.vn/kinh-te/mo-hinh-xanh-lam-sach-dong-ruong/41085865/87/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình xanh
Tác giả: Dương Linh
Năm: 2016
19. Mạnh Cường (2011). Bảo vệ môi trường – Bài học từ phụ nữ Nhật Bản, tạp chí Môi trường online truy cập ngày 12/02/2011, tại http://vea.gov.vn/vn /truyenthong /tapchimt/nrtg/Pages Link
1. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Gia Lâm (2015). Chương trình số 09-CTr/HU ngày 22/01/2015 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Gia Lâm về phát triển kinh tế từng bước vững chắc gắn với xây dựng nông thôn mới huyện Gia Lâm 2015-2020 Khác
3. Bộ Chính trị (2004). Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường (BVMT) trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước (Nghị quyết 41) Khác
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010). Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, tiêu chí thứ 17 về môi trường nông thôn Khác
6. Hà Anh (2003). Các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường sinh thái, Tạp chí Môi trường số 45, Viện Khoa học Công nghệ &amp; Môi trường.tr.15-17 Khác
7. Hoàng Thị Ái Nhiên (2010). Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong thực hiện nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tạp chí môi trường số 11.tr.8-9 Khác
8. Hội liên hiệp phụ nữ huyện Gia Lâm (2014). Báo cáo công tác hoạt động năm 2014 Khác
9. Hội liên hiệp phụ nữ huyện Gia Lâm (2015). Báo cáo công tác hoạt động năm 2015 Khác
10. Hội liên hiệp phụ nữ huyện Gia Lâm (2016). Báo cáo công tác hoạt động năm 2016 Khác
11. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (2014). Điều lệ Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Khác
12. Hội nghị Liên hợp quốc về môi trường và phát triển (1992). Tuyên bố RIO về môi trường và phát triển Khác
13. Kim Anh (2016). Cần nhân lên mô hình xử lý rác thải bằng chế phẩm sinh học. Truy cập ngày 19/7/2016 tại thegioimoitruong.vn/tin-tuc/13364/can-nhan-len-mo-hinh-xu-ly-rac-thai-bang-che-pham-sinh-học.html Khác
14. Lê Kim Chi (2003). Giới và kinh tế chất thải; kinh nghiệm Việt Nam và thế giới. Dự án kinh tế chất thải. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
15. Lê Văn (2010). Người Nhật và cách xử lý rác. Truy cập ngày 18/3/2010 tại vea.gov.vn/vn/tintuc/tintucchangngay/Pages/Người Nhật và cách xử lý rác.aspx Khác
16. Lương Hồng Phúc (2015). Hàn Quốc: Đổ rác cũng là cả một nghệ thuật truy cập ngày 23/10/2015 tại Kênh 14.vn/the-gioi/han-quoc-do-rac-cung-la-ca-mot-nghe-thuat-2015101041710411.chn Khác
17. Lưu Bình Nhưỡng (2010). Tổng quan về quyền của phụ nữ theo pháp luật Việt Nam. Tạp chí Luật học, Đại học Luật Hà Nội, Số 2, tr. 58-67 Khác
18. Mai Thanh Cúc và Cộng sự (2005). Giáo trình phát triển nông thôn. NXB nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác
20. Nguyễn Huế (2016). Phụ nữ với công tác bảo vệ môi trường: Phát huy vai trò nòng cốt truy cập ngày 20/9/2016 tại baoquangninh.com.vn/xa-hoi/201609/phu-nu-voi-cong-tac-bao-ve-moi-truong-phat-huy-vai-tro-nong-cot/2317486 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w