1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi

13 727 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu vai trò của vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
Tác giả Hoang Thi Hong Anh
Trường học Trường Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm Và Đồ Uống
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 186,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, nam men và vi khuẩn lactic 14 hai tác nhân vi sinh vật có vai trò quan trọng quyết định đến chỉ tiêu chất lượng về hương vị của hạt cà phê sau lên men.. Xuất phát từ bản chất c

Trang 1

_|-

BQ GIAO DUC VA DAO TAO DAI HOC DA NANG

HOANG THI HONG ANH

NGHIEN CUU VAI TRO VI KHUAN LACTIC TRONG

QUA TRINH LEN MEN TAO HUONG CA PHE HAT TUOI

Chuyén nganh: CONG NGHE THUC PHAM VA ĐỎ UỐNG

Ma sé: 60.54.02

TOM TAT LUAN VAN THAC Si KY THUAT

_2-

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Hiện nay, “cà phê chôn” là loại cà phê đắt giá và được ưa chuộng nhất trên thế giới về hương vị Tuy nhiên, loại cà phê này khá hiếm, người ta chỉ thu được khoảng 224kg trong một năm Vậy điều

gì đã khiến cho loại cà phê chỗn này có giá trị sử dụng cao như vậy? Chính hệ vi sinh vật yếm khí trong đường ruột của con chỗn đã tạo ra

hương vị đặc biệt của cà phê

Quả cà phê tươi sau khi thu hoạch có vị ngọt dịu và màu đỏ ở

phần vỏ ngoài, hoàn toàn không có hương thơm Hương và màu sắc của hạt cà phê chúng ta cảm nhận được chỉ hình thành sau khi “ú” Ủ

là quá trình lên men yếm khí nhờ hệ vi sinh vật tự nhiên bao sôm: nam men, nắm mốc và vi khuẩn Trong đó, nam men và vi khuẩn

lactic 14 hai tác nhân vi sinh vật có vai trò quan trọng quyết định đến chỉ tiêu chất lượng về hương vị của hạt cà phê sau lên men Nhiều nghiên cứu khẳng định sự có mặt của nắm mốc, nắm men, vi khuẩn

(lactc, axetic, coliform) và một số vi khuẩn øram âm Trong đó, nhiều chủng vi khuẩn lactic trong khối hạt ủ được phân lập và định

tên

Xuất phát từ bản chất của quá trình lên men yếm khí quả cà phê tươi xảy ra trong hệ thống tiêu hóa của con chỗn, chúng tôi chọn

vi khuẩn lactic làm đối tượng nghiên cứu quá trình lên men trên quả

cà phê tươi sau thu hoạch, nhằm góp phần “công nghiệp hóa” giai đoạn lên men, cải thiện chất lượng về hương vị thay vì chỉ lên men cà phê thóc như hiện nay Vì mục đích đó, chúng tôi chọn để tài:

“Nghiên cứu vai trò của vì khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tưo†`

Trang 2

_3-

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu vai trò của vi khuẩn lactic tham gia vào quá

trình tạo hương dựa trên khả năng chuyên hoá đường tạo thành các

axit hữu cơ Sản phẩm axit hữu cơ tham gia phản ứng este với rượu —

sản phẩm tạo hương chính cho cà phê nhân

- Lựa chọn các chủng vi khuẩn lactic có khả năng chuyển

hóa đường mạnh để ứng dụng cho quá trình lên men cà phê hạt tươi

- Từ kết quả ứng dụng, đề xuất quy trình lên men mới thay

thế quy trình lên men thóc như hiện nay và ứng dụng vào giai đoạn

lên men tại huyện EaH” leo — Daklak

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Quả cà phê Robusta thu hái tại huyện EaH’ leo, tinh Daklak

- Các vi khuẩn lactic được tuyển chọn trong quá trình lên men

tự nhiên cà phê

- Nắm men rượu vang từ bộ sưu tập giống của viện Công nghệ

sinh học Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp vi sinh vat

- Phương pháp hóa lý

- Phương pháp hóa học

- Phương pháp xử lý số liệu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

- Phân lập và tuyển chọn được các chủng vi khuẩn lactic sinh

axit lactic cao

- Xác định vai trò tạo hương cho hạt cà phê của các vi khuẩn

lactc thực nghiệm trên chỉ tiêu xác định

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Ứng dụng vi khuẩn lactic lên men cà phê quả tươi tận dụng được nguồn dinh dưỡng có trong vỏ quả chuyển hóa thành các chất tạo hương nhằm chu dong nang cao chat lượng về hương của cà phê

- Ứng đụng kết quả nghiên cứu vào giai đoạn ủ cà phê tươi ở huyện EaH leo, Daklak,

6 Câu trúc luận văn

Luận văn gồm các phân:

Mở đầu

Chương l1: Tổng quan tài liệu

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả và thảo luận Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 3

_5-

Chuong 1 TONG QUAN TAI LIEU

1.1 Tổng quan về cây cà phê

1.1.1 Nguôn gốc

1.1.2 Các giống cà phê

1.1.2.1, Cà phê chè (coffea Arabica L)

1.1.2.2 Cà phé voi (Coffea Robusta)

1.1.2.3 Ca phé mit (Coffea Excelsa Chev)

1.1.3 Cầu tạo, thành phân hóa học của cà phê nhân

1.1.3.1 Cấu tạo hạt cà phê

1.1.3.2 Thành phần hóa học của hạt cà phê

1.2 Hệ vi sinh vật tham gia quá trình lên men hạt cà phê

1.2.1 Nẵm men

1.2.1.1 Sự tạo thành rượu etylc trong môi trường axI (pH =

4,5) và trong điều kiện yếm khí

1.2.1.2 Sự tạo thành glycerin trong môi trường kiêm

1.2.1.3 Sự tạo thành rưỢu cao †rong điều kiện thành phần dinh

dưỡng của môi trường lên men có chứa nhiêu axit amin khác nhau

1.2.2 Vi khudn lactic

1.2.2.1 Đặc điểm vì khuẩn lactic

1.2.2.2 Môi trường sống

1.2.2.3 Các quá trình trao đôi chất của vì khuẩn lactic

1.3 Môi trường dinh dưỡng và môi trường thực nghiệm

nuôi cây chủng giông

1.3.1 Môi trường dinh dưỡng cơ bản

1.3.2 Môi trường thực nghiệm nuôi cấy chúng giống

1.4 Nuôi cây thuần chủng và hỗn hợp giống

1.4.1 Nuôi cấy thuân chúng giống

-6-

1.4.2 Nuôi cấy hôn hợp chúng giống

1.5 Sinh tổng hợp hương cà phê

1.5.1 Khả năng tạo hương của vỉ khuẩn lactic

1.5.2 Một số hợp chất tạo hương trong cà phê

1.6 Quy trình lên men cà phê thóc

1.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực của đê tài

1.7.1 Những nghiên cứu ngoài nước

1.7.2 Những nghiên cứu rong nước

Trang 4

_7-

Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Nguyên liệu và hệ vì sinh vật

Quả cà phê chín được thu hái tại các vườn cà phê thuộc

huyện EaH' leo, tỉnh Daklak, chủ yếu là giống Robusta

- Vi khuẩn lactic được phân lập và tuyển chọn từ khối cà phê

lên men tự nhiên

- Nắm men rượu được sử dụng từ bộ sưu tập viện Công nghệ

sinh học Quốc gia

2.1.2 Các môi trường phân lập, nhân giống vi khuẩn

2.1.3 Hóa chất thí nghiệm

2.1.4 Phương tiện thí nghiệm:

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Chuẩn bị môi trường

2.2.2 Phân lập và thuân chúng các chúng lactic

2.2.3 Phương pháp quan sát hình thái khuẩn lạc và tế bào vỉ

khuẩn

2.2.4 Đặc tính sinh lý, sinh hóa

2.2.5 Phương pháp xúc định khả năng sinh trưởng, phát

triển của vi khuẩn lactic

2.2.6 Phương pháp xác định số lượng tẾ bào séng/Iml canh

trường

2.2.7 Phương pháp xác dinh chi sé este

2.2.8 Phương pháp phân tích phương sai

_8-

Chương 3 KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả lựa chọn môi trường

Phương pháp thực hiện theo mục , tất cả các khuẩn lạc nghi ngờ là vi khuẩn lactic như hình dáng khuẩn lạc tròn, nhỏ, màu trắng hay vàng ngà mọc trên đĩa petri có chứa môi trường MRS II, MRS

II, MRS IV, MRS V được phân lập và thuần chủng Các chủng được

đem nuôi cấy trong môi trường MRS lỏng có bố sung nước vắt và

tiến hành đo OD sau 48h Ký hiệu các khuẩn lac 14 C,, Co, C3, Cu, Cs,

Co, C7, Cg, Co, Cio, C11, Cra, C13 Két qua trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1: Ảnh hướng môi trường nuôi cấy đến sự sinh trưởng

và phát triên cua vì sinh vật

Sí( | Chúng | MRSI | MRSH MRSHI | MRS VI| MRS V

12 Cir 305 289 295 269 260

Trang 5

_9-

13 Cha 320 295 308 289 251

Đánh giá kết quả phát triển của các chủng vi sinh vật trên 5

môi trường cho thấy: tại môi trường dinh dưỡng MRS I không bổ

sung thêm nước vắt cà phê tất cả 7 chủng phát triển mạnh nhất Tiếp

đó là môi trường MRS HI; MRS H; MRS VI; MRS V

Do đó, chúng tôi chọn môi trường III làm môi trường giữ giống

và nuôi vi khuẩn cho quá trình nghiên cứu

Các chủng nghi ngờ là vi khuẩn lactic trên tiếp tục được giữ

giống và nuôi cấy trên môi trường MRS III để tiến hành xác định

hình thái và định tính

3.2 Kết quả xác định hình thái của vi khuẩn

Cac chung C;, Cy, C3, Cy, Cs, Co, C7, Cg, Co, Cro, Cr, Cr, Cis

được thử catalase, nhuộm mau Gram va quan sat hình dạng tế bào

theo phương pháp ở mục 2.2.3 chương 2 Kết quả được trình bày ở

bảng sau:

Bảng 3.2: Đặc điểm hình thái các chủng vi khuẩn phân lập

từ cà phê lên men

-10-

dong nhat

C Trăng sữa, tròn, mép Hình que

Tròn, bê mặt trơn, mép Hình que

Trắng trong, mép nhẫn, bê| _ x

mat 161 Trăng sữa, bê mặt xù xì, Ộ x

mép lượn sóng

C Trăng sữa, nhân hơi vàng, | _ Que ngăn,

câu trúc đông nhât mảnh

Cio | Trăng đục, đêu, không lôi | Hình que +

Cu Trang duc, déu, hoi 161 Hinh oval +

Ciro Vàng nhạt, tròn đêu, lôi z +

ngăn

ngăn

té bao

Mau trắng sữa, tròn, lôi, Ộ

C¡ , » Hinh oval + +

mép phăng

Màu trắng trong, tròn, đẹt, | s

nhỏ

C Trắng trong, mép phẳng, Hình que

Cụ Trắng sữa, đẹt, cấu trúc Hình cầu + -

Kết quả ở bảng (3.2) cho thấy có 7 chủng có thể là vi khuẩn lactic,

C3, Cy, Cs, Co, Co, Cr2, C13 (Catalase ( - ); gram (+))

Các chủng này được thử khả năng chuyển hóa đường thành axit lactic, từ đó lựa chọn các chủng có khả năng chuyển hóa đường cao

3.3 Khả năng chuyển hóa đường thành axit lactic và khảo sát động thái sinh trưởng của các chủng vi khuẩn

3.3.1 Kết quả định tính khả năng sinh axit lactic

Trang 6

-11-

Kết qua cho thấy tất cả 7 chủng phân lap C3, Cu, Cs, Co, Co,

Cy2, Cy3 c6 kha nang tao axit lactic (am chuyén mau tim cua dung

dịch thuốc thử sang màu vàng chanh như mẫu đối chứng) Xin xem

kết quả ở bảng 3.3

Bảng 3.3 Định tính khả năng sinh axit lacic của các chủng vì khuẩn

Chủng khảo sát Kết

Ca

Cy

Cs

+

Ghi chú +: Sinh axit lactic

3.3.2 Két qua dinh lwong axit lactic của các chúng vỉ khuẩn

Bảng3.4 : Lượng axit lactic tạo thành của các chủng vì khuẩn

St Tén Lượng axit tạo thành (mgi/l)

Chúng 24h 48h 72h 96h

1 C; 34,78 88,39 82,80 64,42

2 Cụ 89,47 120,63 115,80 114,87

3 Cs; 112,72 142,74 158,80 146,86

4 Ce 63,57 117,31 111,70 105,91

5 Co 101,62 155,72 148,10 151,04

6 Cr 117,99 162,88 165,10 144,17

7 Ca 55,09 120,90 120,30 118,88

-12-

Từ bảng kết quả thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy các chủng

C;, C¡; có khả năng sinh axit lactic cao nhất, vì vậy, chúng tôi chọn 2

chủng đó để tiếp tục khảo sát động thái sinh trưởng

3.3.3 Khảo sát động thái sinh trưởng của 2 ching vi khuẩn lựa chọn

400

350 4

300 |

250 4

200 |

150 4

OD3s86nm

100 |

50 -

0 ¬

0h 12h 24h 36h 46h 60h 72h

—®—= C5 II 172 276 310 320 332 337

—®c12 8 165 293 325 336 343 345

Hình 3.3 Động thái sinh truong cua 2 chung Cs va C7 Trong khoang thoi gian tt 0 — 36h mat do té bao tăng lên rõ rệt

bởi đây là giai đoạn các chủng vi khuẩn lactic trong giai đoạn thích

ứng và sinh trưởng, phát triển về sinh khối, nên giá trỊ ODsaonm do

được cũng là giá trị sinh khối tích lũy được trong thời gian 36h nuôi

cây Khoảng thời gian từ 48 — 72h, giá trị sinh khối của hai chủng Cs,

C¡a có tăng nhưng không đáng kể, điều đó thể hiện các chủng vi khuẩn lactic bước qua giai đoạn phát triển cân bằng và chuyên dân qua g1a1 đoạn suy vong

Trang 7

-13-

Dựa vào kết quả đo được, chúng tôi khang định 36h là mốc

thời gian hai chủng C; và C¡; phát triển mạnh nhất và tại thời điểm

đó, chúng tôi xác định lượng tế bào sống/ml canh trường theo

phương pháp 2.4, phụ lục 2 Kết quả trình bày ở bảng 3.5

Bang 3.5 : Số tế bào sống/ml canh trường (CFU/m]) tương ứng

với độ pha loãng thập phân

Ching vi khuẩn C; Ci

Số lượng khuẩn

II |18 | 3 7 | 31 | 42 | 16 | 23

lac trén dia

Số vi khuẩn/Iml

(CFU/ml)

Vậy, sau 36h nuôi cấy trên môi trường MRS IIL sinh khối vi

sinh vật đạt giá trị cao nhất và tại thời điểm đó, chủng Cs tương ứng

số tế bào là 18x10 và C¡ là 51x10” Chúng tôi chọn thời điểm này

bổ sung vào khối lên men cà phê hạt

3.4 Nghiên cứu khả năng tạo este của các chủng giống

3.4.1 Nuôi cấy thuần chúng

3.4.1.1 Bồ trí thí nghiệm

- Mẫu M¡, M; là các mẫu cà phê có bổ sung vi khuẩn tương

ứng là Cs, C¡; Mẫu đối chứng là mẫu không bổ sung vi khuẩn

3.4.1.2 Kết quả

-14-

230-

222.08b 225+

2201

212.38c

Mẫu lên men

Hình 3.5 Khả năng lên men tạo este của các chủng vì khuẩn

So sánh chỉ số este hai mẫu có bổ sung vi khuẩn với mẫu đối chứng (ĐC) cho thấy, chỉ số este trong hai mẫu cao hơn so với mẫu đối chứng

Qua bảng biểu cũng cho thấy mẫu bổ sung chủng Cs có chỉ số este cao hon hai mau còn lại Nhằm thử khả năng lên men chuyển

hóa đường của hai chủng €s và C¡; khi nuôi cây hỗn hợp như thế

nào, chúng tôi đã tiến hành lên men hỗn hợp hai chủng này và so sánh với mẫu đối chứng là mẫu không bổ sung vi khuẩn

3.4.2 Nuôi cấy hôn hop ching vi khuẩn C;, Cp

3.4.2.1 BO tri thí nghiệm

M;: mau bé sung hỗn hop vi khuẩn C; : C¡; (1:1)

M;: Mẫu đối chứng là mẫu không bổ sung vi khuẩn

3.4.2.2 Kết quả

Trang 8

M3 MDC

Hình 3.7 Kha nding tao este ctia hon hop ching vi khudn C; va Cp

Dựa vào bảng kết quả chúng ta thấy, khi bổ sung hỗn hợp hai

chủng giống Cs và C;; vào khối lên men, chỉ số este (239,86) cao hơn

so với mẫu đối chứng (208,15) và mẫu chỉ bổ sung giống thuần

chung(229,75)

Nhu đã biết, vi khuẩn lactic lên men dị hình sản phẩm chủ yếu

tạo ra là axit lactic Theo lý thuyết, phản ứng este chỉ xảy ra khi có

mặt của axit và rượu Do đó, để có được lượng rượu cao phân tử cao

trong quá trình lên men có định hướng, chúng tôi sử dụng phương án

sử dụng hỗn hợp hai chủng vi khuẩn Cs; va Cy cing với nắm men

rượu vang (từ bộ sưu tập giống của viện Công nghệ sinh học quốc

gia) để đánh giá khả năng tạo este Quá trình thực nghiệm và kết quả

được trình bày ở hình 3.8 và 3.9

3.4.3 Nuôi cấy hỗn hop ching vi khuan C; Cp voi nam

men

3.4.3.1 Bồ trí thí nghiệm

- 16 -

Trong đó: Mi: mẫu bổ sung hỗn hop vi khuan C; + Cy (mau

đối chứng) M;: mẫu bổ sung hỗn hợp vi khuẩn Cs + C¡¿ và nắm men

3.4.3.2 Kết quả

Mẫu lên men

Hình 3.9: Khả năng tạo este của hỗn hợp vi khuẩn và nắm men Kết quả cho thấy, mẫu bổ sung nắm men có chỉ số este cao hơn

mẫu không bỗ sung (380,11>243,56) Chúng tôi chọn mô hình này để

nghiên cứu một số yếu tô ảnh hưởng đến chỉ số este

3.5 Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số este 3.5.1 Nghiên cứu ảnh hưởng tỷ lệ hôn hợp vi khuẩn bổ sung lén men dén chi sé este

Để xác định tỷ lệ vi khuẩn thích hợp cho hạt cà phê sau lên men có hàm lượng este cao, chúng tôi tiễn hành bổ sung hỗn hợp vi khuẩn/khối lượng cà phê hạt tươi lên men ứng với các tỷ lệ 2%, 4%, 6%, 8%

3.5.1.1 Bố trí thí nghiệm.

Trang 9

_17-

Để xác định tỷ lệ vi khuẩn thích hợp cho hạt cà phê sau lên

men có hàm lượng este cao, chúng tôi tiến hành bổ sung hỗn hợp vi

khuẩn/khối lượng cà phê hạt tươi lên men ứng với các tỷ lệ 2%, 4%,

6%, 8%

3.5.1.2 Kết quả

370

360

350

340

330

320

310

300

290

280

Hình 3.11 Ảnh hướng tỷ lệ vi khuẩn bồ sung đến chỉ số este

Kết quả thể hiện ở hình 3.11 cho thấy khi bố sung 6% tỷ lệ hỗn

hợp vi khuẩn thì chỉ số este cao nhất là 369,72; và thấp nhất khi bổ

sung tỷ lệ 2% là 311,05

Chúng tôi lựa chọn tỷ lệ bổ sung vi khuẩn/khối lượng hạt cà

phê tươi thích hợp nhất là 6% (v/w) để tiến hành nghiên cứu tiếp

theo

3.5.2 Nghiên cứu ảnh hướng tỷ lệ nẫm men bồ sung đến chỉ

SỐ esfe

3.5.2.1 Chuẩn bị mẫu

Đề xác định tỷ lệ nắm men thích hợp bỗ sung vào khối lên men

cà phê kết hợp với hỗn hợp vi khuẩn lactic cho hạt cà phê có hàm

-18-

lượng este cao, chúng tôi tiên hành bố sung nắm men/ khối lượng hạt

cà phê ứng với các tỷ lệ 2%, 4%, 6%(v/w)

3.5.2.2 Kết quả

Mẫu hạt cà phê sau khi lên men được đem phân tích, kết quả trình bày ở hình 3.13

600

500

400

300

200

Tỷ lệ nắm men bồ sung (%)

Hình 3.13 Ảnh hưởng tỷ lệ nắm men bồ sung và hỗn hợp

ví khuẩn đến chỉ số este Qua biểu đồ, ta có thể nhận thấy, khi tăng tỷ lệ nằm men bổ sung, chỉ số este càng giảm

Dựa vào kết quả thực nghiệm, chúng tôi chọn tỷ lệ bổ sung

nấm men là 2%, khi đó chỉ số este đạt giá trị cao nhất (528.12) để

tiến hành nghiên cứu ánh hưởng thời gian lên men đến chỉ số este 3.5.3 Nghiên cứu ảnh hướng thời gian lên men đến chỉ số este trong hạt cà phê sau lên men

3.5.3.1 Bố trí thí nghiệm.

Trang 10

- 19 -

Để khảo sát ảnh hưởng thời gian lên men đến chỉ số este chúng

tôi tiến hành lấy mẫu phân tích sau 3, 4 và 5 ngày lên men Kết quả

phân tích được thể hiện ở hình 3 15

3.5.3.2 Kết quả

3 4 5

Hình 3.15 Ảnh hưởng thời gian lên men đến chỉ số este

Từ kết quả thu được chúng tôi nhận thấy, sau 4 ngày lên men

chỉ số este đạt cao nhất (531,23) trong 3 khoảng thời gian khảo sát

Sau 5 ngày, chỉ số este có giá trị thấp nhất (489,17) Chính vì vậy,

chúng tôi chọn thời điểm dừng quá trình lên men là sau 4 ngày

3.6 So sánh hiệu quả lên men tạo hương cà phê hạt tươi với

cà phê thóc

3.6.1 Sơ đô bố trí thí nghiệm

Để so sánh hiệu quả tạo hương của hai phương pháp lên men

cà phê hạt tươi và cà phê thóc, chúng tôi tiến hành lên men hai mẫu

song song

Trong dé: M, : mau 1én men ca phé thóc

- 20 -

M;: mẫu lên men cà phê hạt tươi có bố sung hỗn hợp vi khuẩn

và nắm men

3.6.2 Kết quả

Sau 4 ngày lên men, lấy mẫu hạt đem rửa sạch và tiễn hành phân tích chi sé este

Két qua thé hién 6 hinh 3.17

M17 M18 Mau lén men

Hình 3.17 Chi sé este theo hai phương pháp lên men Kết quả ở bảng biểu thể hiện chỉ số este của phương pháp lên men cà phê thóc thấp hơn rất nhiều so với lên men cà phê hạt tươi (211,15 <565,11)

Băng việc phân lập, lựa chọn nguôn vi khuẩn lactic có sẵn trong môi trường lên men cà phê tự nhiên và ứng dụng trở lại để chủ động cho quá trình lên men tạo hương, sau khi khảo sát thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy rằng việc lên men cả vỏ có bổ sung nguồn vi khuân kêt hợp với nầm men thì chỉ sô este của hạt cà phê nhân sau

Ngày đăng: 31/12/2013, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Ảnh hưởng mụi trường nuụi cấy ủến sự sinh trưởng - Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
Bảng 3.1 Ảnh hưởng mụi trường nuụi cấy ủến sự sinh trưởng (Trang 4)
Hình 3.3. Động thái sinh trưởng của 2 chủng C 5  và C 12 - Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
Hình 3.3. Động thái sinh trưởng của 2 chủng C 5 và C 12 (Trang 6)
Bảng 3.3. Định tính khả năng sinh axit lactic của các chủng  vi khuẩn. - Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
Bảng 3.3. Định tính khả năng sinh axit lactic của các chủng vi khuẩn (Trang 6)
Bảng 3.5 : Số tế bào sống/ml canh trường (CFU/ml) tương ứng - Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
Bảng 3.5 Số tế bào sống/ml canh trường (CFU/ml) tương ứng (Trang 7)
Hình 3.5. Khả năng lên men tạo este của các chủng vi khuẩn - Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
Hình 3.5. Khả năng lên men tạo este của các chủng vi khuẩn (Trang 7)
Hình 3.7. Khả năng tạo este của hỗn hợp chủng vi khuẩn C 5  và C 12 - Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
Hình 3.7. Khả năng tạo este của hỗn hợp chủng vi khuẩn C 5 và C 12 (Trang 8)
Hình 3.9: Khả năng tạo este của hỗn hợp vi khuẩn và nấm men - Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
Hình 3.9 Khả năng tạo este của hỗn hợp vi khuẩn và nấm men (Trang 8)
Hỡnh 3.11. Ảnh hưởng tỷ lệ vi khuẩn bổ sung ủến chỉ số  este - Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
nh 3.11. Ảnh hưởng tỷ lệ vi khuẩn bổ sung ủến chỉ số este (Trang 9)
Hình  3.13. Ảnh hưởng tỷ lệ nấm men bổ sung và hỗn hợp - Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
nh 3.13. Ảnh hưởng tỷ lệ nấm men bổ sung và hỗn hợp (Trang 9)
Hỡnh  3.15. Ảnh hưởng thời gian lờn men ủến chỉ số este - Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
nh 3.15. Ảnh hưởng thời gian lờn men ủến chỉ số este (Trang 10)
Hình 3.17. Chỉ số este theo hai phương pháp lên men. - Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
Hình 3.17. Chỉ số este theo hai phương pháp lên men (Trang 10)
Hình 3.18. Quy trình lên men cà phê hạt tươi bằng hỗn hợp - Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
Hình 3.18. Quy trình lên men cà phê hạt tươi bằng hỗn hợp (Trang 11)
Hình 3.20. Chỉ số este theo hai quy trình lên men - Nghiên cứu vai trò vi khuẩn lactic trong quá trình lên men tạo hương cà phê hạt tươi
Hình 3.20. Chỉ số este theo hai quy trình lên men (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w