Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc.. Thuộc khoảng 2 đoạn thơ đã học.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 9 ( Từ 11/10/2009 đến 15/ 10/ 2009)
Ngày/
Thứ
11/10
Hai
Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức
Tiết 1 Tiết 2 Lít Chăm chỉ học tập
2 tiết
Tr.41 Tiết 1
12/10
Ba
Toán Chính tả
Kể chuyện
Tự nhiên & Xã
hội
Luyện tập Tiết 3 Tiết 4
Đề phòng bệnh giun
Tr 43
13/10
Tư
Tập đọc Luyện từ& câu
Toán
Tiết 5 Tiết 6
14/10
Năm
Tập viết Toán Thủ công
Tiết 7 Kiểm tra Gấp thuyền phẳng đáy có
mui
Tr.45 Tiết 1
15/10
Sáu
Toán Chính tả Tập làm văn Sinh hoạt lớp
Tìm một số hạng trong một
tổng Tiết 8 Tiết 9 Tuần 9
Tr.46
Trang 2Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2009
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn tập đọc đã học trong 8 tuần đầu Hiểu nội dung chính của từng đoạn,
nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn thơ đã học
- Bước đầu thuộc bảng chữ cái Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật
II Phương tiện dạy học:
- GV: Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng bài đã học
- Bút dạ và 3, 4 tờ giấy khổ to ghi bài bài tập 3, 4
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thực hành, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
Giới thiệu: Ơn tập tiết 1.
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Ơn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc Cho
điểm HS
Chú ý: Đọc đúng tiếng, đúng từ: 7 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng yêu cầu:1
điểm Đạt tốc độ đọc: 1 điểm.
- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm.
Hoạt động 2: Đọc thuộc lòng bảng chữ cái
- Gọi 1 HS khá đọc thuộc Cho điểm HS
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bảng chữ cái
- Gọi 2 HS đọc lại
Hoạt động 3: Ơn tập về chỉ người, chỉ vật, chỉ cây
cối, chỉ con vật.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả lớp làm
vào giấy nháp Chữa bài, nhận xét, cho điểm
Bài 4: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Chia nhóm và phát giấy có sẵn bảng như BT3 cho
từng nhóm
- Dán bài, nhận xét Tuyên dương những nhóm hoạt
động tích cực
3 Kết luận (3’)
- Dặn HS về nhà luyện đọc các bài tập đọc tuần 7
- Hát
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- Đọc bảng chữ cái, cả lớp theo dõi
- 3 HS đọc nối tiếp từ đầu đến hết bảng chữ cái 2 HS đọc
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
- Đọc yêu cầu
- 4 nhóm cùng hoạt động, tìm thêm các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối vào đúng cột
Trang 3và tuần 8, trả lời các câu hỏi cuối bài.
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn tập đọc đã học trong 8 tuần đầu Hiểu nội dung chính của từng đoạn,
nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn thơ đã học
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? Biết sắp xếp tên riêng người theo thứ tự bảng chữ cái
II Phương tiện dạy học:
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở BT2
- HS: vở BT
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thực hành, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
Giới thiệu: Tiết 2
2 Phát triển bài
Hoạt động 1:Ơn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Tiến hành tương tự tiết 1
Hoạt động 2: Đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì)
là gì?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Treo bảng phụ ghi sẵn BT2
- Gọi 2 HS khá đặt câu theo mẫu
- Gọi 5 đến 7 HS dưới lớp nói câu của mình
Chỉnh sửa cho các em
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
Hoạt động 3: Xếp tên người theo bảng chữ cái.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu tìm các nhân
vật trong các bài tập đọc của tuần 7, 8
- Yêu cầu từng nhóm đọc tên các nhân vật vừa
tìm được, khi các nhóm đọc, GV ghi lên
bảng
- Tổ chức cho HS thi xếp tên theo thứ tự bảng
chữ cái
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đáp án
3 Kết luận (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài
sau
- Hát
- Đặt 2 câu theo mẫu Ai là gì?
- Đọc: Bạn Lan là HS giỏi
- Thực hiện yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Đọc yêu cầu
- Nhóm 1: Dũng, Khánh
- Nhóm 2: Minh, Nam, An
- Hai nhóm thi đua với nhau, sau 3 phút
GV và các thư kí thu kết quả, nhóm nào làm đúng là nhóm thắng cuộc
- An – Dũng – Khánh – Minh – Nam
Trang 4ĐẠO ĐỨC (tiết 1) CHĂM CHỈ HỌC TẬP
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh
II Phương tiện dạy học:
- GV: Dụng cụ sắm vai: bàn học, khăn rằn, sách vở, phiếu luyện tập
- HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thảo luận, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- Gọn gàng ngăn nắp cĩ có lợi gì?
- GV nhận xét
Giới thiệu: Chăm chỉ học tập
2 Phát triển bài (27’)
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
GV nêu tình huống, YC các cặp thảo luận về
cách ứng xử, sau đĩ sắm vai
Tình huống: Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà
thì bạn đến rủ đi chơi Bạn Hà phải làm gì khi đĩ?
Từng cặp thảo luận Đại diện nhĩm trình bày
Kết luận: Khi đang học, đang làm bài tập, các
em cần cố gắng hồn thành cơng việc, khơng nên
bỏ dở, như thế mới chăm chỉ học tập.
Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm
GVYC thảo luận nội dung trong phiếu
Nội dung phiếu:
a Cố gắng tự hồn thành cơng việc được
giao.
b Tích cực tham gia học tập cùng bạn trong
nhĩm, trong tổ.
c Chỉ dành tất cả cho việc học tập mà khơng
làm việc khác.
d Tự giác học mà khơng cần nhắc nhở.
e Tự sửa chữa sai sĩt trong bài làm của
mình.
- Gọi HS trình bày kết quả, bổ sung ý kiến…
Kết luận: Các ý a, b, d, e đúng Chăm chỉ
học tập cĩ lợi ích là:
- Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt nhất.
- Hát
- HS nêu
- Lắng nghe
- Thảo luận, phân tích như: Hà đi ngay cùng bạn; nhờ bạn giúp rồi đi; bảo bạn chờ, cố làm xong bài mới đi,…
- Các nhĩm độc lập thảo luận
- Các ý đúng: a, b, d, e
Trang 5- Được thầy cơ, bạn bè yêu mến.
- Thực hiện tốt quyền được học tập.
- Bố mẹ hài lịng
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- YCHS tự liên hệ việc học tập của mình
- Em đã chăm chỉ học tập chưa? Hãy kể các
việc làm cụ thể
- Kết quả đạt ra sao?
- GV khen ngợi những em chăm chỉ học
tập, nhắc nhở một số em chưa chăm chỉ học
tập
3 Kết luận (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết 2
- Trao đổi cặp đơi
- Đại diện nêu trước lớp
TOÁN LÍT
I Mục tiêu:
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu…
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít, giải tốn cĩ đơn vị liên quan đơn vị lít
II Phương tiện dạy học:
- GV: Bảng phụ, ca 1 lít, chai 1 lít, cốc, bình nước
- HS: Bảng con, vở bài tập
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Luyện tập thực hành, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- 95 + 5; 26 + 74
- Nhận xét, cho điểm.
Giới thiệu: lít
2 Phát triển bài (27’)
Hoạt động 1: Làm quen với biểu tượng dung tích
GV lấy 2 cốc to nhỏ khác nhau Lấy bình nước rĩt đầy 2
cốc nước đĩ Hỏi: Cốc nào chứa được nhiều nước hơn?
Cốc nào chứa được ít nước hơn?
- GV dùng các vật khác để HS trả lời
Hoạt động 2: Giới thiệu ca 1 lít Đơn vị lít
- GV: Đây là ca 1 lít ( hoặc chai) Rĩt nước đầy ca
này ta được 1 lít nước ( xem SGK )
- GV: Để đo sức chứa của một cái chai, cái ca, cái
thùng…ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là l (
- Hát
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét
- Cốc to
- Cốc bé
- HS trả lời
- Lắng nghe và xem SGK
- Quan sát và lắng nghe
Trang 6viết bảng)
- Gọi vài HS đọc: 1 lít, 2 lít, 12 lít…GV đọc HS
viết: 7 lít, 9 lít…
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc YC
- Sửa chữa, nhận xét
Bài 2 ( cột 1, 2 )
- Gọi HS đọc YC
- Cho HS làm vào SGK
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài
- HS làm vào vở
- Dán bài Nhận xét, cho điểm
3 Kết luận
- Nhận xét tiết học
- Về làm bài tập 3, các bài tập ở VBT
- Một lít, 2 lít, 12 lít…viết: 7l, 9l…
- HS nêu và làm bài
- HS làm bài 9l + 8l = 17l 17l – 6l = 11l…
- HS đđọc đề bài
Cả hai lần cửa hàng bán được là:
12 + 15 = 27 ( l ) Đáp số: 27 l
- Dán bài, nhận xét
Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2009
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn tập đọc đã học trong 8 tuần đầu Hiểu nội dung chính của từng đoạn,
nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn thơ đã học
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nĩi về sự vật
II Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thực hành, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Giới thiệu bài
Giới thiệu: Tiết 3
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Ơn luyện học thuộc lòng.
- Tiến hành tương tự tiết 1
Hoạt động 2: Ơn từ về chỉ hoạt động người,ø vật.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài 3
- Treo bảng phụ có chép sẵn bài Làm việc
thật là vui
- Yêu cầu HS làm bài trong vở bài tập
- Hát
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động củavật,
người trong bài Làm việc thật là vui.
- 2 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- đồng hồ: Báo phút, báo giờ
- gà trống: Gáy vang ò…ó…o, báo trời sáng
- tu hú: Kêu tu hú, tu hú, báo mùa vải chín
Trang 7- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét, cho điểm HS
Hoạt động 3: Đặt câu kể về một con vật, đồ
vật, cây cối
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu học sinh độc lập làm bài
- Gọi HS lần lượt nói câu của mình HS nối
tiếp nhau trình bày bài làm
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em
nói tốt, đọc tốt
3 Kết luận (3’)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà Chuẩn bị tiết 4
- chim: Bắt sâu, bảo vệ mùa màng
- cành đào: Nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ
- bé: Đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ
- Đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở bài tập
Con chó nhà em trông nhà rất tốt Bóng đèn chiếu sáng suốt đêm.
Cây mít đang nở hoa.
Bông hoa cúc bắt đầu tàn.
- Nhận xét bài trên bảng
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn tập đọc đã học trong 8 tuần đầu Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn thơ đã học
- Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Cân voi; tốc độ viết khoảng 35 chữ/ 15 phút
II Phương tiện dạy học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn Cân voi
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thực hành, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
Giới thiệu: Tiết 4
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Ơn luyện học thuộc lòng.
- Tiến hành tương tự tiết 1
Hoạt động 2: Rèn kĩ năng chính tả.
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc
- Đoạn văn kể về ai?
- Lương Thế Vinh đã làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Hát
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- 3 HS đọc đoạn văn
- Trạng nguyên Lương Thế Vinh
- Dùng trí thông minh để cân voi
- 4 câu
Trang 8- Những từ nào được viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Gọi HS tìm từ khó viết và yêu cầu các em viết
các từ này Gọi HS lên bảng viết
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
3 Kết luận (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà Chuẩn bị tiết 5
- HS nêu
- Đọc và viết các từ: Trung Hoa, Lương, xuống thuyền, nặng, mức
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp
TỰ NHIÊN XÃ HỘI ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN
I Mục tiêu:
Nêu được nguyên nhân và biết cách phịng tránh bệnh giun
II Phương tiện dạy học:
- GV: Tranh, bảng phụ, bút dạ
- HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Vấn đáp, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- Để ăn sạch chúng ta cần làm gì?
- Làm thế nào để uống sạch?
- GV nhận xét
Giới thiệu:
- Hát bài Con cò
- Trong bài hát ấy chú cò bị làm sao?
- Tại sao chú cò bị đau bụng?
- Giới thiệu bài: Đề phòng bệnh giun.
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh giun.
Yêu cầu các nhóm hãy thảo luận theo các câu hỏi sau:
1 Nêu triệu chứng của người bị nhiễm giun
2 Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
3 Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người?
4 Nêu tác hại do giun gây ra
- Yêu cầu các nhóm trình bày
GV chốt kiến thức: Giun và ấu trùng của giun không
chỉ sống ở ruột người mà còn sống ở khắp nơi trong cơ
- Hát
- Rửa sạch tay trước khi ăn
- Rửa rau quả sạch, gọt vỏ
- Đậy thức ăn không để ruồi đậu lên thức ăn
- Hát về chú cò
- Chú cò bị đau bụng
- Vì chú cò ăn quả xanh, uống nước lã
- 1, 2 HS nhắc lại tên đề bài
- HS các nhóm thảo luận
- Đau bụng, buồn nôn, ngứa hậu
- Sống ở ruột người
- Aên các chất bổ, thức ăn trong cơ thể người
- Sức khoẻ yếu kém, học tập không đạt hiệu quả, …
- Các nhóm chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- HS nghe, ghi nhớ
Trang 9thể như: dạ dày, gan, phổi, mạch máu.
- Để sống được giun hút các chất bổ dưỡng trong cơ thể.
- Người bị bệnh giun sẽ có cơ thể không khoẻ mạnh, ảnh
hưởng đến kết quả học tập Nếu nhiều giun quá có thể
gây tắc ruột, ống mật… dẫn đến chết người.
- Triệu chứng của người bệnh giun là hay đau bụng, buồn
nôn, ỉa chảy, ngứa hậu môn…
Hoạt động 2: Các con đường lây nhiễm giun.
Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi sau: Chúng ta có
thể bị lây nhiễm giun theo những con đường nào?
- Treo tranh vẽ về: Các con đường giun chui vào
cơ thể người
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ và nói các
đường đi của trứng giun vào cơ thể người
GV chốt kiến thức: Trứng giun có nhiều ở phân người
Nếu ỉa bậy hoặc hố xí không hợp vệ sinh, trứng giun có
thể xâm nhập vào nguồn nước, vào đất hoặc theo ruồi
nhặng bay khắp nơi, đậu vào thức ăn, làm người bị nhiễm
giun.
- Không rửa tay sau khi đi đại tiện, tay bẩn lại sờ vào
thức ăn, đồ uống.
- Người ăn rau nhất là rau sống, rửa rau chưa sạch,
trứng giun theo rau vào cơ thể.
Hoạt động 3: Đề phòng bệnh giun
- GV chỉ định bất kì
- GV yêu cầu HS giải thích các việc làm của các
bạn HS trong hình vẽ:
- Các bạn làm thế để làmgì?
- Ngoài giữ tay chân sạch sẽ, với thức ăn đồ uống
ta có cần phải giữ vệ sinh không?
- Giữ vệ sinh như thế nào?
GV chốt: Để đề phòng bệnh giun, cần:
1 Giữ vệ sinh ăn chín, uống sôi, uống chín, không
để ruồi đậu vào thức ăn.
2 Giữ vệ sinh cá nhân: Rửa tay trước khi ăn, sau khi
đi đại tiện, cắt ngắn móng tay…
3 Sử dụng hố xí hợp vệ sinh Uû phân hoặc chôn
phân xa nơi ở, xa nguồn nước, không bón phân
tươi cho hoa màu, … không đại tiện bừa bãi
3 Kết luận (3’)
- Để đề phòng bệnh giun, ở nhà con đã thực hiện
những điều gì?
- HS thảo luận cặp đôi Chẳng hạn:
- Lây nhiễm giun qua con đường ăn, uống.
- Lây nhiễm giun theo con đường dùng nước bẩn…
- Đại diện các nhóm HS lên chỉ và trình bày
- HS nghe, ghi nhớ
- Mỗi cá nhân HS nói 1 cách
- HS mở sách trang 21
- Hình 2: Bạn rửa tay trước khi ăn
- Hình 3: Bạn cắt móng tay
- Hình 4: Bạn rửa tay bằng xà phòng sau khi đi đại tiện
- Trả lời: Để đề phòng bệnh giun
- Có
- Phải ăn chín, uống sôi
- Cá nhân HS trả lời
Trang 10- Để đề phòng bệnh giun, ở trường con đã thực
hiện những điều gì?
- Chuẩn bị: Ôn tập con người và sức khoẻ
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép tính và giải tốn với các số đo theo đơn vị lít
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu
- Biết giải tốn cĩ liên quan đến đơn vị lít
II Phương tiện dạy học:
- GV: SGK, bảng con
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Luyện tập, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- Thầy cho HS giải toán :
+ 31 lít dầu đổ ra can nhỏ 21 lít Còn lại mấy lít?
+ Trong bình có 15 l, đổ thêm 21 l Có tất cả mấy
lít?
Nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu: (1’) Luyện tập
2 Phát triển bài(27’)
Hoạt động 1: Thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét GV lưu ý đơn vị ghi ở kết quả
Bài 2:
- Cho HS nhìn hình vẽ và nêu phép tính
- Có 3 cái ca lần lượt chứa 1l , 2l , 3l Hỏi cả 3 ca
chứa bao nhiêu l?
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề tốn
- Bài tốn thuộc dạng tốn nào ta đã học
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Thực hành đong lít
- Hát
- 31 – 21 = 10 ( lít)
15 + 21 = 36 ( lít)
- Nhận xét , bổ sung
- Tính nhẩm rồi ghi từng bước tính
3l + 2 l – 1 l = 4 l
16 l – 4 l + 15 l = 27 l
- HS đọc đề 1l + 2l + 3l = 6l ( Viết 6 vào ô trống )
- HS đọc đề, tóm tắt
- Dạng tốn ít hơn
Số lít dầu thùng thứ hai là:
16 – 2 = 14 ( lít) Đáp số: 14 lít