3/ Bài mới : Giới thiệu bài 1’: Ôn tập- kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng tiết 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Ôn luyện tập đọc và học thuộc -Từng HS lên bốc thăm, đọc bài trong[r]
Trang 1Tuần 9 Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009
Tiết 1
Môn : Tập đọc
Bài : Ôn tập các bài tập đọc bỏ ở
các tuần 1,2,3,4,(t1)
/ MỤC TIÊU:
- Đọc đúng , rõ ràng các đoạn ( bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu ( phát âm rõ tốc độ đọc khoảng 35 tiếng / 1 phút )
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung của cả bài ; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài thơ ) đã học
- Bước đầu thuộc bảng chữ cái ( BT2) Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật
- ( BT3, BT4)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu ghi tên sẵn các bài Tập đọc và học thuộc lòng đã học
- Bút dạ, 4 tờ giấy khổ lớn ghi BT3,4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1/ Ổn định :1’ Hát
2/ Kiểm tra bài cũ (4ph): 3 HS đọc bài “ người mẹ hiền ” TLCH, Nhận xét ghi
điểm
3/ Bài mới(30) : Giới thiệu bài : nêu mục tiêu tiết học : Ôn tập giữa học kì I
(tiết 1)
* Ôn luyện Tập đọc và học thuộc lòng
- Cho HS bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
- Lưu ý:đọc đúng tiếng , đúng từ : 7
điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc
đúng yêu cầu: 1 điểm
- Đạt tốc độ đọc : 1 điểm
-Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm
-Với những HS không đạt yêu cầu, GV
cho về nhà luyện đọc lại và kiểm tra
trong tiết sau
Bài 2:
* Đọc thuộc lòng bảng chữ cái
- ần lượt từng HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét bài bạn vừa đọc
-2 em đọc, cả lớp theo dõi
-Từng nhóm đọc nối tiếp BCC
Trang 2- GV treo BCC phóng to.
- GV Nhận xét ghi điểm
Bài 3: Ôn tập về từ chỉ người, vật, cây
cối, con vật
-Treo bảng phụ Nêu yêu cầu
- GV sửa bài, nhận xét ghi điểm
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu Chia nhóm,
phát giấy có ghi sẵn BT3
- GV nhận xét ghi điểm Tuyên dương
IV) Củng cố –dặn dò : 4’
Về luyện đọc các bài Tập đọc tuần 7 +
8 trả lời câu hỏi
Nhận xét tiết học
- 4 HS thi đọc thuộc lòng BCC
- HS đọc đề BT, HS làm PHT 4 em lên sửa bài
- 4 nhóm cùng hoạt động: Tìm thêm các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối điền vào đúng cột
-Từng nhóm đọc lên, nhóm khác bổ sung
VD: từ chỉ người: bạn bè, bố mẹ, anh chị
-Từ chỉ đồ vật: bàn ghế, xe đạp, sách vở…
-Từ chỉ con vật: thỏ, mèo , chó, heo , gà
-Từ chỉ cây cối: chuối, xoài, ổi, mít
Tiết 1
Môn : Toán
Bài : Lít
I/ MỤC TIÊU
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong , đo nước , dầu
- Biết ca 1 lít , chai 1 lít , biết lít là đơn vị đo dung dịch , biết đọc , viết tên gọi và
kí hiệu của lít
- Biết thực hiện phép cộng , trừ các số đo theo đơn vị lít , giải bài tốn cĩ liên quan đến đo đơn vị lít
II/ CHUẨN BỊ:
Ca 1 lít, chai 1 lít , cốc, bình nước.( bỏ bai tập 3)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1/ Ổn định :1’ Hát
2/ Kiểm tra bài cũ : 4’sửa BT 1: (VBT) Tính:
Trang 33/Bài mới :(30ph) Giới thiệu bài : Lít.
-Làm quen với biểu tượng dung tích
(sức chứa)
- GV lấy 2 cái cốc to, nhỏ khác nhau
- Lấy bình nước rót đầy 2 cốc, hỏi:
- Cốc nào nhiều nước hơn?
- Cốc nào ít nước hơn?
- GV chọn các vật có sức chứa khác
nhau để so sánh VD: bình chứa nhiều
nước hơn cốc, chai chứa ít hơn can
- Giới thiệu ca 1 lít ( hoặc chai 1 lít)
Đơn vị Lít
- GV: “ Để đo sức chứa của 1 cái chai,
cái ca, thùng…ta dùng đơn vị đo là lít, lít
viết tắt là l ghi bảng
-GV cho hs đọc vài lần
- GV cho hs viết bảng con l
* Luyện tập:
Bài1/ GV nêu yêu cầu: đọc viết theo
mẫu:
- GV cho hs lên bảng viết
Bài 2/ 41 : Tính ( theo mẫu)
-GV nhận xét ghi điểm
Bài 4 / 42 : GV cho hs đọc bài toán
GV đặt vấn đề bài tồn
Lần đầu của hàng bán được bao nhiêu lít
nước nắm
Lần sau cửa hàng bán được bao nhiêu lít
nước nắm
Cửa hàng yêu cầu các em làm gì ?
-GV cho hs lên bảng giải bài tập – cả
lớp làm vào bảng con
-HS quan sát GV thực hành
- cốc to
- cốc nhỏ
-HS nêu nhận xét
-1 em lên rót đầy ca nước: nhận xét: Đây là ca 1 lít, rót đầy nước vào ta được
1 lít nước ( nếu rót đầy sữa, ta được 1 lít sữa)
Viết là : l
- HS đọc : 1 l : “một lít”, 2 l : “hai lít”
-xem hình vẽ SGK đọc viết tên gọi đơn
vị lít
ba lít mười lít hai lít năm lít
-HS làm bảng con, 4 em lên bảng làm Tính theo mẫu
a)9l +8l =17l 15l-5l=10l b) 17l-6l=11l 18l-5l=13l
Lần đầu bán: 12 l Lần sau bán: 15 l Cả hai lần bán bao nhiêu lít nước nắm ?
tóm tắt
Lần đầu bán: 12 l Lần sau bán: 15 l Cả hai lần bán: ……l ?
Giải
- Số lít nước mắm cả hai lần bán:
12 + 15 = 27 ( lít) Đáp số: 27 lít
Trang 4IV/ Củng cố dặn dò: 4’
Nhận xét
Về.: Làm VBT
GDTT: học tốt ứng dụng vào thực tế
Nhận xét tiết học
Tiết 3
Môn : Thể dục
Bài : Ôn bài thể dục phát triển chung
điểm số 1,2.1,2 theo đội hình hàng dọc
I/ MỤC TIÊU:
- Thực hiện được các động tác của bài thể dục phát triển chung
- Bước đầu biết cách điểm số 1-2-1-2 theo đội hình hàng dọc và theo hàng ngang ( cĩ thể chậm )
II/ CHUẨN BỊ:
còi, cờ, khăn tổ chức trò chơi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
lượng Phương pháp tổ chức 1)Phần mở đầu
-GV nhận lớp , phổ biến nội
dung yêu cầu giờ học
-Đứng vỗ tay hát
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo
nhịp
-Đi đều theo 2-4 hàng dọc
2) Phần cơ bản
-Điểm số 1-2 ,1-2 theo đội hình
hàng dọc
- Bài thể dục phát triển chung
- Thi thực hiện bài thể dục phát
triển chung
*trò chơi nhanh lên bạn ơi
10ph
15ph
10ph
-Lần 1 -GV cho 1 nhóm 5-6 hs hoặc 1 tổ lên làm mẫu
-GV hô khẫu lệnh theo 1,2 1,2 đến hết
-Lần 2 GV cho điểm số và hỏi hs cả lớp hiểu chưa Náu các em chưa hiểu nên làm mẫu lần 2 -Cả lớp tập lần 1 GV nhạn xét cho tập điểm số tiếp lần 2-3 -Lần 3 : Thi xem tổ nào làm đúng
Trang 53) Phần kết thúc
-Đi đều và hát
Cuối người thả lỏng
-Nhảy thả lỏng
-GV cùng hs hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học và giao
bà tập về nhà
- GV chia tổ luyện tập -GV cho tổ trưởng điều khiển -GV giúp đỡ sửa động tác sai
- Từng tổ trình diễn -GV nêu trò chơi nhắc lại cách chơi cho một nhóm làm mẫu , sau đó cho hs chơi chính thức
HS đi đều và hát
HS thả lỏng
HS hệ thống bài cùng GV
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009
Tiết 1
Môn : Tập đọc
Bài : Ôn tập các bài tập đọc bỏ ở các tuần
5,6,7,8(t2)
I/ MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu và cầu và kĩ năng như tiết 1
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? ( BT2)
- Biết xếp tên riêng người theo thứ tự bảng chữ cái ( BT3)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu ghi tên các bài Tập đọc
- Bảng phụ kẻ sẵn BT2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1/ Ổn định : 1’Hát
2/ Bài mới (30ph):’Giới thiệu bài :: Ôn tập giữa học kì I (tiết 2).
* Ôn luyện Tập đọc và học thuộc lòng:
- GV nhận xét ghi điểm
* Ôn luyện đặt câu theo mẫu:
Bài tập2 : Treo bảng phụ
- Bạn Thuỷ là học sinh giỏi
- GV sửa bài, chấm vở, nhận xét ghi
điểm
- HS bốc thăm đọc bài- Trả lời câu hỏi
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
-2 em khá đặt câu:
- Ai là học sinh giỏi? ( bạn Thuỷ)
- Cả lớp làm VBT
Trang 6* Ôn luyện về xếp tên người theo thứ tự
A,B, C
Bài tập 3:
Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu nhóm
1 tìm các nhân vật trong các bài Tập
đọc Tuần 7, nhóm 2 tìm các nhân vật
trong các bài Tập đọc Tuần 8
-Tổ chức cho HS thi xếp tên theo BCC
- GV nhận xét ghi điểm Tuyên dương
IV) Củng cố –Dặn dò : 4’
HS Đặt câu theo mẫu:Ai là gì?
GDTT: Học tốt để áp dụng vào thực
hành
về đọc bài, chuẩn bị bài sau Nhận xét
tiết học
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Các nhóm làm việc Đọc tên các nhân vật tìm được
- Nhóm 1: Dũng, Khánh ( tuần 7) -Nhóm 2 : Minh, Nam, An.( tuần 8) -2 nhóm thi đua xếp nối tiếp
-An, Dũng, Khánh, Minh, Nam
-Bạn Nga là học sinh giỏi
Bạn Vi là lớp trưởng lớp tôi
Tiết 2
Môn : Chính tả
Bài : Ôn tập , kể chuyện chính tả (t3)
I/ MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật , của người và đặt câu nĩi về sự vật ( BT2, BT3)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu ghi các bài tập đọc
- Bảng quay kẻ bảng thống kê BT2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Ổn định :1’ Hát
2/ Kiểm tra bài cũ 4’:
- 2 em nối tiếp kể chuyện “ Người mẹ hiền”
- GV nhậ xét – ghi điểm
3/ Bài mới : Giới thiệu bài 1’: Ôn tập- kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( tiết 3
)
* Ôn luyện tập đọc và học thuộc -Từng HS lên bốc thăm, đọc bài trong phiếu
Trang 7- GV nhận xét ghi điểm
Bài 2:
- Tìm những từ ngữ chỉ hoạt
động của mỗi vật, mỗi người
trong bài: “ Làm việc thật là
vui”
- GV nêu yêu cầu (Tìm từ ngữ)
- GV sửa bài
- GV nhận xét
Bài 3:
* Đặt câu về hoạt động của con
vật, đồ vật, cây cối
- GV nhận xét ghi điểm
IV) Củng cố – Dặn dò: 4’
ôn lại các bài học thuộc lòng,
Nhận xét tiết học
đã quy định.Trả lời câu hỏi trong nội dung bài
- HS đọc đề
-Thảo luận , làm việc theo nhóm, dãy 1- nhóm 1 : tìm từ chỉ vật, chỉ người Dãy 2 – nhóm 2 : Tìm từ chỉ hoạt động
- Nhóm 1 làm trước: ghi bảng
- Sau đó nhóm 2 lên ghi từ chỉ hoạt động ứng với người và vật đó
Từ chỉ vật, chỉ người Từ ngữ chỉ hoạt động đồng hồ báo phút, báo giờ gà trống gáy vang ò ó o
báo trời sắp sáng
tu hú kêu tu hú, báo sắp
đến mùa vải chín chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng cành đào nở hoa
- Nhiều cặp nối tiếp nhau nói câu văn em đặt Cả lớp nhận xét, bổ sung
VD: HS1: nêu vật: Con mèo…
HS 2: nêu hoạt động: … bắt chuột
Chiếc quạt trần - quay suốt ngày Bông hoa - xoè cánh
Nêu lại nội dung bài
Tiết 3
Môn : Toán
Bài : Luyện tập
I/ MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép tính và giải tốn với các số đo theo đơn vị lít
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong , đo nước , dầu
- Biết giải tốn cĩ liên quan đến đơn vị
Trang 8II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ ghi sẵn các bài tập.( bỏ bài tập 4)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1/ Ổn định :1’ Hát
2/ Kiểm tra bài cũ : 4’
- 2 em sửa bài 2 (VBT) Tính
16 l + 6 l = 22 l 2 l + 2 l + 2 l = 6 l
20 l– 10 l = 10 l 6 l – 2 l – 2 l = 2 l
- GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới : Giới thiệu bài1’ : Luyện tập.
Bài 1 /’:
-GV cho hs đọc bài tập
-GV cho hs lên giải
- GV Nhận xét ghi điểm
Bài 2 / GV nêu yêu cầu: Điền số:
-GV cho hs đọc đầu bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3 / 43 : GV cho hs đọc dề bài toán
GV đặt vấn đề bài tốn
- Thùng thứ nhất cĩ bao nhiêu lít dầu
- Thùng thứ hai so với thùng thứ nhất như
thế nào ?
- Bài tốn hỏi gì ?
-GV cho hs lên tóm tắt và giải
-HS ở dưới giải vào vở
- GV nhận xét ghi điểm
-Tính
- HS làm bảng con, 2 em lên bảng
2 l + 1 l = 3 l 15 l – 5 l = 10 l
16 l + 5 l = 21 l 35 l – 12 l = 23 l 2l +3l -1l = 4l 16l -4l+15 l =27l
-Điền số
a) 6l b) 8l c) 30l
HS xem hình vẽ trong SGK
Thùng thứ nhất cĩ 16 lít dầu Thùng thứ ít hơn thùng thứ nhất 2 lít
Thùng thứ nhất cĩ bao nhiêu lít dầu
Tính Tóm tắt
16l
Thùng 2 : Thùng2 :
Giải Số lít dầu thùng thứ hai có:
16 – 2 = 14 ( l )
Trang 9IV)Củng cố –Dặn dò (4ph.
-Gv nhận xét tiết học
Dặn về làm BT.
Đáp số: 14 lít dầu
Tiết 4
Môn : Tự nhiên xã hội
Bài : Đề phòng bệnh giun
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được nguyên nhân và biết cách phịng tránh bệnh giun
II/ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Hình SGK trang 20,21
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1/ Ổn định:1’ Hát
2/ KTBC: 4’
- Để ăn sạch, ta phải làm gì ?
-Tại sao ta phải ăn sạch, uống sạch ?
- GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài 1’: Đề phòng bệnh giun.
* Khởi động :
- Hoạt động 1: Thảo luận về bệnh
giun
- GV hỏi : các em có bao giờ bị đau
bụng đi tiêu ra giun , buồn nôn, chóng
mặt chưa ?
- Điều đó chứng tỏ em bị nhiễm giun
- Giun thường sống ở đâu trong cơ thể
?
- HS hát bài : Bàn tay sạch
(nào đưa bàn tay , trực nhật khám tay, tay ai xinh xinh, trắng tinh thì hát mừng, còn tay ai dơ bẩn thì cả lớp phải chê ngay)
- HS thảo luận :
- HS nêu
- Giun và ấu trùng của giun có thể sống nhiều nơi trong cơ thể : ruột, dạ dày, gan, phổi, mạch máu, nhưng chủ yếu là
Trang 10- Giun ăn gì mà sống được trong cơ
thể người ?
- Nêu tác hại do giun gây ra ?
- GV minh hoạ tranh: con giun
*Hoạt động 2 Nguyên nhân gây nhiễm
giun:
Bước 1 : Treo tranh 1 : Thảo luận
-Trứng giun và giun từ trong ruột người
bệnh ra ngoài bằng cách nào ?
-Từ trong phân người bị bệnh giun,
trứng giun có thể vào cơ thể người lành
khác bằng cách nào ?
Bước 2 : treo tranh GV chốt lại kết
luận
-:Hình vẽ cho thấy : Trứng giun xâm
nhập bằng nhiều cách : không rửa tay
sau khi đại tiện Tay bẩn cầm thức ăn
Nguồn nước bị nhiễm phân từ hố xí Sử
dụng nguồn nước không sạch Đất
trồng rau bị ô nhiễm Dùng phân tươi
bón rau Không rửa sạch rau quả, trái
cây trước khi ăn Ruồi đậu vào thức ăn,
nước uống…
* Hoạt động 3 : Làm thế nào để đề
phòng bệnh giun ?
ở ruột
- Giun hút các chất bổ dưỡng trong cơ thể người để sống
-Người bị nhiễn giun thường gầy yếu, xanh xao, hay mệt mỏi do mất chất dinh dưỡng, thiếu máu Nếu giun quá nhiều, có thể gây tắc ruột, tắc ống mật…dẫn đến chết người
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
- Do đi tiêu không đúng chỗ, hố xí không hợp vệ sinh
-nguồn nước, vào đất hoặc theo ruồi nhặng đi khắp nơi…
- Đại diện nhóm lên chỉ và nói đường đi của trứng giun
- HS trả lời Lớp bổ sung
- HS nêu lại chỉ vào tranh
- HS suy nghĩ trả lời
- Cần giữ vệ sinh ăn uống, ăn chín, uống
sôi Không để ruồi đậu vào thức ăn, rửa tay trước khi ăn và sau khi đại tiện Thường xuyên cắt ngắn móng tay Cần làm hố xí hợp vệ sinh, xa nơi ở Không bón phân tươi cho rau xanh, đại tiện đúng nơi quy định.
Trang 11GV Nhận xét , bổ sung, tuyên dương.
IV/ CỦNG CỐ DẶN DÒ: 4’
-Bệnh giun có tác hại gì cho sức khoẻ ?
GDTT: giữ vệ sinh – phòng bệnh giun
sán Nhắc HS 6 tháng tẩy giun 1 lần
theo Hướng dẫn của bác sĩ
xem bài Ôn tập Nhận xét tiết học
HS nêu
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009
Tiết 1
Môn : Tập đọc
Bài : Ôn tập kể chuyện chính tả ( tiết 4)
I/ MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu và kĩ năng đọc như tiết 1
- Nghe viết chính xác trình bày đúng bài chính tả Con voi ( BT2) ; tốc độ viết khoảng
35 chữ /15 phút
II/ ĐỔ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu ghi các bài Tập đọc
- Vở chính tả
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1/ Ổn định : 1’Hát
2/ Kiểm tra bài cũ :4’ HS viết bảng con : kiểm tra, buồn bã.
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : 1’Ôn tập – kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( tiết 4 ).
* Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.9’
Bài 2: Treo bảng
- Đoạn văn kể về ai?
- LƯƠNG THẾ VINH đã làm gì?
- GV nhận xét ghi điểm
* Viết chính tả:
- GV đọc bài “ Cân voi”
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những từ nào viết hoa? Vì sao phải
viết hoa?
-Hướng dẫn Giải nghĩa từ: sứ thần,
Trung Hoa, Lương Thế Vinh
- Giảng nội dung bài viết
_Từng HS bốc thăm đọc bài Trả lời câu hỏi
- Trạng nguyên LƯƠNG THẾ VINH
- Dùng mưu trí thông minh để cân voi
- HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm
- HS đọc ở từ chú thích
- Có 4 câu.- Các từ: Một, Sau, Khi viết -hoa vì là chữ đầu câu LƯƠNG THẾ VINH, TRUNG HOA vì là tên riêng