1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học Vật lí 6 - Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

2 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 111,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢNG BÀI MỚI 35 phút: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập, học sinh quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi: Làm thế nào để biết chính xá[r]

Trang 1

http://www.giaoanviet.com hotline: 0979 170 170

0936 583 228

1

Giáo án Vật lý 6 – ban cơ bản / Demo

Ngày soạn:………

Ngày dạy :………

Tiết ppct: 3

Bài 3:

ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I MỤC TIÊU:

1 Biết tên được một số dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng

2 Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

II CHUẨN BỊ:

Xơ đựng nước - Bình 1 (đầy nước) - Bình 2 (một ít nước)

Bình chia độ - Một vài loại ca đong

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 ỔN ĐỊNH LỚP (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút):

a Nêu cách đo độ dài? ( Phần ghi nhớ)

b Sửa bài tập

3 GIẢNG BÀI MỚI (35 phút):

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập, học

sinh quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi: Làm thế nào

để biết chính xác cái bình cái ấm chứa được bao

nhiêu nước?

Bài học hơm nay, sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi vừa

nêu trên

HOẠT ĐỘNG 2: Ơn lại đơn vị đo thể tích, em hãy

cho biết các đơn vị đo thể tích ở nước ta

Học sinh trả lời câu hỏi:

C1: Điền số thích hợp vào chỗ trống.

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất

lỏng Học sinh trả lời các câu hỏi:

C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo,

GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ trong hình

C3: Nếu khơng cĩ ca đong thì dùng dụng cụ nào để

đo thể tích chất lỏng

C4: Điền vào chổ trống của câu sau:

C5: Điền vào chỗ trống những câu sau:

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

C6: H3.3: Cho biết cách đặt bình chia độ để chính

xác

C7: H3.4: Cách đặt mắt cho phép đọc đúng thể tích

I Đơn vị đo thể tích:

Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)

1lít = 1dm3; 1ml =1cm3 (1cc)

C1: 1m3 = 1.000dm3 =1.000.000cm3

1m3 = 1.000l = 1.000.000ml = 1.000.000cc

II Đo thể tích chất lỏng:

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:

C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l) và ĐCNN: 0,5l.

Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l

Can nhựa: GHĐ: 0,5 lít và ĐCNN: 1 lít

C3: Dùng chai hoặ clọ đã biết sẵn dung tích như: chai

1 lít; xơ: 10 lít

C4:

C5:

Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng là: chai, lọ, ca đong cĩ ghi sẵn dung tích, bình chia độ, bơm tiêm

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:

C6: Đặt bình chia độ thẳng đứng.

Loại bình GHĐ ĐCNN

Bình a Bình b Bình c

100 ml

250 ml

300 ml

2 ml

50 ml

50 ml

Lop6.net

Trang 2

http://www.giaoanviet.com hotline: 0979 170 170

0936 583 228

2

Giáo án Vật lý 6 – ban cơ bản / Demo

cần đo?

C8: Đọc thể tích đo ở H3.5 Rút ra kết luận.

C9: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

HOẠT ĐỘNG 5: Thực hành cho các nhóm đo thể

tích chất lỏng chứa trong bình và ghi kết quả vào

bảng 3.1 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 6: Vận dụng cho học sinh làm bài tập

3.1 và 3.4

C7: Đặt mắt nhìn ngang mực chất lỏng.

C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3

C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cầu:

a Ước lượng thể tích cần đo

b Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp

c Đặt bình chia độ thẳng đứng

d Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bình

e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chẩt lỏng

3 Thực hành: Từng nhóm học sinh nhận dụng cụ thực hiện và ghi kết quả cụ thể vào bảng 3.1

Học sinh làm bài tập:

BT 3.1: (b)

BT 3.4: (c)

4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn.

5 DẶN DÒ (1 phút): Học thuộc câu trả lời C9

Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc

BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập

Lop6.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w