1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 6 môn học Vật lí - Chủ đề 1 : Đo lường

16 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 322,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cái kéo Câu 2: Cách nào trong các cách sau đây không làm giảm độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng.. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.[r]

Trang 1

Trường THCS Bình Ninh Môn vật lý 6

CHỦ ĐỀ 1 : ĐO LƯỜNG

I/ Tóm tắt lý thuyết :

1/ Dụng cụ đo :

- Đo độ dài bằng thước

- Đo thể tích chất lỏng và thể tích chất rắn không thấm nước và chìm trong nước bằng bình chia độ hoặc bằng phương pháp bình tràn

- Đo khối lượng bằng Cân Rôbécvan

2/ Đơn vị đo:

- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét, kí hiệu m

- Đơn vị đo thể tích hợp pháp của nước ta là mét khối, kí hiệu m3

- Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước ta là kilôgam, kí hiệu Kg

3/ Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo:

- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là giá trị lớn nhất ghi trên thước

- Giới hạn đo (GHĐ) của bình chia độ là giá trị lớn nhất ghi trên bình chia độ

- Giới hạn đo (GHĐ) của Cân Rôbécvan là tổng giá trị của tất cả các quả cân kèm theo cân và giá trị lớn nhất ghi trên thanh con chạy

- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch liên tiếp ghi trên thước

- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ là độ dài giữa 2 vạch liên tiếp ghi trên bình chia độ

- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của Cân Rôbécvan là độ dài giữa 2 vạch liên tiếp ghi trên thanh con chạy

4/ Cách đo:

4.1/ Cách đo độ dài:

- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN cho thích hợp

- Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang với vạch số 0 của thước và đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

4.2/ Cách đo độ thể tích chất lỏng:

- Ước lượng thể tích cần đo chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN cho thích hợp

- Đặt bình chia độ thẳng đứng và đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình

- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của mực chất lỏng

4.3/ cách xác định thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước = bình chia đô:

V2: Thể tích sau khi thả vật rắn vào bình chia độ

4.4/ Cách đo khối lượng băng cân Rôbecvan:

- Ước lượng khối lượng của vật đem cân để chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp

- Điều chỉnh cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa

- Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái, một số quả cân lên đĩa cân bên phải sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ

- Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân và số chỉ của con mã trên trượt bằng khối lượng của vật đem cân

II/ Bài tập trắc nghiệm:

Khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất:

Câu 1: Trong số các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo chiếu rộng bàn học của em?

A Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm B.Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 1cm

B Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm C Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 5mm

Câu 2: Trong các cách ghi kết quả đo với thước đo có độ chia tới 0,5cm cách ghi nào là đúng

Câu 3: Kết quả đo chiều dài và chiều rộng của một tờ giấy được ghi là 29,5cm và 21,2cm Thước đo đã dùng có độ chia nhỏ nhất là bao nhiêu ?

Câu 4 : Một chai nửa lít có chứa một chất lỏng ước chừng nửa chai Ðể đo thể tích chất lỏng trên ta nên chọn bình chia độ nào trong các bình sau đây ?

A Bình 200cc có vạch chia tới 2cc B.Bình 200cc có vạch chia tới 5cc

C Bình 250cc có vạch chia tới 5cc D.Bình 500cc có vạch chia tới 5cc

V = V 2 - V 1

Trang 2

Trường THCS Bình Ninh Môn vật lý 6

Câu 5: Người ta dùng bình chia độ ghi tới cm3 chứa 55 cm3 nước, khi thả chìm đá vào bình, nước trong bình dâng tới vạch 100 cm3 thì thể tích của hòn đá là:

a/ 55 cm3 b/.100 cm3 c/ 45 cm3 d/ 155 cm3

Câu 6: Giới hạn đo của 1 thước là:

a/ Độ dài lớn nhất ghi trên thước

b/ Khoảng cách lớn nhất giữa 2 vạch liên tiếp ghi trên thước

c/ Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 vạch liên tiếp ghi trên thước

d/ Cả a, b, c đúng

Câu 7: 5 mét (m) bằng bao nhiêu xentimet (cm).

a/ 50cm b/ 500cm c/ 5000cm d/ 0.5cm

Câu 8: Để đo chiều dài cuốn sách Vật Lí 6, nên chọn thước nào trong các thước sau đây là phù hợp nhất:

a/ Thước 25cm có ĐCNN tới mm b/ Thước 15cm có ĐCNN tới mm

c/ Thước 20cm có ĐCNN tới mm d/ Thước 25cm có ĐCNN tới cm

Câu 9: Đổi đơn vị sau: (1đ)

lm3 = ……….……lít = ………ml

Câu 10: Các kết quả báo cáo đo độ dài trong bài thực hành được ghi như sau: (2đ)

a) l1 =23cm  ĐCNN =………

b) l2 =20.1mm  ĐCNN =………

c) l3 =20,5cm  ĐCNN =………

d) l4 =5dm  ĐCNN =………

Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài báo cáo đó

Chủ đề 2 : KHỐI LƯỢNG VÀ LỰC I/ Tóm tắt lý thuyết:

1/ Khối lượng :

- Khối lượng của một vật là chỉ lượng chất tạo thành vật đó

- Đơn vị đo khối lượng là kílôgam (kg)

- Kí hiệu của khối lượng là: m

- Đo khối lượng bằng cân

2/ Khối lượng riêng:

- Định nghĩa: Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích ( 1m 3 ) của chất đó.

- Đơn vị đo khối lượng riêng là kílôgam trên mét khối ( kg/m 3 ).

- Kí hiệu của khối lượng riêng là: D

- Công thức tính khối lượng riêng là :

Trong đó : D: Khối lượng riêng của vật ( Kg/m3)

m : Khối lượng của vật (kg)

V : Thể tích của vật (m3)

* Công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng: m=D.V

Trong đó: m là khối lượng (Kg)

D là khối lượng riêng ( Kg/m3)

V là thể tích (m3)

3/ Lực :

- Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác

- Đơn vị lực là Niutơn, kí hiệu là (N)

- Mỗi lực có phương và chiều xác định

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, mạnh như nhau, có cùng phương, nhưng

ngược chiều nhau Nếu hai lực cân bằng tác dụng vào một vật đang đứng yên thì vật đó tiếp tục đứng yên

- Đo lực bằng lực kế.

D=m

V

Trang 3

Trường THCS Bình Ninh Môn vật lý 6

4/ Trọng lực :

- Trọng lực của một vật là lực hút của Trái đất tác dụng lên vật đó.

- Trọng lượng là cường độ của trọng lực

- Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật là:

 Trọng lượng gấp 10 lần khối lượng

Trong đó : P : Trọng lượng của vật (N)

m : Khối lượng của vật (kg)

- Đơn vị đo trọng lực là Niutơn, kí hiệu (N)

5/ Trọng lượng riêng:

- Định nghĩa: Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích (1m 3 ) của chất đó

- Đơn vị đo khối lượng riêng là kílôgam trên mét khối ( N/m 3 ).

- Kí hiệu của khối lượng riêng là: d

- Công thức tính trọng lượng riêng: Vì d P 10.m 10.D Suy ra

Trong đó:

d : Trọng lượng riêng của vật (N/m3)

P : Trọng lượng của vật (N)

V : Thể tích của vật (m3)

* Công thức tính trọng lượng theo trọng lượng riêng: P=d.V

Trong đó: P : Trọng lượng của vật (N)

d : Trọng lượng riêng của vật (N/m3)

V là thể tích (m3)

6/ Lực đàn hồi :

- Lò xo là một vật đàn hồi sau khi nén hoặc kéo dãn một cách vừa phải nếu buông tay ra thì chiều dài của nó sẽ trở lại chiều dài tự nhiên ban đầu

- Độ biến dạng của lo xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng với chiều dài tự nhiên ban đầu của lò xo:

Trong đó :  l : Độ biến dạng của lò xo

l : Chiều dài lò xo khi biến dạng

l 0 : Chiều dài tự nhiên của lo xo

- Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi của lo xo càng lớn

II Bài tập Trắc nghiệm:

Câu 1: Trên hộp sữa có ghi 300g, số đó chỉ:

A Trọng lượng hộp sữa B Khối lượng hộp sữa

C Trọng lượng sữa chứa trong hộp D Khối lượng sữa chứa trong hộp

Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai?

A Cân là dụng cụ đo khối lượng B 1kg bông nhẹ hơn 1kg sắt

C Đơn vị đo khối lượng là kg D Một tạ bằng 100kg

Câu 3 : Khi đòn cân Rôbecvan thăng bằng Một bên đĩa cân có 1 quả cân 500g, đĩa còn lại có 1 quả cam và 1 quả cân 200g Khối lượng của quả cam là:

Câu 4: Một vật có khối lượng là 500g, trọng lượng của vật đó là:

Câu 5: Chọn câu phát biểu sai?

A Vật có khối lượng 10g thì có trọng lượng 1N

B Vật có khối lượng 1kg thì có trọng lượng 10N

C Vật có khối lượng 400g thì có trọng lượng 4N

D Vật có khối lượng 1500g thì có trọng lượng 15N

Câu 6: Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là?

P = 10.m

d = P

l = l – l 0

Trang 4

Trường THCS Bình Ninh Mơn vật lý 6

A Lực B Khối lượng C Thể tích D Độ dài

Câu 7: Hai lực cân bằng là hai lực:

A Cùng tác dụng lên một vật, mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều

B Mạnh như nhau, cùng phương, cùng chiều

C Cùng tác dụng lên một vật, mạnh như nhau, cùng phương, cùng chiều

D Mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều

Câu 8: Một viên gạch được treo vào một sợi dây và đứng yên Viên gạch đứng yên vì:

A Do khơng cĩ lực nào tác dụng lên viên gạch

B Do lực hút của trái đất tác dụng lên viên gạch

C Do lực hút của trái đất và lực tác dụng của sợi dây lên viên gạch cân bằng nhau

D Do lực tác dụng của sợi dây lớn hơn lực hút của Trái đất tác dụng lên viên gạch

Câu 9: Khi thả viên bi từ trên cao xuống, viên bi khơng rơi theo phương nào sau đây?

A Phương vuơng gĩc với phương nằm ngang

B Phương thẳng đứng

C Phương dây dọi

D Phương vuơng gĩc với dây dọi

Câu 10: Trong kết quả sau đây, trường hợp nào khơng phải là kết quả của trọng lực:

A Nam châm hút được các đinh sắt

B Một quả táo rơi từ trên cây xuống đất

C Quyển sách nằm trên mặt bàn

D Vật nặng treo vào đầu lị xo làm lị xo giản ra

Câu 11: Vật khơng cĩ tính chất đàn hồi?

A Lị xo B Cục đất sét C Sợi dây thun D ruột xe đạp

Câu 12: Khi treo một quả nặng vào lị xo, lị xo dãn ra thêm 2cm Nếu treo thêm 2 quả như trên vào lị xo, lị xo sẽ dãn ra thêm:

A 1cmB 2cm C 3cm D 4cm

Câu 13: Chiều dài của lị xo khi chưa treo quả nặng là 10cm, khi treo quả nặng 50g vào lị xo thì chiều dài của lị xo

là 15cm Vậy độ biến dạng của lị xo là:

Câu 14: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3, cĩ nghĩa là:

A 7800kg sắt bằng 1m3 sắt

B 1m3 sắt cĩ trọng lượng là 7800kg

C 1m3 sắt cĩ trọng lượng riêng là 7800kg

D 1m3 sắt cĩ khối lượng là 7800kg

Câu 15: Trong các câu phát biểu sau, câu nào phát biểu sai?

A- Một vật có thể tích nhất định và khối lượng nhất định thì khối lượng riêng không thay đổi

B- Giữ nguyên khối lượng của vật, nếu tăng thể tích của vật thì khối lượng riêng tăng C- Giữ nguyên khối lượng của vật, nếu tăng thể tích của vật thì khối lượng riêng giảm D-Nếu tăng khối lượng riêng thì trọng lượng riêng của vật cũng tăng theo

Câu 16: Trong số các câu sau, câu nào đúng?

A Một hộp bánh cĩ trọng lượng 336g

B Một túi kẹo mềm cĩ khối lượng tịnh 118g

C Khối lượng riêng của cồn 900 là 7900N/m3

D Trọng lượng riêng của gạo vào khoảng 1200kg/m3

Câu 17: Một khối sắt cĩ khối lượng là 7800kg và cĩ thể tích là 1m3 Trọng lượng riêng của sắt là:

A 7800kg/m3 B 78000N C 7800N/m3 D 78000N/m3

Câu 18: Cơng thức tính trọng lượng riêng của một chất là:

V

V

P

m

Câu 19: Hệ thức mối liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng là:

Câu 20: Giĩ thổi căng phồng 1 cánh buồm đẩy thuyền đi Giĩ đã tác dụng lên cánh buồm 1 lực gì?

a/ Lực căng b/ Lực hút c/ Lực đẩy d/.Lực kéo

Câu 21: Trên vỏ 1 ti bột giặt OMO cĩ ghi 300g Số đĩ cho biết gì?

Trang 5

Trường THCS Bình Ninh Môn vật lý 6

a/ Khối lượng túi bột giặt c/ Trọng lượng của túi bột giặt

b/.Trọng lượng của bột giặt trong túi d/ Khối lượng của bột giặt trong túi

Câu 22: Lực có thể gây ra tác dụng

a/ Làm cho vật đang đứng yên phải chuyển động

b/ Làm cho vật đang chuyển động phải dừng lại

c/ Làm cho vật thay đổi hình dạng

d/ Cả a,b,c đúng

Câu 23: Lực tác dụng vào 1 lò xo lá tròn làm:

a/ Thay đổi chuyển động của lò xo c/ Biến dạng lò xo

b/ Biến đổi chuyển động của lò xo d/ Lò xo không bị biến dạng

Câu 24: Đơn vị của lực là.

a/ gam (g) b/ Tấn (T) c/ Niutơn (N ) d/ Kilôgam (Kg )

III/ Bài tập Tự luận:

Câu 1: Trên hộp sữa có ghi là 397g số này có ý nghĩa gì?

Câu 2: Trên các đầu cầu có biển báo Biến báo này có ý nghĩa gì?

Câu 3: Một người cân một cái lọ bằng một cân Robecvan.Trên đĩa cân có các quả cân sau: 1g, 5g, 10, 20g,

50g và con mã trên thanh trượt ghi tới 0,5g Xác định khối lượng của vật?

Câu 4: Một vật có khối lượng là 1350kg, có thể tích là 0,5m3 Hỏi vật đó có khối lượng riêng là bao nhiêu?

Câu 5: Một đóng sỏi có khối lượng là 50g và thả vào bình chia độ xác định được thể tích của sỏi là 20cm3 Hãy xác định khối lượng riêng của sỏi

Câu 6: Bấm cho đầu bút bi nhô ra Lúc đó lò xo có tác dụng lên ruột bút bi hay không? Lực đó là lực kéo

hay lực đẩy? Làm thí nghiệm để xác nhận câu trả lời của em

Câu 7: Khi ta lấy chân đá vào trái banh Vậy Chân đã gây ra những tác dụng gì lên trái banh?

Câu 8: Một người có khối lượng là 50kg hỏi người đó có trọng lượng là bao nhiêu?

Câu 9: Lực hút của mặt trăng bằng 1/6 của Trái đất Một người có trọng lương là 540N trên trên mặt đất, sẽ

có trọng lượng trên mặt trăng là bao nhiêu?

Câu 10 : Hãy xác định trọng lượng riêng của vật A Biết vật A có khối lượng 2kg và thể tích 1dm3

Câu 11: Hai vật A và b có cùng khối lượng Thể tích vật A lớn hơn vật B Vật nào có khối lượng riêng lớn

hơn?

Câu 11: Viết công thức và giải thích đơn vị tính khối lượng theo khối lượng riêng và thể tích?

Ap dụng: Hãy tính khối lượng của 0.5m3 khối đá Biết khối lượng riêng của đá khoảng 2600 kg/m3

Giải câu 11:

Tóm tắt:

V= 0,5m3

Dsắt=2600kg/m3

Tính: m=? (kg)

P=?(N)

m=D.V

Trong đó: m là khối lượng (Kg)

D là khối lượng riêng ( Kg/m3)

V là thể tích (m3)

Áp dụng :

Khối lượng của 0.5 m3 đá là m= D*V= 2600* 0.5 = 1300 kg Trả lời: Khối lượng của 0.5 m3 đá là 1300 kg

Câu 12: Biết một xe cát có thể tích 8m3 có khối lượng 12 tấn Tính:

a) Khối lượng riêng của cát (áp dụng: D=m= =1500kg/m3)

V

12000 8

b) Trọng lượng của 5m3 cát.( Ta có d=10.D=10x1500=15000N/m3

Giải câu 12:

Tóm tắt:

V= 8m3

m=12 tấn= 12000kg

Tính: a) D=?

b) P=?

khi V=5m3

a) Khối lượng riêng của cát là:

D=m= =1500 (kg/m3)

V

12000 8

b) Trọng lượng riêng của cát:

d=10.D=10x1500=15000(N/m3)

Vậy trọng lượng của 5m3 cát là:

P=d.V=15000x5=75000 (N) Trả lời: Trọng lượng của 5m3 cát là: 75000 (N)

Trang 6

Trường THCS Bình Ninh Môn vật lý 6

Câu 13: Hãy tính khối lượng và trọng lượng của chiếc dầm sắt có thể tích là 40dm3

Giải câu 13:

Tóm tắt:

V= 40dm3=0,04m3

Dsắt=7800kg/m3

Tính: m=? (kg)

P=?(N)

a) Khối lượng của chiếc dầm sắt là:

m=D.V=7800x0,04=312(kg) b) Trọng lượng của chiếc dầm sắt là:

P=10.m=10x312=3120(N) Trả lời: m=312(kg)

P=3120(N)

Câu 14: Hãy lập phương án xác định khối lượng riêng của một hòn đá với các dụng cụ sau đây:

Trả lời câu 14: Xác định: D=m

V

1 Dùng cân để xác định khối lượng của hòn đá (là m)

2 Dùng bình chia độ để xác định thể tích của hòn đá (là V)

3 Ghi kết quả đo 3 lần vào bảng:

Lần đo Khối lượng đá (kg) Thể tích đá (m3) Khổi lượng riêng của đá

1

2

3

4 Dùng công thức D=mđể tính khối lượng riêng của từng lần đo

V

5 Tính giá trị trung bình của khối lượng riêng của đá

Câu 15: Đổi những khối lượng sau ra những trọng lượng tương ứng:

50g = N 2kg = ………… N 6 tấn =……….N 4,3kg =……….N

Chủ đề 3 : MÁY CƠ ĐƠN GIẢN I/ Tóm tắt lý thuyết:

1/ Công dụng của máy cơ đơn giản và các loại máy cơ đơn giản:

- Máy cơ đơn giản giúp con người làm việc dễ dàng hơn như : lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật hoặc làm đổi phương của lực kéo

- Có 3 loại máy cơ đơn giản thường dùng : Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

2/ Mặt phẳng nghiêng:

- Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo ( đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật

- Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt đó càng nhỏ

-II Bài tập Trắc nghiệm:

Câu 1: Trong các máy sau máy nào không phải là máy cơ đơn giản:

a/ Tấm ván bắt từ ghe lên bờ b/ Xe điện đồ chơi trẻ em

Câu 2: Cách nào trong các cách sau đây không làm giảm độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng?

A Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng B.Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng

C Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng

E Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng

Câu 3: Sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật lên cao thiệt hại gì?

A Đường đi B Lực C Trọng lực D Khối lượng

Câu 4: Sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa 1 vật lên cao được lợi gì?

A Đường đi B Lực C Trọng lực D Khối lượng

Câu 5: Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg từ dưới giếng lên, người ta phải dùng lực nào trong số các lực sau đây?

A F < 20N B F = 20N C 20 < F < 200N D F = 200N

Câu 6: Trong các dụng cụ nào sau đây, dụng cụ nào là máy cơ đơn giản?

A Máy phát điện B Máy khoan C Máy giặt D Đòn bẩy

Trang 7

Trường THCS Bình Ninh Môn vật lý 6

Trang 8

Trường THCS Bình Ninh Môn vật lý 6

Chủ đề 3 : MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

I/ Tóm tắt lý thuyết:

1/ Công dụng của máy cơ đơn giản và các loại máy cơ đơn giản:

- Máy cơ đơn giản giúp con người làm việc dễ dàng hơn như : lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật hoặc làm đổi phương của lực kéo

- Có 3 loại máy cơ đơn giản thường dùng : Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

2/ Mặt phẳng nghiêng:

- Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo ( đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật

- Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt đó càng nhỏ

3/ Đòn bẩy:

- Cấu tạo đòn bẩy: mỗi đòn bẩy đều có:

+ Điểm tựa là O

+ Điểm tác dụng của lực F1 là O1

+ Điểm tác dụng của lực F2 là O2

- Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1

4/ Ròng rọc:

- Có 2 loại ròng rọc : Ròng rọc cố định và ròng rọc động

- Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp

- Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật

II/ Bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg từ dưới giếng lên, người ta phải dùng lực nào trong số các lực sau đây?

A F < 20N B F = 20N C 20 < F < 200N D F = 200N

Câu 2: Cách nào trong các cách sau đây không làm giảm độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng?

F Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng

G Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng

H Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng

I Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng

Câu 3: Trong các ròng rọc sau đây, câu nào là không đúng?

A Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực

B Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực

C Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực

D Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực

Câu 4: Trong các dụng cụ nào sau đây, dụng cụ nào là máy cơ đơn giản?

A Máy phát điện B Máy khoan C Máy giặt D Đòn bẩy

Câu 5: Sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa 1 vật lên cao được lợi gì?

A Đường đi B Lực C Trọng lực D Khối lượng

Câu 6: Cách nào để làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng?

A Giảm độ cao, giữ nguyên của mặt phẳng nghiêng

B Tăng chiều cao của mặt phẳng nghiêng, giữ nguyên độ dài

C Tăng chiều dài 2 lần đồng thời tăng độ cao 4 lần

D Giảm chiều dài, giữ nguyên độ cao

Câu 7: Khi dùng tấm ván đưa vật nặng lên ô tô, người ta đã phải dùng lực tối thiểu bằng 800N Nếu dùng tấm ván khác dài hơn thì lực tối thiểu phải sử dụng là bao nhiêu?

Câu 8: Đường qua đèo dốc, tại sao phải làm ngoằn ngoèo?

A Làm đường ngoằn ngoèo đẹp hơn

B Làm đường ngoằn ngoèo để giảm độ cao của đèo

C Làm đường ngoằn ngoèo để giảm độ nghiêng của dốc

D Làm đường ngoằn ngoèo để tăng ma sát

Trang 9

Trường THCS Bình Ninh Môn vật lý 6

Câu 9: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không liên quan đến tác dụng của mặt phẳng nghiêng?

A Cầu trượt trong công viên thiếu nhi

B Chế tạo mũi khoan có rãnh xoắn

C Cần cẩu cẩu hàng

D Kéo vật nặng lên theo tấm ván lên cao

Câu 10: Sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật lên cao thiệt hại gì?

A Đường đi B Lực C Trọng lực D Khối lượng

Câu 11: Thí nghiệm với một đòn bẩy, cường độ lực kéo F2 và khoảng cách từ điểm O2 đến điểm tựa O có mối liên hệ như thế nào?

A F2 luôn bằng trọng lực F1 của vật

B F2 thay đổi nhưng không phụ thuộc OO2

C F2 càng lớn khi OO2 càng lớn

D F2 càng nhỏ khi OO2 càng lớn

Câu 12: Dùng đòn bẩy kéo vật lên, khi nào lực nâng vật F2 < F1 ( trọng lượng)?

A Khi OO2 < OO1 B Khi OO2 = OO1

C Khi OO2 > OO1 D Tất cả A,B,C đều sai

Câu 13: Khi sử dụng đòn bẩy cách làm nào dưới đây không làm giảm lực nâng vật ?

A Đặt điểm tựa O gần với điểm tác dụng của vật hơn điểm tác dụng của lực nâng

B Đặt điểm tác dụng của lực nâng xa điểm tựa O hơn điểm tác dụng của vật

C Buộc thêm một vật lên điểm tác dụng của vật cần nâng

D Buộc thêm một vật lên điểm tác dụng của lực nâng

Câu 14: Vị trí điểm tựa của mái chéo khi chèo thuyền nằm ở đâu?

A Chỗ Mái chèo chạm nước B Điểm chính giữa mái chèo

C Chỗ buộc mái chèo vào mạn thuyền D Chỗ tay người cầm mái chèo

Câu 15: Dùng đòn bẩy, có lợi và thiệt về lực và đường đi như thế nào?

A Lợi về lực, thiệt về đường đi

B Vừa có lợi về lực vừa có lợi về đường đi

C Thiệt về lực, thiệt về đường đi

D Thiệt về lực, lợi về đường đi

Câu 16: Ròng rọc động có tác dụng:

A Làm lực kéo vật lên lớn hơn trọng lượng vật

B Làm lực kéo vật lên bằng trọng lượng vật

C Làm thay đổi hướng của lực kéo và tăng độ lớn của lực

D Làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật

Câu 17: Chọn câu phát biểu sai:

A Palăng là thiết bị gồm nhiều ròng rọc động và ròng rọc

cố định

B Dùng Palăng cho phép giảm cường độ lực kéo

C Dừng Palăng giúp làm đổi hướng kéo của lực kéo

so với khi kéo trực tiếp

D Dùng Palăng làm lực kéo ít nhất bằng trọng lượng vật

Câu 18: Ròng rọc cố định có tác dụng:

A Làm thay đổi hướng của lực kéo

B Làm giảm độ lớn của lực kéo

C Làm giảm đoạn đường kéo vật

D Cả 3 tác dụng trên

III/ Bài tập tự luận:

Câu 1: Muốn nâng một vật của cái củ nặng lên để kê vào viên gạch, ta nên dùng máy cơ đơn giản nào? Câu 2: Người thợ muốn chuyển các bao xi măng lên lầu để xây Người thợ nên dùng máy cơ đơn giản nào? Câu 3: Một người dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng để kéo vật có trọng lượng 800N lên xe bằng một lực 400N Nếu sử dụng tấm ván dài hơn người đó có thể kéo vật lên với 1 lực như thế nào so với 400N? Câu 5: Tại sao khi đạp xe lên dốc, cậu bé trong hình 14.1 không đi thẳng lên dốc mà lại đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chèo sang mép đường bên kia?

Trang 10

Trường THCS Bình Ninh Môn vật lý 6

Câu 6: Có hai búa nhổ đinh Một búa cán dài, một búa cán ngắn Búa nào nhổ đinh dễ dàng hơn? Vì sao? Câu 7: Tại sao kéo cắt kim loại tay cầm dài hơn kéo cắt giấy?

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w