1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2012-2013

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 177,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Đoạn 3 kể về tính nết cô Dần Câu chủ đề : Tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm Cách triển khai : Ý chính  ý phụ Ý khái quát  ý cụ thể Bài 2: Hãy viết câu giới thiệu các nhân vậ[r]

Trang 1

TUẦN 5

Ngày soạn: 16/09/2012

Ngày kiểm tra:

Tieát 17,18: Tập làm văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 - VĂN KỂ CHUYỆN

I.Mục tiêu: Giúp HS

1.Kiến thức: Kiểm tra kiến thức của học sinh về cách kể chuyện

2.Kĩ năng: Rèn luyện học sinh tính độc lập, suy nghĩ và sáng tạo

3.Thái độ: Nghiêm túc, tích cực khi viết bài

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Đề kiểm tra, yêu cầu, đáp án, biểu điểm

2 Học sinh: Ôn lại cách làm bài văn tự sự

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số Nhắc nhở học sinh khi làm bài

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Hoạt động I: GV: Chép đề bài lên

bảng.

Nội dung:

(GV Gợi ý sơ qua để HS làm bài )

+ Xác định kiểu văn bản cần tạo lập?

+ Lập ý ?

+ Lập dàn ý một bài văn gồm có mấy

phần ?

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài viết

- Nêu yêu cầu về nội dung, hình thức,

thái độ đối với học sinh trong giờ viết

bài

Hình thức:

- Học sinh cần xác đinh đúng yêu cầu

của đề bài

- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic

-Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết

đúng chính tả

Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực

- Thể hiện được kiến thức qua những

văn bản đã học

Hoạt độngII : Viết bài

I Đề bài: Kể một câu chuyện em thích bằng lời

văn của em

II.Yêu cầu chung:

- HS phải nắm vững nội dung cốt truyện về câu chuyện mà mình sẽ kể

- Không rập khuôn máy móc từng câu, từng chữ trong sách

- Kể sáng tạo theo lối diễn đạt của mìnhh sao cho sinh động, bộc lộ được cảm xúc trong cách

kể của mình

- Kể lại một câu chuyện em thích bằng lời văn của em không sao chép Chữ viết rõ ràng ít sai lỗi chính tả.Viết đúng chủ đề Bố cục rõ ràng,

đủ ý -Lập ý :chọn chủ đề ,nhân vật ,sự việc -Lập dàn ý:

+ Mở đầu:

+ Diễn biến câu chuyện + Kết thúc câu chuyện

III.Đáp án - biểu điểm :

1.Mở bài:(1,5 điểm)  Giới thiệu chung nội

dung câu chuyện, nhân vật ,sự việc

2.Thân bài: ( 6 điểm )  Kể diễn biến câu

chuyện

3.Kết bài: (1,5 điểm)  Trình bày cảm nghĩ

của bản thân về câu chuyện

Thang điểm:

- Bài viết sạch sẽ, đúng chính tả, đủ ý, diễn đạt

Trang 2

lưu loát  điểm tối đa.

- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7  8 điểm

- Còn lại tuỳ mức độ  cho điểm

4.Củng cố: GV thu bài, đếm bài Nhận xét giờ làm bài

5.Hướng dẫn tự học: Soạn bài “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn: 16/09/2012

Ngày dạy:

Tieát 19: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

I.Mục tiêu: Giúp HS

1.Kiến thức: - Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

2.Kĩ năng:

a.Kĩ năng chuyên môn

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

b Kĩ năng sống :

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt đúng nghĩa, trong thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân

về cách sử dụng từ đúng nghĩa

3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Chuẩn bị một số từ ngữ ,bài giảng

2 Học sinh: Soạn bài

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Nghĩa của từ là gì? Nêu cách giải thích nghĩa của từ? Cho ví dụ?

3.Bài mới: Một từ có thể có nhiều nghĩa hoặc có nhiều nghĩa như vậy từ có nhiều nghĩa

là những nghĩa nào? Đó là nội dung bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động I: Từ nhiều nghĩa

* GV ghi VD lên bảng? Gọi HS đọc VD

Theo em từ “Chân” Ở VD 1 có nghĩa là gì?

Ở VD 2 có mấy sự vật có chân? Những cái

chân ấy có thể sờ thấy được không?

+ Có mấy sự vật không có chân?

+ Tại sao sự vật ấy vẫn được đưa vào bài thơ?

=>Nhận xét nghĩa của từ chân ở VD 1 và 4 sự

vật có chân ở VD 2 có gì giống và khác nhau?

(Giống: Chân là nơi tiếp xúc với đất, - Khác:

Chân là cái gậy ở đáy compa giúp com pa có

thể quay được; chân kiềng: đỡ thân kiềng,

I Từ nhiều nghĩa

1.VD1: Chân em bé rất xinh

2.VD2: Bài thơ “những cái chân” SGK

* Nhận xét: Chân ở VD 1 là bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật dùng để di chuyển  Nghĩa đen

VD2: Từ chân (Cái gậy, com pa, cái kiềng) bộ phận dưới cùng để nâng đỡ các bộ phận khác  4 sự vật có chân

* Ghi nhớ 1: SGK /56

Trang 3

xong, chân bàn đỡ thân bàn)

* Mở rộng: Hãy tìm một số nghĩa khác của từ

chân? (Chân giường, chân tủ, chân đèn  Bộ

phận tiếp xúc với đất của sự vật nói chung)

Chân tường, chân núi  Bộ phần gắn liền với

đất hay một sự vật khác

HS lấy từ chỉ có một nghĩa (Xe đạp, xe máy,

compa, hoa nhài…)

GV chốt ý: Ghi nhớ SGK/ 56

Hoạt động II: Hiện tượng chuyển nghĩa của

từ

* Quan sát 2 VD ở mục 1 cho biết nghĩa đầu

tiên của từ chân là nghĩa nào? Nêu một số

nghĩa khác của từ, chân mà em biết? Nhận xét

về mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân

với nhau?

* GV lấy thêm VD để sáng tỏ

VD 1: Em bé có đôi mắt đen tuyền

VD 2: Những quả na đã mở mắt

+ Hãy giải thích từ mắt trong 2 VD trên?

+ Trong các nghĩa ấy, nghĩa nào là nghĩa gốc

(Nghĩa bàn đầu) nghĩa nào là nghĩa chuyển

(Nghĩa bóng) + Từ VD trên, cho biết nghĩa

gốc? nghĩa chuyển? Cho VD cụ thể

+ Thông thường trong câu một từ có mấy

nghĩa? Muốn hiểu nghĩa chuyển thì nhất định

phải dựa vào nghĩa nào?

+ Bài học hôm nay cần ghi nhớ những kiến

thức cơ bản nào?

Hoạt động III: Luyện tập

GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm

Đau đầu, nhức đầu Đầu Đầu sông, đầu đường

Đầu tiên, đầu mối

Cánh tay, nắm tay

Tay Tay ghế, tay vịn

Tay súng, tay vịn

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

1 Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa từ?

Chuyển nghĩa từ là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra sự nhiều nghĩa

2.Các nghĩa của từ nhiều nghĩa gốc

+ Nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở hình thành nghĩa khác

VD: Hoà chạy rất nhanh + Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

VD: Hàng tết bán rất chạy + Thông thường trong một câu từ chỉ có một nghĩa nhất định, tuy nhiên có một số trường hợp từ có thể được hiểu đồng thời nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển

* Ghi nhớ 2: SGK /56

III Luyện tâp

Bài 1/56: Một số từ chỉ bộ phận của con

người có sự chuyển nghĩa Mũi to, Mũi tẹt Mũi Mũi kim, Mũi thuyền Mũi đất,(mũi Cà Mau ) Các mũi cánh quân

Bài 2/56: Từ chỉ bộ phận cây cối chuyển

nghĩa chỉ bộ phận cơ thể người + Lá: Lá phổi, Lá lách, Lá gan, Lá mỡ + Quả: Quả tim, quả thận

+ Búp: Búp ngón tay + Lá liễu, lá răm: Mắt lá liễu, mắt lá răm

Bài 3/ 57

a) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hoạt động

Cái hái  Hái rau; Cái bào  Bào gỗ; Cân muối  Muối dưa; Hộp sơn  Sơn cửa

b) Hành động  Đơn vị; Đang bó lúa 

Trang 4

Ba bó lúa; Đang nắm cơm  Vài nắm cơm;

Cuộn bức tranh  Ba bức tranh; Đang gói bánh  Ba gói bánh

Bài 4/56:

a) Tác giả nêu hai nghĩa của từ (Bụng ) thiếu một nghĩa nữa là bụng phình to ở giữa một sự vật

b) Nghĩa của các trường hợp sử dụng từ bụng

… Ẩm bụng (Nghĩa 1)

… Bụng chân (nghĩa 2 )

…Tốt bụng (Nghĩa 3)

4.Củng cố: Đọc lại 2 ghi nhớ (SGK )

5 Hướng dẫn tự học :

- Nắm được kiến thức vè từ nhuiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Đặt câu có sử dụng từ nhiều nghĩa

- Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập 5 SGK Xem chữa lỗi dùng từ chuẩn bị bài: Lời văn đoạn văn tự sự

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn: 22/09/2011

Ngày dạy: 30/09/2011

Tieát 20: Tập làm văn: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I.Mục tiêu: Giúp HS

1.Kiến thức: -Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn trong văn bản tự sự:

+ Lời văn tự sự : dùng để kể người và việc

+ Đoạn văn tự sự : gồm một số câu , được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng

2.Kĩ năng: -Biết cách phân tích , sử dụng lời văn , đoạn văn để đọc- hiểu văn bản và tạo

lập văn bản:

+ Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc- hiểu văn bản tự sự + Biết viết đoạn văn bài văn tự sự

3.Thái độ: Giáo dục HS học tập rèn luyện nghiêm túc để đạt kết quả tốt

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Tài liệu liên quan

2 Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số Nhắc nhở học sinh khi làm bài

2.Kiểm tra bài cũ: Chủ đề là gì? Dàn bài văn tự sự gồm mấy phần? Chỉ ra cụ thể từng

phần

3.Bài mới: Trong bài văn tự sự cũng như bài văn nói chung gồm các đoạn văn liên kết với nhau tạo thành Đoạn văn cũng gồm những câu văn liên kết với nhau Vậy văn tự

sự xây dựng nhân vật, kể việc như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay.

Trang 5

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức

Hoạt động I: Lời văn - đoạn văn tự sự

* Gọi HS lên bảng đọc VD 1,2 SGK /58

+ Đoạn văn 1 + 2 giới thiệu những nhân vật

nào? Sự việc gì? Mục đích giới thiệu để làm

gì? Thứ tự của các câu văn trong đoạn văn

như thế nào?

+ Có thể đảo được không?

+ Các câu văn giới thiệu trên thường dùng

những từ, cụm từ gì? Câu văn kể theo ngôi

thứ mấy?

+ Vậy lời văn giới thiệu nhân vật ở đoạn 2

như thế nào?

Gợi ý: Tên gọi, nguồn gốc tài năng của hai

vị thần

+Nhận xét về lời giới thiệu ở đoạn 2 so với

cách giới thiệu ở đoạn 1 như thế nào?

=>Qua 2 đoạn văn trên em có nhận xét gì về

lời giới thiệu trong văn tự sự?

+ HS đọc đoạn 3 SGK:Đoạn văn trên đã

dùng những từ gì để kể hành động của nhân

vật?

+ Cách hành động được kể theo thứ tự nào?

Hành động ấy đem lại kết quả gì? Lời kể

trùng điệp (nước ngập ruộng đồng, nước

ngập … nước dâng …) đã gây được ấn

tượng gì cho người đọc?

=>Tóm lại, lời văn kể sự việc như thế nào?

- HS đọc to lại ba đoạn văn trên Mỗi đoạn

văn gồm mấy câu? Mỗi đoạn biểu đạt ý

chính nào? câu nào là câu quan trọng nhất

của từng đoạn? Tại sao người ta gọi câu ấy

là câu chủ đề?

+ Để dẫn đến ý chính ấy, người kể đã dẫn

dắt từng bước bằng cách kể các ý phụ như

thế nào? Chỉ ra các ý phụ ấy? Chỉ ra mối

quan hệ giữa chúng với ý chính? Vậy đoạn

văn tự sự được xây dựng như thế nào?

HS đọc to phần ghi nhớ

Hoạt độngII: Luyện tập

- HS thảo luận nhóm :

- Bài 1 : HS làm bảng phụ – GV nhận xét

- Bài 2 : HS làm - đọc – GV nhận xét

I Lời văn - đoạn văn tự sự

1 Lời văn giới thiệu nhân vật:

VD: hai đoạn văn SGK/58 Nhận xét: Đoạn 1 giới thiệu nhân vật: Vua hùng và con gái Mị nương

Khả năng sự việc: Vua muốn kén rể Đoạn 2: Giới thiệu sự việc tiếp nối về hai nhân vật chưa rõ tên nhằm biểu đạt ý:

“Người đến cầu hôn đều có tài lạ, đều xứng đáng làm rể vua hùng”

=> Lời văn phải giới thiệu từng người

=> Lời giới thiệu nhân vật, giới thiệu về tên gọi, lai lịch, tài năng, tính tình, quan

hệ

2.Lời văn kể sự việc

VD: đoạn văn 3 SGK/ 59 Lời văn kể sự việc, kể về hành động, việc làm, kết quả và những đổi thay do các hành động ấy đem lại

3 Đoạn văn tự sự

Đoạn 1 gồm 2 câu: Câu 2 là câu diễn đạt ý chính

Đoạn 2 : 6 câu , ý chính là câu 1 Đoạn 3 : 3 câu ý chính là câu 1

* Một đoạn văn thường có một ý chính được diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề

* Các câu khác mang ý phụ dẫn đến ý chính hoặc giải thích cho ý chính , bổ sung cho ý chính

Ghi nhớ (SGK/53)

II Luyện tập

Bài 1: a) đoạn văn kể về Sọ Dừa làm thuê

trong nhà Phú Ong

 Câu chủ đề : Câu chăn bò rất giỏi Cách triển khai : Ý chính  ý phụ ( khái quát, cụ thể )

b) Đoạn 2 kể về thái độ của các con gái Phú Ong đối với sọ dừa

Câu chủ đề : Hai cô chị rất tử tế (câu 2) Cách triển khai : Ý phụ  ý chính

Trang 6

c) Đoạn 3 kể về tính nết cô Dần Câu chủ đề : Tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm

Cách triển khai : Ý chính  ý phụ ( Ý khái quát  ý cụ thể )

Bài 2: Hãy viết câu giới thiệu các nhân

vật: Thánh gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ Tĩnh

GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết Thánh Gióng là hình tượng người anh hùng chiến thắng giặc ngoại xâm đầu tiên của dân tộc ta

Bài 4: GV hướng dẫn HS làm bài

4.Củng cố :

Nhắc lại lời văn và đoạn văn tự sự

5.Hướng dẫn tự học :- Nhận diện từng đoạn trong một truyện dân gian đã học, nêu ý chính

của mỗi đoạn và phân tích tính mạch lạc giữa các câu trong đoạn

- Học thuộc lòng ghi nhớ chuẩn bị bài Thạch Sanh

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w