1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án bài dạy Tuần 29 - Lớp 2

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua bài tập đọc này, các con sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp của cây đa, một loài cây rất gắn bó với người nông dân đồng bằng Bắc Bộ, và thấy được tình yêu của tác giả đối với quê hương.. sâu lắng[r]

Trang 1

NGÀY SOẠN : 30/3/2007

NGÀY DẠY : 2/4/2007

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

2 Kỹ năng:

- Hiểu nghĩa các từ: cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt,…

- Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY:

1 Khởi động: (1’)

2 Bài cũ: (3’) Cây dừa

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.

- Nhận xét và ghi điểm HS

3 Bài mới : Những quả đào

- Hỏi: Nếu bây giờ mỗi con được nhận một quả đào, các

con sẽ làm gì với quả đào đó?

- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được ông cho mỗi bạn

một quả đào Các bạn đã làm gì với quả đào của mình?

Để biết được điều này chúng ta cùng học bài hôm nay

Những quả đào  Ghi tựa.

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1 HS khá đọc

lại bài

- Chú ý giọng đọc:

+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng

+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình cảm Câu cuối

bài khi ông nói với Việt đọc với vẻ tự hào, vui mừng

- Hát

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng

bài Cây dừa và trả lời câu hỏi cuối

bài

- HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn

- Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng

- 1 HS nhắc lại

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

Lop2.net

Trang 2

+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu.

+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ

+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng túng

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung vào

những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho

HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng mấy

giọng đọc khác nhau? Là giọng của những ai?

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được phân

chia ntn?

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ mới

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện đọc 2 câu nói

của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân Chú ý đọc với

giọng hồn nhiên, nhanh nhảu

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự như trên

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả

lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV

+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi,

chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn

+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có

ngon không?

+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói ông

hài lòng nhận xét

+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ

dại quá!

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

- 1 số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- 2 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại

- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại

- HS đọc đoạn 2

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2,

3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

Lop2.net

Trang 3

- Nhận xét, cho điểm.

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

4 Củng cố – Dặn dò (1’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết 2

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đọan trong bài

- HS đọc đồng thanh

1’

1’

16’

1 Khởi động

2 Bài mới Sang tiết 2, chúng ta sẽ tìm

hiểu và ý nghĩa của bài  Ghi tựa.

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu

hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Người ông dành những quả đào cho ai?

- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Ông đã nhận xét về Xuân như thế nào ?

- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như

vậy?

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Ông đã nhận xét về Vân như thế nào ?

- Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé

Vân còn rất thơ dại?

- Việt đã làm gì với quả đào ông cho?

- Ông nhận xét về Việt như thế nào ?

- Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Hát

- Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

- Người ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ

- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to

- Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi

- Ông nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây

- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi

- Ông nhận xét: Ôi, cháu của ông còn

thơ dại quá.

- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình

vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ

gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn

- Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về

- Ông nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu

- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường

Lop2.net

Trang 4

15’

3’

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài

-Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm

sau mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên

dương các nhóm đọc tốt

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà

luyện đọc lại bài

- Chuẩn bị : Cây đa quê hương

- Nhận xét tiết học

phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến + Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon

+ Con thích Vân vì Vân ngây thơ + Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác

+ Con thích người ông vì ông rất yêu thích các cháu, đã giúp các cháu mình bọc lộ tính cách 1 cách thoải mái, 1 cách tự nhiên

- 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi

HS đọc 1 đoạn truyện

- 5 HS đọc lại bài theo vai

Chú ếch con ( t 2)

**********************************************

CÁC SỐ TỪ 110 ĐẾN 200

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giúp HS biết:

- Cấu tạo thập phân của các số 110 đến 200 là gồm: các trăm, các chục và các đơn vị

- Đọc viết các số từ 110 đến 200

2.Kỹ năng: So sánh được các số từ 110 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này.

3.Thái độ: Ham thích môn toán.

II CHUẨN BỊ

- GV:

+ Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như đã giới thiệu ở tiết 132

+ Bảng kê sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học của SGK

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG

Lop2.net

Trang 5

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Các số đếm từ 101 đến 110.

- GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so sánh số tròn chục

từ 101 đến 110

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới: Các số từ 110 đến 200

- Trong bài học hôm nay, các em sẽ được học về các số từ

111 đến 200  Ghi tựa.

 Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 110đến 200

(10’)

Phương pháp: Giảng giải, trực quan, hỏi đáp

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi: Có mấy

trăm?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1 hình

vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy đơn vị?

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, trong toán học, người ta

dùng số một trăm mười và viết là 110

- Giới thiệu số 120, 130… tương tự giới thiệu số 110

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các

số còn lại trong bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được

 Hoạt động 2: Luyện tập (15’)

Phương pháp: Thực hành

* Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra

bài lẫn nhau

* Bài 2:

- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1 HS lên bảng

làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét và cho điểm HS

* Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta phải so sánh các

số với nhau

- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài

Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập 2,

- Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số đứng trước

bao giờ cũng bé hơn số đứng sau

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Hát

- Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm

- Có 1 chục Sau đó lên bảng viết

1 vào cột chục, 0 vào cột đơn vị

- HS viết và đọc số 110

- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1

HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số

- HS làm bài và sửa chéo vở

- Làm bài theo yêu cầu của GV

- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống

- Một bạn nói, dựa vào vị trí của các số trên tia số, chúng ta cũng có thể so sánh được các số với nhau, theo con bạn có nói đúng hay sai?

- Bạn học sinh đó nói đúng

Lop2.net

Trang 6

- Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc, cách viết, cách so

sánh các số từ 101 đến 110

- Chuẩn bị: Các số có 3 chữ số

- Nhận xét tiết học

NGÀY SOẠN : 1/4/2007

NGÀY DẠY : 3/4/2007

TRÒ CHƠI” CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI VÀ CHUYỀN BÓNG

TIẾP SỨC”

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

_ Làm quen với trò chơi Con cóc là cậu ông trời.

_ Ôn trò chơi Chuyển bóng tiếp sức.

2 Kỹ năng :

_ Biết cách chơi và chơi tương đối chủ động

3 Thái độ:

_ Trật tự không xô đẩy

NHẬN XÉT 3.2 CHỨNG CỨ 1,2,3: Những HS chưa đạt

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.

_ Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn

_ Còi, bóng, hình con cóc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Định lượng Hoạt động của HS

1 Phần mở đầu :

_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học

_ Xoay cánh tay, khớp vai, cổ, tay, gối

_ Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc

_ Đi thường và hít thở sâu

_ Ôn một số động tác của bài thể dục

phát triển chung

2 Phần cơ bản:

_ Trò chơi “ Con cóc là cậu ông trời”

_ Trò chơi Chuyển bóng tiếp sức

6’

1’

1’

1’

1 – 2’

1 – 2’

22’

10 – 12’

10 – 12’

_ Theo đội hình hàng ngang

_ Theo đội hình hàng dọc

_ GV nêu tên trò chơi, cho HS tìm hiểu về lợi íc, tác dụng và động tác nhảy của con cóc (ngắn gọn) Có thể tổ chức chơi theo từng hàng ngang hoặc đồng loạt cả lớp Mỗi

HS chỉ nhảy 3 – 5 đợt, mỗi đợt bật nhảy 2 – 3 lần, xen kẽ mỗi đợt có nghỉ

_ HS chơi theo hàng ngang, chia tổ

Lop2.net

Trang 7

3 Phần kết thúc :

_ Đi đều và hát

_ Một số động tác thả lỏng

_ GV hệ thống bài

_ Nhận xét tiết học

6’

2’

2’

1’

1’

luyện tập

_ Theo đội hình 4 hàng dọc

CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giúp HS.

- Nắm chắc cấu tạo thập phân của số có 3 chữ số là gồm các trăm, các chục, các đơn vị

2.Kỹ năng: Đọc viết thành thạo các số có 3 chữ số.

3.Thái độ: Ham thích học toán.

II CHUẨN BỊ

- GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Các số từ 110 đến 200.

- Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ 110 đến

200

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới: Các số có 3 chữ số

* Hôm nay, chúng ta học bài: Số có 3 chữ số  Ghi

tựa

 Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số

(10’)

Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành

A) Đọc và viết số theo hình biểu diễn.

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 và hỏi:

Có mấy trăm?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi: Có

mấy chục?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị và hỏi:

Có mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được

- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị

- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm được cấu

tạo của các số: 235, 310, 240, 411, 205, 252

B) Tìm hình biểu diễn cho số:

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Có 2 trăm

- Có 4 chục

- Có 3 đơn vị

- 1 HS lên bảng viết số, cả lớp viết vào bảng con: 243

- 1 số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh: Hai trăm bốn mươi ba

- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

Lop2.net

Trang 8

- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn tương

ứng với số được GV đọc

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành (15’)

Phương pháp: Thực hành

* Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó yêu

cầu HS đổi chép vở để kiểm tra bài lẫn nhau

* Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hướng dẫn: Các em cần nhìn số, đọc số theo đúng

hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách đọc đúng

trong các cách đọc được liệt kê

- Nhận xét và cho điểm HS

* Bài 3:

- Tiến hành tương tự như bài tập 2

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn luyện cấu

tạo số, cách đọc số và cách viết số có 3 chữ số

- Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số.

- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn theo yêu cầu của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc tương ứng với số

- Làm bài vào vở bài tập: Nối số với cách đọc

- 315 – d; 311 – c;

322 – g; 521 – e;

450 – b; 405 – a

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Nhìn bảng chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Những quả đào.

2.Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, in/inh.

3.Thái độ: Ham thích học Toán.

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở chính tả Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Cây dừa

- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ, súng,

xâu kim, minh bạch, tính tình, Hà Nội, Hải Phòng,

Sa Pa, Tây Bắc,…

- GV nhận xét

3 Bài mới: Những quả đào

* Hôm nay, chúng ta sẽ luyện viết chính tả bài

Những quả đào  Ghi tựa.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

- Hát

- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp

- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng

Lop2.net

Trang 9

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, trực

quan

A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn

- Người ông chia quà gì cho các cháu?

- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông

cho?

- Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?

B) Hướng dẫn cách trình bày

- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn

- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này có

những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

C) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi, dấu

ngã

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng con

Chỉnh sửa lỗi cho HS

D) Viết bài

E) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó

cho HS soát lỗi

G) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để chấm

sau

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả (5’)

Phương pháp: Thực hành, thi đua

* Bài 2a

- Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm bài

trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài

tập Tiếng Việt 2, tập hai

- Nhận xét bài làm và cho điểm HS

- 3 HS lần lượt đọc bài

- Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào

- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm

- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu

- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu

- Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt

- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- HS nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:

Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáp treo trước cửa sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáp nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao

- Đáp án:

+ To như cột đình + Kín như bưng

Lop2.net

Trang 10

* Bài 2b

- Tiến hành tương tự như với phần a

Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về

nhà viết lại cho đúng bài

- Chuẩn bị: Hoa phượng

+ Tình làng nghĩa xóm + Kính trên nhường dưới + Chính bỏ làm mười

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng 1 câu, hoặc một cụm từ theo

mẫu

2 Kỹ năng:

- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp

- Biết phối hợp với bạn để dựng lại câu chuyện theo vai

3.Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Kho báu.

- Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện Kho báu

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới: Những quả đào

- Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ cùng nhau kể

lại câu chuyện Những quả đào  Ghi tựa.

 Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện (15’)

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thực hành

A) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 như thế nào ?

- Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà vẫn nêu

được nội dung của đoạn 1?

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế nào ?

- Bạn có cách tóm tắt nào khác?

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi và mở SGK trang 92

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Đoạn 1: Chia đào

- Quà của ông

- Chuyện của Xuân

- HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm gì

Lop2.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w