Hôm nay dựa vào tranh chúng ta sẽ kể lại câu chuyện “Bạn của Nai Nhỏ” Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện Bài 1: Dựa vào tranh, hãy nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn.. - GV treo tranh, y[r]
Trang 1HỌC KÌ: I Từ ngày: 5/ 9/ 2011
TUẦN LỄ :3 Đến ngày:9/ 9/ 2011
Thứ Tiết Lớp Tiếtthứ TÊN BÀI GIẢNG GHI CHÚ
TĐ T1 Bạn của Nai nhỏ
TĐ T2 Bạn của Nai nhỏ
ĐĐ Biết nhận lỗi và sữa lỗi
2
CC
T Phép cộng có tổng bằng 10
3
TĐ Danh sách học sinh tổ 1-Lơp 2A
TC Gấp máy bay phản lực
4
Â-N Ôn bài hát: Thật là hay
LTVC Từ chỉ sự vật-Câu kiểu Ai?Là gì?
MT Vẽ theo mẫu: Vẽ lá cây
5
T 9 cộng với một số: 9+5
TLV Sắp xếp câu trong bài-Lập thời gian biểu
6
SHTT
7
Trang 2TUẦN 3 Thứ hai ngày 5/ 9/ 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
BẠN CỦA NAI NHỎ
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu, ngắt, nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu
người.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài TĐ.Bảng phụ viết câu LĐ
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY – HỌC: TIẾT 1
Khởi động (1’)
A.Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới: (28’)
Giới thiệu: Có một chú Nai Nhỏ muốn
được đi chơi xa cùng bạn Cha của Nai
Nhỏ có cho phép chú đi hay không? Vì
sao vậy? Đọc câu chuyện: “Bạn của
Nai Nhỏ” chúng ta sẽ biết rõ điều đó
Hoạt động 1: Luyện đọc, kết hợp
với giải nghĩa từ
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi
câu dài và cách đọc với giọng thích
hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- Hát
- HS đọc bài “Làm việc thật là vui”
- HS TLCH
- HS lắng nghe
- HS chú ý nghe GV đọc và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ:chặn lối, chạy trốn, lão Sói, ngăn cản, hích vai, thật khoẻ, nhanh nhẹn, đuổi bắt, ngã ngửa, mừng rỡ
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn con đã kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc Sói ngã ngửa //
+ Con trai bé bỏng của cha,/con có 1 người bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng một chút nào nữa//
+ Một lần khác,/chúng con đang đi dọc bờ sông/ tìm nước uống/ thì thấy 1 con thú hung dữ/ đang rình sau bụi cây//
- HS đọc các từ chú giải SGK,
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm đôi,
Trang 3- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm
thi đọc cá nhân, đồng thanh
nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
- Cả lớp ĐT đoạn 1,2
TIẾT 2
Khởi động: 1’
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu? Cha
Nai Nhỏ nói gì?
+ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn?
+Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói
lên 1 điểm tốt của bạn ấy Em thích
nhất điểm nào? Vì sao?
+Theo em người bạn ntn là người bạn
tốt?
- GV:Qua nhân vật bạn của Nai Nhỏ
giúp chúng ta biết được bạn tốt là
người bạn sẵn lòng giúp người, cứu
người
Hoạt động3: luyện đọc lại:( 15’)
GV cho HS thi đọc theo vai
- Hát
- HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH
- Đi ngao du thiên hạ, đi chơi khắp nơi cùng với bạn Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con +HĐ 1: Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi
+HĐ 2: Nhanh trí kéo Nai chạy trốn con thú dữ đang rình sau bụi cây
+HĐ 3: Lao vào lão Sói dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê non
- HS đọc thầm cả bài
- “Dám liều vì người khác”, vì đó là đặt điểm của người vừa dũng cảm, vừa tốt bụng
- HS TLN chọn 3 bạn để thi đọc phân vai
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- chọn nhóm đọc đúng và hay
C Củng cố - Dặn dò:(3’)
- Đọc xong câu chuyện, em biết được vì sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình đi chơi xa?
- Luyện đọc lại câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
Trang 4MÔN: TOÁN
KIỂM TRA
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết các số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau
- Kỹ năng thưc hiện cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100
- Giải bài toán bằng một phép tính đã học
- Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Đề kiểm tra
- HS: Giấy KT, bút,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
GV nêu yêu cầu bài kiểm tra
- GV ghi đề KT lên bảng
Bài 1: Viết các số
a.Từ 70, , , , , , , , , , 80
b.Từ 89, , , , , , 95
Bài 2:
a.Số liền trước số 61 là…
b Số liền sau số 99 là…
Bài 3: Đặt tính và tính
42 + 54 ; 84 - 31; 60 - 31
66 – 16 ; 5 + 23
Bài 4: Mai làm được 36 bông hoa Hồng
làm được 20 bông Hỏi hai bạn làm được
bao nhiêu bông hoa?
Bài 5: Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số
thích hợp vào chỗ chấm
Độ dài của đoạn thẳng AB là: … cm
Độ dài của đoạn thẳng AB là: … dm
- GV thu bài, chấm điểm
- GV nhận xét bài KT
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài
- HS chép đề bài và làm bài
* Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc nhở HS về làm lại những bài làm chưa đúng
- Nhận xét tiết KT
Trang 5MÔN: ĐẠO ĐỨC
Bài 2: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (T1)
I MỤC TIÊU:
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK + phiếu thảo luận + tranh minh họa
- HS: Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Khởi động (1’)
1 Kiểm tra bài cũ:(3’) Học tập sinh hoạt
đúng giờ
+ Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì?
2 Bài mới:(28’)
Giới thiệu:
Trong cuộc sống bất cứ ai cũng có thể
phạm phải những sai lầm Tuy nhiên, khi
phạm sai lầm mà biết nhận và sửa lỗi thì
được mọi người quí trọng Hôm nay chúng
ta sẽ học bài “Biết nhận lỗi và sửa lỗi”
Hoạt động 1: Kể chuyện “Cái bình hoa”
Mục tiêu: HS hiểu được câu chuyện
- GV kể “Từ đầu đến không còn ai nhớ
đến chuyện cái bình vở” dừng lại
+ Các em thử đoán xem Vô- va đã nghĩ và
làm gì sau đó?
- GV kể đoạn cuối câu chuyện
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS trả lời theo câu hỏi
- GV: Các em vừa nghe cô kể xong câu
chuyện Bây giờ, chúng ta cùng nhau thảo
luận
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV giao việc cho từng nhóm
+ Nhóm 1: Vô-va đã làm gì khi nghe mẹ
khuyên?
+ Nhóm 2: Vô-va đã nhận lỗi ntn sau khi
phạm lỗi?
+ Nhóm 3: Qua câu chuyện em thấy cần
- Hát
- HS trả lời
- Từng cặp HS nhận xét việc lập và thực hiện thời gian biểu của nhau
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm, phán đoán phần kết
- HS trình bày
- Viết thư xin lỗi cô
- Kể hết chuyện cho mẹ
Trang 6làm gì sau khi phạm lỗi?
+ Nhóm 4: Nhận và sửa lỗi có tác dụng
gì?
- GV: Khi có lỗi em cần nhận và sửa lỗi Ai
cũng có thể phạm lỗi, nhưng nếu biết nhận
và sửa lỗi thì mau tiến bộ, sẽ được mọi
người yêu mến
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến, thái độ của
mình
Mục tiêu: HS tự làm bài tập theo đúng
yêu cầu
- GV giao bài, giải thích yêu cầu bài
- GV kết luận: đưa ra đáp án đúng
* Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp
em mau tiến bộ và được mọi người quí
mến
- Cần nhận và sửa lỗi
- Được mọi người yêu mến, mau tiến bộ
- HS nêu đề bài
- Các nhóm thảo luận, trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- HS chú ý lắng nghe nhận xét, bổ sung
3 Củng cố - Dặn dò:(2’)
- HS đọc lại ghi nhớ
- Chuẩn bị: Thực hành
- GV nhận xét, tuyên dương
……….
Thứ ba ngày 6/ 9/ 2011 MÔN: KỂ CHUYỆN
BẠN CỦA NAI NHỎ
I MỤC TIÊU:
Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn
mình(BT1), nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn(BT2)
- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở BT1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, nội dung chuyện, vật dụng hóa trang
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động (1’)
A.Kiểm tra bài cũ: (3’) Phần thưởng
- GV nhận xét
- Hát
- 3 HS kể tiếp nối 3 đoạn chuyện theo tranh gợi ý
Trang 7B Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Tiết trước chúng ta học tập
đọc bài gì? (Bạn của Nai Nhỏ) Hôm nay
dựa vào tranh chúng ta sẽ kể lại câu
chuyện “Bạn của Nai Nhỏ”
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
Bài 1: Dựa vào tranh, hãy nhắc lại lời kể
của Nai Nhỏ về bạn
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát
tranh, dựa theo tranh kể lại từng lời của
Nai Nhỏ
Bài 2: Nhắc lại lời kể của Nai cha sau
mỗi lời kể của Nai Nhỏ
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể lại toàn
bộ câu chuyện
Bài 3: Phân vai dựng lại câu chuyện
- GV giúp HS kể đúng giọng, đối thoại
của từng nhân vật.(HS khá giỏi)
- HS đọc đề, nêu yêu cầu đề bài
- HS TLN4 quan sát tranh SGK
- Đại diện nhóm lên bảng chỉ vào tranh kể
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài
- HS Quan sát tranh và nhắc lại lời của Nai cha
+.Bạn con thật khoẻ nhưng cha vẫn còn lo
+ Bạn con thật thông minh và nhanh nhẹn nhưng cha vẫn còn lo
- HS đọc đề bài, nêu cầu bài
- HS TLN4 phân vai ( người dẫn chuyện, Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ) kể lại câu chuyện
- Thi kể chuyện theo vai giữa các nhóm
- HS nhận vai và diễn đạt giọng nói diễn cảm
- Cả lớp nhận xét, chọn nhóm diễn xuất hay
C Củng cố - Dặn dò:(2’)
- Từ câu chuyện trên, em hiểu thế nào là người bạn tốt, đáng tin cậy? (Là người bạn dám liều mình giúp người cứu người.)
- Tập kể lại câu chuyện
-GV nhận xét, tuyện dương
.
MÔN: TOÁN
Tiết 11: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
I MỤC TIÊU:
- Biết cộng hai số có tổng bằng 10.
Trang 8- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10
- Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước
- Biết cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12
II ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
- Bảng cài + 10 que tính, mô hình đồng hồ
- HS: 10 que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động (1’)
1.Kiểm tra Bài cũ: (3’) Nhận xét bài kiểm
tra
2 Bài mới:
Giới thiệu:
Các em đã được học phép cộng có tổng
bằng 10 và đặt tính cộng theo cột Để các
em thực hiện phép cộng thành thạo hơn và
xem giờ chính xác hơn chúng ta sẽ học bài:
“Phép cộng có tổng bằng 10”
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng
6 + 4 = 10
- Yêu cầu HS thực hiện trên QT
- Có 6 que tính, lấy thêm 4 que tính Hỏi có
tất cả bao nhiêu que tính?
- GV nêu: Ta có 6 que tính thêm 4 que tính
là 10 que tính 6 +4 = 10
- Bây giờ các em sẽ làm quen với cách
cộng theo cột dọc
Bước 1:
+ Có 6 que tính (cài 6 que tính lên bảng,
viết 6 vào cột đơn vị)
+ Thêm 4 que tính (cài 4 que tính lên bảng
dưới 6 que tính, viết 4 vào cột đơn vị dưới
6)
+ Tất cả có mấy que tính?
+ Cho HS đếm rồi gộp 6 que tính và 4 que
tính lại thành bó 1 chục que tính, như vậy 6
+ 4 = 10
Bước 2: Thực hiện phép tính
+ Đặt tính dọc
+ nêu: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn
vị, viết 1 vào cột chục
- Hát
- HS lấy 6 que tính, thêm 4 que tính
HS trả lời được 10 que tính
chục đơn vị + 6
4
1 0
- Có 10 que tính
- HS chú ý nghe 6
4 10
- 6 + 4 = 10
- HS đọc bài, nêu yêu cầu
Trang 9 Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 2: Tính
- GV hướng HS đặt tính sao cho các chữ số
thẳng cột (0 ở hàng đơn vị, 1 ở hàng chục)
- Bài 3: Tính nhẩm:
Gọi 1 vài HS tự nêu cách tính:
7 + 3 + 6 = 16
Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi ghi
giờ ở dưới
- HS làm cá nhân
- 1số HS nêu QK
- lớp nhận xét
- HS tự làm rồi KT chéo với nhau
- 3 HS lên bảng làm
- HS đọc cách tính nhẩm từ trái sang phải
“7 + 3 = 10, 10 + 6 = 16”
- Vậy 7 + 3 + 6 = 16
- HS TLN4 Đại diện các N lên trình bày
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- HS nêu lại những phép cộng có tổng bằng 10.
- Hoàn thành bài tập.
- GV nhận xét tuyên, dương.
………
MÔN: CHÍNH TẢ
BẠN CỦA NAI NHỎ
I MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt trong bài“Bạn của Nai Nhỏ” (SGK)
- Làm đúng BT2, BT(3) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập chép
- Bút dạ, giấy khổ to viết NDBT 2,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Khởi động (1’)
A.Kiểmtra bài cũ: (3’)
B.Bài mới: (29’)
Giới thiệu: GV nêu yêu cầu của tiết học
Hoạt động1: Tìm hiểu bài
- Hát
- 3 HS viết trên bảng lớp:
+ 2 tiếng bắt đầu bằng g, 2 tiếng bắt đầu bằng gh
+ 5 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ
tự trong bảng chữ cái
- Cả lớp viết bảng con
Trang 10- GV đọc bài trên bảng
- Hướng dẫn nắm nội dung bài:
+ Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con
đi chơi với bạn?
- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy
câu?
+ Chữ đầu câu viết thế nào?
+ Tên nhân vật trong bài viết hoa thế
nào?
+ Cuối câu có dấu câu gì?
+ Hướng dẫn HS viết từ khó
- GV phân tích từ khó:
Hoạt động 2: Viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi, để vở
- GVchấm điểm
- nhận xét: Chấm 5,7 bài
Hoạt động 3: HD làm bài tập chính tả
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ng hay
ngh?
- GV đính NDBT lên bảng HD
- HS nhắc lại luật chính tả ng/ ngh
Bài tập 3b: Điền vào chỗ trống đổ hay
đỗ
- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại bài chép
- Vì biết bạn của con mình vừa khoẻ, thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều mình cứu người khác
- 4 câu
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng: Nai Nhỏ
- Dấu chấm
- HS viết bảng con: Đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, yên lòng
- HS ghi tên bài ở giữa trang, chữ đầu của đoạn viết cách lề vở 1 ô
- HS nhìn bảng nghe GV đọc
- HS viết vở
- HS đổi vở chữa lỗi theo N2
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Cả lớp thảo luận theo nhóm ghi vào tờ giấy to với bút dạ
- Đại diện N lên trình bày
- Cả lớp nhận xét
- 2HS lên bảng làm
- Lớp làm bảng con
- Cả lớp nhận xét
c Củng cố - Dặn dò:(2’)
- Viết lại những đã viết sai
- Nhận xét tiết học
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TIẾT 3: HỆ CƠ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng, cơ tay, cơ chân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mô hình (tranh) hệ cơ
- Hai bộ tranh hệ cơ và 2 bộ thẻ chữ có ghi tên 1 số cơ
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Khởi động (1’)
1.Kiểm trabài cũ:(3’) Bộ xương
+ Kể tên 1 số xương tay trong cơ thể?
+ Để bảo vệ bộ xương và giúp xương
phát triển tốt ta cần phải làm gì?
- Nhận xét
2 Bài mới:(29’) Hệ cơ
Giới thiệu:
- Yêu cầu từng cặp HS quan sát và mô tả
khuôn mặt, hình dáng của bạn
- Nhờ đâu mà mỗi người có khuôn mặt
và hình dáng nhất định?
Hoạt động 1: Quan sát hệ cơ
Mục tiêu: Nhận biết và nói tên1 số cơ
của cơ thể
Bước 1: Hoạt động N2
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV đưa mô hình hệ cơ
- GV nói tên 1 số cơ: Cơ mặt, cơ mông
- GV chỉ vị trí 1 số cơ trên mô hình
(không nói tên)
Kết luận: Cơ thể gồm nhiều loại cơ khác
nhau Nhờ bám vào xương mà cơ thể cử
động được
Hoạt động 2: Sự co giãn của các cơ
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của cơ:
co và giãn được
+ Khi bạn ngửa cổ phần cơ nào co, phần
cơ nào duỗi?
+ Khi ưỡn ngực, cơ nào co, cơ nào giãn?
* Kết luận: Khi co cơ ngắn và chắc hơn
Khi cơ duỗi, cơ sẽ dài ra và mềm hơn
Hoạt động 3: Làm thế nào để cơ phát
triển tốt, săn chắc?
Mục tiêu: Có ý thức bảo vệ cơ
+ Chúng ta phải làm gì để giúp cơ phát
triển săn chắc?
- Hát
- 2 HS + Xương sống, xương sườn + Ăn đủ chất, tập thể dục thể thao
- HS nêu
- Nhờ có cơ phủ toàn bộ cơ thể
- 1 số cơ của cơ thể là: Cơ mặt, cơ bụng,
cơ lưng
- HS chỉ vị trí đó trên mô hình
- HS gọi tên cơ đó
- HS xung phong lên bảng vừa chỉ vừa gọi tên cơ
- Lớp nhận xét
- Vài em nhắc lại
- HS khá, giỏi trả lờ
- HS làm mẫu từng động tác theo yêu cầu của GV: ngửa cổ, cúi gập mình, ưỡn ngực
- Phần cơ sau gáy co, phần cơ phía trước duỗi
- Cơ lưng co, cơ ngực giãn
- Tập thể dục thể thao, làm việc hợp lí, ăn
đủ chất