1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích chứng khoán- Đại học Ngân Hàng

157 881 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chứng khoán
Tác giả Trần Tuấn Vinh
Người hướng dẫn Gv Trần Tuấn Vinh
Trường học Ngân hàng, Trường Đại học Ngân Hàng
Chuyên ngành Chứng khoán
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 7,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là slide phân tích chứng khoán của một giảng viên kinh nghiệm của trường chúng tôi. tôi muốn chia sẻ để các nhà đầu tư hoàn thiện hơn khả năng phân tích của mình.

Trang 1

Trần Tuấn Vinh 1

Phân tích chứng khoán

(Fianancial Analysis)

Người trình bày: Ths.Trần Tuấn Vinh

Giảng viên trường ðH Ngân hàng

Tài liệu tham khảo

 Fundementals of investments: valuation and management, second edition, Charles J.Corrado

and Bradford D.Jodan

 Securities analysis, Benjamin Graham and David L Dodd

 The intelligent investor, Benjamin Graham

 Cổ phiếu thường, lợi nhuận phi thường (common stock and uncommon profits),Philip A

Fisher

 Kiếm tiền bằng cách ñầu tư chứng khoán (How to make money in stocks),William J O’Neil

 Hòn tuyết lăn (the SnowBall)

 Phong cáchñầu tư Warren Buffett, Robert G Hagstrom

 Bí quyết ñầu tư và kinh doanh chứng khoán của tỷ phú Warren Buffett và Goerge Soros,

Mark Tier

 ðạo của Warren Buffett, Mary Buffett and David Clark

 Báo cáo tài chính dưới góc nhìn của Warren Buffett, Mary Buffett and David Clark

 Quy tắc số 1, Phil Town

 The theory of investment value, John Burr Williams

Chương 1: Phân tích cổ phiếu

1 Giới thiệu về ñầu tư cổ phiếu

2 Phân tích cổ phiếu

Trang 2

Trần Tuấn Vinh 4

Khái niệm

 ðịnh nghĩa đầu tư của Benjamin Graham và David Dodd: “ðầu tư là một hoạt

động dựa trên sự phân tích cẩn thận, hứa hẹn sự an tồn hợp lý và mang về một khoản

lợi nhuận thoả đáng” (“An investment operation is one which, upon thorough analysis,

promise safety of principal and a satisfactory return”p54, Security Analysis,

Benjamin Graham & David Dodd)

 “ðầu tư, trong tài chính, là việc giao dịch các sản phẩm tài chính hay những loại

hình cĩ giá trị khác với mong muốn thu về khoản lợi nhuận hợp lý trong tương lai Một

cách chung chung, đầu tư cĩ nghĩa là sử dụng tiền với hy vọng làm ra tiền nhiều hơn.”

(“Invesment, in finance, the purchase of a financial product or other item of value with

an expectation of favorable future return In general terms, investment means the use

money in the hope of making more money”, InvestorWords)

 Theo quan điểm của nguời viết: ðầu tư cổ phiếu là một kế hoạch, theo đĩ nhà đầu

tư sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi để giao dịch các loại cổ phiếu phù hợp, dựa trên sự

phân tích cẩn thận , với một mức độ chấp nhận rủi ro hợp lý để thu về một khoản lợi

nhuận thoả đángnhằm đạt được mục tiêu tài chính của mình

Quy trình đầu tư

 Xác định mục tiêu đầu tư: lợi nhuận và rủi ro

 Xác định loại cổ phiếu đầu tư phù hợp

 Xác định tỷ lệ phân bổ tài sản đầu tư (asset allocation)

 Tìm kiếm cơ hội đầu tư

 Phân tích cơ hội đầu tư

 Dự đốn thị trường (market timing)

 Giải ngân

 Theo dõi các khoản đầu tư và chốt lời hay cắt lỗ

Các phương pháp phân tích đầu tư

 Phân tích cơ bản:thao tác trên các thơng tin kinh tế, thơng tin của doanh

nghiệp và quan tâm tới:

1 Trả lời câu hỏi tại sao?

2 Cổ phiếu tốt hay cổ phiếu xấu?

 Phân tích kỹ thuật:thao tác trên giá và khối lượng giao dịch và quan tâm tới:

1 Trả lời câu hỏi như thế nào

2 Cổ phiếu tăng giá và cổ phiếu giảm giá

 Phân tích định lượng:sử dụng các mơ hình tốn học để dự đốn các yếu tố vĩ

mơ, doanh thu, lợi nhuận, giá cổ phiếu của cơng ty…

Trang 3

Giới hạn nội dung

 Bài giảng chỉ tập trung vào phân tích cổ phiếu phổ thông (common stock).

 Học viên nên nghiên cứu mở rộng những nội dung về phân tích cổ phiếu

Trang 4

Trần Tuấn Vinh 10

ðầu tư cổ phiếu

1 Mua công ty tốt/tuyệt vời

A Áp dụng: khi nguời phân tích chú trọng yếu tố nền kinh tế và ngành,

nếu 2 yều tố này không ổn sẽ không ñầu tư; tổ chức áp dụng

B Cách phân tích:

Nền kinh tế

Trang 5

Trần Tuấn Vinh 13

Mô hình bottom_up

A Áp dụng: chú trọng ưu tiên ñến việc tìm kiếm các cổ phiếu dưới giá trị;

thích hợp với các nhà ñầu tư cá nhân.

B Cách phân tích:

Nền kinh tế

1 Mục tiêu của phân tích nền kinh tế

2 Môi trường ñầu tư

3 Phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng

4 Các cơ sở phân tích và dự báo thị trường

Mục tiêu của phân tích nền kinh tế

 Giúp các nhà ñầu tư ra quyết ñịnh trong việc phân bổ vốn giữa các quốc

gia

 Phân bổ tỷ trọng các công cụ ñầu tư trong từ quốc giá

 Thấy ñược những thuận lợi và khó khăn của môi trường ñầu tư tại mỗi

quốc gia.

 Tìm thấy ñược những ngành hưởng lợi nhiều nhất trong bối cảnh vĩ mô

hiện tại và tương lai

 Thấy ñược sự ảnh hưởng của yếu tố vĩ mô ñến TTCK

Trang 6

Trần Tuấn Vinh 16

Môi trường ñầu tư

Môi trường ñầu tư là tổng thể các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá, pháp luật, tài chính, cơ sở hạ tầng ảnh hưởng trức tiếp hoặc gián

tiếp tới hoạt ñộng ñầu tư của nhà ñầu tư.

Phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng

Phân tích diễn biến trong quá khứ và hiện tại, từ ñó ñưa ra các dự báo trong tương lại các yếu tố vĩ mô sau:

1 Các chỉ số vĩ mô, gồm: GDP, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá, lãi suất, nợ

công, nợ xấu, ICOR, ñầu tư (FDI, FII, ODA, ñâu tư Chính phủ, ñâu tư khu vực

tư nhân), tiêu dùng, ngân sách, xuất nhập khẩu, BOP…

2 Các chính sách và pháp luật: chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá,

chính sách thu hút vốn ñầu tư, các văn bản pháp luật mới …

3 Lối sống xã hội (Lifestyles): cách sống, cách làm việc, tiêu dùng, giáo

dục, vui chơi giải trí …

Trang 7

Trần Tuấn Vinh 19

Mục tiêu phân tích ngành

Mục tiêu phân tích:

1 Chọn lựa những ngành tốt để đầu tư

2 Biết được tình hình của ngành và dự báo tốc độ phát triển của những

ngành này trong tương lai.

Các bước thực hiện để đạt mục tiêu:

1 Chọn lựa ngành để đầu tư: dựa trên hai tiêu chí

- Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành so với tốc độ tăng trưởng của GDP:

+ Phân loại ngành + Thống kê tốc độ tăng trưởng ngành (ít nhất 5 năm) và tính bình quân theo trọng số.

+ So sánh tốc độ tăng trưởng bình quân với tốc độ tăng trưởng GDP dự báo ở phần trên và chọn ra những ngành cĩ tốc độ tăng

trưởng cao hơn.

- Sử dụng mơ hình Michael Porter để phân tích tình hình của ngành

- Dựa trên kết quả phân tích và kết quả của bước 1, đưa ra dự đốn cuối cùng về tốc độ phát triển của ngành trong tương lai.

Các tiêu chí phân ngành

 Dựa vào các hệ thống phân ngành lớn gồm: ISIC (LHQ), NAICS (Mỹ),

UK SIC (Anh), ICB ( của Dow Jones và FTSE), GICS (của Morgan

Stanley và Standard&Poor’s), VSIC 2007 (Việt Nam) …

 Dựa vào hoạt động kinh doanh chính của cơng ty Hoạt động kinh doanh

chính là hoạt động mang lại doanh thu chủ yếu cho cơng ty trong một thời

gian dài.

Trang 8

VSIC 2007

Trang 9

Trần Tuấn Vinh 26

Tham khảo phân ngành tại HOSE

 Nguyên tắc phân ngành \Tiêu chí phân ngành của HOSE pdf

 Danh sách phân ngành 2011

Trang 10

-Là tác giả của 17 cuốn sách và hơn 125 bài báo về chiếnlược cạnh tranh và phát triển kinh tế.

Vài nét về Michael Porter

Mô hình Michael E.Porter

Trang 11

Trần Tuấn Vinh 31

Mục tiêu phân tích

Mục tiệu của việc phân tích ngành theo mô hình MP là nhằm tìm ra những

yếu tố cũng như mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố này ñến:

 Lợi nhuận và doanh thu của ngành

 Khả năng phát triển của ngành trong tương lai

Rào cản gia nhập ngành

a Hiện tại ngành bạn ñang phân tích ñang có những rào cản nào ngăn chặn

các DN khác xâm nhập vào (lưu ý: không nhất thiết một ngành lúc nào cũng

b Khả năng xuyên thủng những rào cản này là cao hay thấp?

c Và cái giá họ phải trả khi họ thâm nhập vào ngành của bạn ñang phân tích

là như thế nào?

d ðiều này ảnh hưởng như thế nào ñối với doanh thu và lợi nhuận của các

doanh nghiệp trong ngành

Trang 12

Trần Tuấn Vinh 34

Khả năng ép giá của khách hàng

a Khách hàng mua sản phẩm của ngành bạn ñang phân tích là ai?

b ðặc ñiểm của các khách hàng này là gì?

c Áp lực của họ tạo ra cho ngành như thế nào?

d ðiều này ảnh hưởng như thế nào ñến doanh thu, lợi nhuận và khả năng

phát triển của ngành trong tương lai?

ðặc ñiểm của các khách hàng này là gì?

 Người mua có tính tập trung cao hoặc mua khối lượng hàng hóa chiếm tỉ trọng lớn

trong tổng doanh số của các DN trong ngành hay không?

 Sản phẩm mà người mua mua có chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí của họ hay

 Lợi nhuận của khách hàng khi mua sản phẩm của ngành là cao hay thấp?

 Nguy cơ ñe doạ không tiêu thụ sản phẩm của ngành từ phía khách hàng là cao hay

thấp?

 Tầm quan trọng của sản phẩm ñối với chất lượng sản phẩm/ dịch vụ của người

mua như thế nào?

 Mức ñộ hiểu biết thông tin của người mua về sản phẩm của ngành như thế nào?

Khả năng ép giá của nhà cung cấp

a Hiện tại, ngành ñang phân tích có những nhà cung cấp nào?

b ðặc ñiểm của các nhà cung cấp này ra sao?

c Áp lực của các nhà cung cấp tạo ra cho ngành như thế nào?

d ðiều này ảnh hưởng như thế nào ñến doanh thu, lợi nhuận và khả năng

phát triển của ngành trong tương lai?

Trang 13

Trần Tuấn Vinh 37

ðặc ñiểm của các nhà cung cấp này ra sao?

 Nhà cung cấp có phải là một hoặc một số công ty thống trị và có tính tập trung

cao không?

 Sản phẩm của nhà cung cấp có phải cạnh tranh với các sản phẩm thay thế nào

không?

 Các DN trong ngành bạn ñang phân tích không phải là khách hàng quan trọng

của nhà cung cấp, ñúng không?

 Sản phẩm của nhà cung cấp có phải là sp ñầu vào quan trọng của ngành bạn

phân tích không?

 Sản phẩm của nhà cung cấp có tính ñặc trưng khác biệt gì ñể gây ra chi phí

chuyển ñổi lớn hay không?

 Nhà cung cấp có khả năng tích hợp với các doanh nghiệp trong ngành bạn ñang

phân tích hay không

Mức ñộ tác ñộng của sản phẩm thay thế

 Hiện tại, ngành bạn ñang phân tích có những sản phẩm thay thế nào?

 Sản phẩm của ngành và sản phẩm thay thế có sự khác biệt gì?

 Sản phẩm thay thế tác ñộng như thế nào ñối với sản phẩm của ngành?

 ðiều này ảnh hưởng ñến doanh thu, lợi nhuận và khả năng phát triển của

ngành như thế nào?

Mức ñộ cạnh tranh trên thị trường (trong

ngành)

a Cường ñộ cạnh tranh giữa các DN trong ngành bạn phân tích như thế nào

(cao hay thấp, nhanh hay chậm)?

b ðiều này ảnh hưởng như thế nào ñến doanh thu, lợi nhuận và triển vọng

phát triển của các DN trong ngành?

Trang 14

Trần Tuấn Vinh 40

Cường ñộ cạnh tranh giữa các DN trong ngành bạn phân tích như

thế nào (cao hay thấp, nhanh hay chậm)?

 Số lượng và qui mô của các DN trong ngành: 1 Ngành bạn ñang phân tích hiện

có bao nhiêu DN tham gia? 2 Quy mô của các doanh nghiệp này như thế nào? 3

ðiều này ảnh hưởng như thế nào ñến cường ñộ cạnh tranh của các doanh nghiệptrong ngành?

 Tốc ñộc và khả năng tăng trưởng của một ngành: 1 Tốc ñộ tăng trưởng hiện tại

nào của quá trình tăng trưởng (mới hình thành, tăng trưởng nhanh hay sắp bảodoanh nghiệp trong ngành?

 ðịnh phí hoặc chi phí lưu kho cao: 1 Tỷ trọng ñịnh phí trên tổng chi phí của các

doanh nghiệp trong ngành cao hay thấp? 2 Sản phẩm của các doanh nghiệptrong ngành có chịu chi phí lưu kho không? Và chi phí này cao hay thấp? 3

ðiều này ảnh hưởng như thế nào ñến cường ñộ cạnh tranh của các doanh nghiệptrong ngành?

Cường ñộ cạnh tranh giữa các DN trong ngành bạn phân tích như

thế nào (cao hay thấp, nhanh hay chậm)?

Công suất tăng nhanh thông qua ñầu tư lớn: 1 Mức ñộ áp dụng khoa học kỹ thuật của

ngành như thế nào? 2 Tốc ñộ gia tăng sản lượng của ngành ra sao? 3 ðiều này ảnh

hưởng như thế nào ñến cường ñộ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành?

Tính ñặc trưng hóa sản phẩm và chi phí chuyển ñổi: 1 sản phẩm của ngành có tính dị

biệt hoặc chi phí chuyển ñổi cao hay không? 2 ðiều này ảnh hưởng như thế nào ñến

cường ñộ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành?

Cường ñộ cạnh tranh giữa các DN trong ngành bạn phân tích như

thế nào (cao hay thấp, nhanh hay chậm)?

Hàng rào rút khỏi ngành: 1 các doanh nghiệp muốn rút khỏi ngành dễ hay khó? 2 Họ sẽ bị cản trở bởi yếu tố nào khi quyết ñịnh rút ra khỏi ngành? 3 ðiều này

ảnh hưởng như thế nào ñến cường ñộ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành?

Mức ñộ quyết tâm ñạt thành công của các doanh nghiệp trong ngành: 1 Cácdoanh nghiệp ñại diên trong ngành mà bạn ñang phân tích có quyết tâm lớn ñể thành

công trong ngành này hay không? 2 Các quyết tâm này thể hiện ra bên ngoài bằng

những hành ñộng như thế nào? 3 ðiều này ảnh hưởng như thế nào ñến cường ñộ

cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành?

Trang 15

 Thị trường tiềm năng trong tương lai không bị thu hẹp: xu hướng sử dụng

sản phẩm của khách hàng thu hẹp, ổn ñịnh hay thu hẹp?

Trang 16

Trần Tuấn Vinh 46

Sản phẩm hoặc dịch vụ có tính ñặc thù

 Tính ñặc thù là gì?

 Tại sao cần phải có tính ñặc thù?

 Tính ñặc thù của một sản phẩm hay dịch vụ phản ánh qua những yếu tố

nào?

Khả năng canh tranh

 Khả năng cạnh tranh là gì?

 Cái gì làm cho một sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao?

 Khả năng cạnh tranh của một sản phẩm thể hiện qua yếu tố nào?

Sự chuyển ñổi

4

Một công ty có khả năng khống chế thị trường sẽcho phép họ có thể thu phí từ những người cầndịch vụ hoặc sản phẩm ñó

Loại lợi thế STT

Năm lợi thế cạnh tranh

Trang 17

Trần Tuấn Vinh 49

Thị trường tiềm năng trong tương lai

 Thị trường tiềm năng là gì?

 Các yếu tố nào ảnh hưởng ñến thị trường tiềm năng?

Hệ thống kinh doanh tốt

 Phản ánh qua các chỉ tiêu tài chính giữa hiện tại với quá khứ, giữa công ty

với các công ty khác cùng ngành

 Phản ánh qua hoạt ñộng Marketing

 Phản ánh qua hoạt ñộng nghiên cứu, cải tiến và phát triển sản phẩm mới

 Phản ánh qua những thay ñổi chiến lược nhằm thích nghi với những thay

ñổi của thực tế.

 Phản ánh qua văn hoá của công ty

 Khả năng thực hiện những mục tiêu ñặt ra của bộ máy quản trị

 Mức ñộ trung thành của bộ máy quản trị cấp cao ñối với công ty

bằng “Doanh thu thuần”/ “TSCð bình quân” (ðối với “TSCð bình quân” = trungbình cộng “TSCð” ñầu kỳ và cuối kỳ)

Hệ số tạo doanh thu của TSCð

bằng “Doanh thu thuần” / “Tổng tài sản bình quân” (ðối với “Tổng tài sản bìnhquân” bằng trung bình cộng “ Tổng tài sản” ñầu kỳ và cuối kỳ)

Vòng quay tài sản

bằng “Giá vốn hàng bán” / “Hàng tồn kho bình quân” (ðối với “Hàng tồn khobình quân” = trung bình cộng “Hàng tồn kho” ñầu kỳ và cuối kỳ)Vòng quay hàng tồn kho

bằng “Doanh thu thuần” / “Khoảng phải thu bình quân” (ðối với “Khoảng phảithu bình quân” bằng trung bình cộng “Các khoản phải thu” ñầu kỳ và cuối kỳ)Vòng quay các khoản phải thu bình

quân

Chỉ tiêu hiệu quả hoạt ñộng

bằng “Tài sản lưu ñộng và ñầu tư ngắn hạn”-“Hàng tồn kho”/”Nợ ngắn hạn”

Hệ số thanh toán nhanh

bằng “Tài sản lưu ñộng và ñầu tư ngắn hạn”/”Nợ ngắn hạn”

Hệ số thanh toán hiện thời

Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng của công ty

Trang 18

Trần Tuấn Vinh 52

Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu

bằng “Tài sản cố ñịnh”/ “Tổng tài sản” (Như ở trên “Khoảnghạn”)

Tỷ lệ tài sản cố ñịnh trên tổng tài sản

Tỷ lệ chi phí quản lý trên doanh thu

bằng “Tổng nợ”/ “Tổng nguốn vốn” (Cả hai chỉ tiêu ñều lấy

số thời ñiểm)

Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn

bằng “Tổng nợ”/ “Vốn chủ sở hữu” (Cả hai chỉ tiêu ñều lấy

số thời ñiểm)

Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn CSH

bằng “Nợ dài hạn”/“Tổng tài sản” (Cả hai chỉ tiêu ñều lấy sốthời ñiểm cuối kỳ)

Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản

bằng “Nợ dài hạn”/“Vốn chủ sở hữu” (Cả hai chỉ tiêu ñềulấy số thời ñiểm cuối kỳ)

Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn CSH

Tốc ñộ tăng trưởng doanh thu

bằng "LNST - tổng cổ tức"/LNST

Tỉ lệ lợi nhuận giữ lại

bằng “Giá ñóng cửa tài thời ñiểm kết thúc kỳ báo cáo”/ “Book value”

bằng “Lợi nhuận hoạt ñộng kinh doanh chính”/“Doanh thu thuần”

Tỷ suất lợi nhuận Hð KD chính

trên doanh thu

Các chỉ tiêu lợi nhuận hoạt ñộng

Tiền là vua!!! trong giai ñoạn khó khăn, DN

có nhiều tiền mặt sẽ dễ dàng thống trị TT duy trì ở mức cao và ổn ñịnh

trong nhiều năm

Tiền mặt

10

gia tăng ổn ñịnh qua các năm, tránh các cty có EPS biến ñộng thất thường EAT /

Thuế thực nộp

6

Càng thấp càng tốt ở mức ổn ñịnh dưới 10%

Chi phí BH&QL/LN gộp

LN gộp / Tổng doanh thu

Công thức Chỉ tiêu S

T

Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng theo cách nhìn của Buffet

Trang 19

Trần Tuấn Vinh 55

Càng cao càng tốt EAT/VCSH

Trang 20

Trần Tuấn Vinh 58

Khái niệm về ñịnh giá

ðịnh giá doanh nghiệp là việc xác ñịnh giá trị nội tại hay giá trị hợp lý của

doanh nghiệp ñể phục vụ cho các công việc sau:

1 ðưa ra các quyết ñịnh ñầu tư mua, bán, hay nắm giữ

2 M&A

3 Cổ phần hoá

4 Phát hành, niêm yết cổ phiếu

Sự cần thiết của việc ñịnh giá

(Ngày 09/09/2008, Ngun: www.ssc.gov.vn, www.vse.org.vn)

28,900 Niêm yết

270,000 NTL

6 Nhà Từ Liêm

9,400 Niêm yết

290,000 DQC

5 ðiện Quang

27,900 Niêm yết

100,000 DMP

4 ðạm Phú Mỹ

15,700 IPO

51,000 PVFC

3 Tài chính Dấu khí

30,000 IPO

70,000 SABECO

2 Bia Sài Gòn

50,000 IPO

100,000 VCB

1 Vietcombank

Giá hiện tại Mục ñích

Giá xác ñịnh Mã

Tên công ty

Nhận thức

Mua cổ phiếu mà không biết giá trị thực, cũng giống như người khờ ñi chợ,

chắc chắn sẽ mua giá cao.

Xác ñịnh giá trị thực mà dựa trên dữ liệu quá ngắn và không ổn ñịnh, chắc

chắn sẽ thiếu chính xác.

Dữ liệu dài và ổn ñịnh nhưng ñược tạo ra bởi một công ty không tốt là một tai

nạn khủng khiếp, mọi thứ bạn làm ñều trở nên vô nghĩa.

Vấn ñề quan trọng của ñịnh giá là trước tiên bạn phải có một công ty tốt.

Trang 21

Trần Tuấn Vinh 61

Những lưu ý về ñịnh giá

ðịnh giá vẫn mang tính chủ quan, kết quả ñịnh giá phụ thuộc vào người ñịnh

giá

Giá trị ñịnh giá không có tính bất biến mà nó phụ thuộc vào sự thay ñổi của

thông tin và thời gian

Kết quả ñịnh giá không bao giờ là chắc chắn 100%, bởi vì ñịnh giá là việc ước

tính những gì sẽ xảy ra trong tương lại mà ước tính thì không bao giờ tuyệt ñối

ñúng

Mô hình ñịnh giá càng phức tạp với việc ước tính nhiều biến số, chưa hẳn tạo

ra một kết quả ñúng; bởi vì sai số dự tính sẽ rất lớn do dự tính nhiều biến số.

Kết quả ñịnh giá không quan trọng bằng quá trình ñịnh giá

CÁC MÔ HÌNH ðỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

Dựa trên quan ñiểm:

Giá trị DN là toàn bộ tài

sản vô hình và hữu hình

của DN

Assets Valuation

Dựa trên quan ñiểm:

So sánh với giá trị củadoanh nghiệp khác

Maket Ratio Valuation (Relative Valuation) 1.P/E 2.P/B 3.P/S

Dựa trên quan ñiểm:

Giá trị DN là giá trị dòngTIỀN doanh nghiệp ñó tạo

ra trong tương lai

Discount Cash Flow Model (DCF)

1 Cổ tức

2 Free Cash Flow To

Equity Discount Model (FCFE)

3 Free Cash Flow To

Firm Discount Model (FCFF)

ðịnh giá theo tài sản (Asset Valuation)

1 Công thức chung

2 Xác ñịnh các biến số

3 Trường hợp sử dụng

4 Hạn chế của mô hình

Trang 22

Trần Tuấn Vinh 64

Công thức chung

1. Giá trị thực của DN = Giá trị TS ròng + Lợi thế kinh doanh

2. Giá trị của CP = Giá trị thực của DN / Tổng SLCP ñang LH

Xác ñịnh các biến số

1 Giá trị tài sản ròng

2 Lợi thế kinh doanh

3 Tổng giá trị cổ phiếu ñang lưu hành

Trang 23

Trần Tuấn Vinh 67

Tổng số lượng cổ phiếu lưu hành

Tổng SLCP LH = SLCP PH – SLCP quỹ SLCP PH = Vốn ñiều lệ/mệnh giá

Lưu ý:

* Trong một số BCTC, vốn ñiều lệ chính là mục vốn ñầu tư của CSH

* Khi ñịnh giá DN CPH thì SLCPLH ñược chọn là số lượng cổ phiếu của NN trong trường hợp CPH giữ nguyên vốn; số lượng cổ phiếu của NN khi chưa bán bớt trong trường hợp

CPH bán một phần vốn NN

Xác ñịnh lợi thế kinh doanh của DN

 Tỷ suất lợi nhuận bình quân(Rcty)= Tổng LNST của n năm liền kề ( từ 3 ñến

5 năm) / Tổng vốn KD (thường VCSH) của n năm liền kề

 Tỷ suất lợi nhuận bình quân n năm của các DN cùng ngành(Rngành)= Tổng

LNST của n năm của m DN cùng ngành / Tổng vốn KD của n năm của m DN

cùng ngành

 Lợi thế kinh doanh = Vốn KD bình quân n năm liền kề x (Rcty – Rngành)

176,914,820,970 Tổng cộng

16,667,978,031 7,497,951,882

6,059,543,812 3,110,482,337

Công ty C

71,396,066,230 38,527,776,279

25,057,489,277 7,810,800,674

Công ty B

88,850,776,709 27,494,786,533

31,580,640,884 29,775,349,292

Công ty A

Tổng cộng 2007

2006 2005

Lợi nhuận sau thuế

952,828,381,750 Tổng cộng

187,808,505,996 112,430,523,036

53,254,590,760 22,123,392,200

Công ty C

386,154,079,915 285,894,452,617

72,079,343,289 28,180,284,009

Công ty B

378,865,795,839 162,944,885,674

113,399,110,185 102,521,799,980

Công ty A

Tổng cộng 2007

2006 2005

Vốn chủ sở hữu

218,991,469,002

150,020,149,67646,615,992,666

22,355,326,660

Lợi nhuận sau thuế

1,023,824,945,558

621,740,998,221300,315,602,162

101,768,345,175

Vốn chủ sở hữu

222,465,665,696167,953,623,248

149,864,904,946

Tổng nợ

844,206,663,917468,269,225,410

247,883,250,121

Tổng tài sản

Tổng cộng 2007

2006 2005

Công ty X

* Số lượng cổ phiếu lưu hành của X: 12,859,288

Trang 24

Trần Tuấn Vinh 70

2 Tỷ suất lợi nhuận BQ ngành = 176,914,820,970 / 952,828,381,750 = 18.57 %

3 Lợi thế kinh doanh = (1,023,824,945,558 / 3) x (21.39 % - 18.57 %) = 9,623,954,488

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân

3 năm trước thời ñiểm xác ñịnh giá trị doanh nghiệp

Lãi suất trái phiếu Chính phủ

có kỳ hạn 5 năm trở lên tại thời ñiểm gần nhất với thời ñiểm xác ñịnh giá trị Doanh nghiệp

Lợi thế kinh doanh của công ty CP

Áp dụng phương pháp trong Thông tư 202 ñể xác ñịnh lợi thế kinh doanh của

các công ty CP, bằng cách:

1 Thay giá trị vốn Nhà nước bằng giá trị vốn chủ sở hữu.

2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn Nhà nước bình quân ba năm bằng ROE

bình quân ba năm của công ty

Trang 25

ROE bình quân

3 năm trước thời ñiểm xác ñịnh giá trị doanh nghiệp

Lãi suất trái phiếu Chính phủ

có kỳ hạn 5 năm trở lên tại thời ñiểm gần nhất với thời ñiểm xác ñịnh giá trị Doanh nghiệp

Trường hợp sử dụng

Mô hình ñịnh giá theo phương pháp tài sản sử dụng phổ biết trong hoạt

ñộng CPH ñể xác ñịnh giá trị doanh nghiệp.

Rất ít các nhà ñầu tư sử dụng mô hình này ñể ñịnh giá cổ phiếu Tuy

nhiên, nếu muốn sử dụng mô hình này ñể ñầu tư, chúng ta phải thêm vào phần

giá trị chênh lệch BðS cho phù hợp với tình hình Việt Nam

Giá trị thực của DN = Tổng tài sản

+ Lợi thế kinh doanh

+ Chênh lệch giá trị quyền sử dụng ñất Assets Valuation (sử dụng ñể ðT)

Trang 26

Trần Tuấn Vinh 76

Hạn chế của mô hình

Chỉ chú trọng ñến những diễn biến xảy ra trong quá khứ và hiện tại, không có

sự xem xét những biến ñổi của doanh nghiệp trong tương lai

Chỉ xem xét sự riêng biệt của doanh nghiệp không gắn giá trị của doanh

nghiệp trong sự tương tác với doanh nghiệp khác (không có tính thị trường)

Giá thị trường

8000/cp/năm 5000/cp/năm

Thu nhập trên của Cp

(EPS)

Cổ phiếu B

Cổ phiếu A Chỉ tiêu

Trang 27

P(A): giá trị thực của cp công ty A

EPS(A): EPS của công ty A

P/E*: P/E sử dụng ñể ñịnh giá(lưu ý: ñây không phải P/E hiện tại của công ty)

Phương pháp P/E

Trình tự các bước thực hiện:

1 Tìm P/E ñể ñịnh giá: P/E ngành hoặc P/E nội tại hoặc P/E bình quân

hoặc P/E bình quân trong quá khứ(lưu ý: chỉ chọn một trong những loại P/E trên)

2 Tính EPS hiện tại

3 Tính toán giá trị thực của CP

Tìm P/E ñể ñịnh giá

 P/E ngành hoặc;

 P/E nội tại hoặc;

 P/E bình quân quá khứ hoặc;

 P/E ñược tính căn cứ vào LS bình quân của thị trường

Trang 28

P(E)*eLN(E)eP(E)Công ty E

P(D)*dLN(D)dP(D)Công ty D

P(C)*cLN(C)cP(C)Công ty C

P(B)*bLN(B)bP(B)Công ty B

P(A)*aLN(A)aP(A)Công ty A

(4)=(1)*(2)(3)

(2)(1)

Giá trị vốn hóa TT

Lợi nhuận sau thuế

Số lượng CPLH Giá thị Công ty trong ngành

P/E nội tại = (1-b)x(1+g)/(r-g)

b: tỷ lệ lợi nhuận giữ lại g: tốc ñộ tăng trưởng r: tỷ lệ chiết khấu

P/E(12)P/E(3.12)

P/E(2.12)P/E(1.12)

Tháng 12

P/E(11)P/E(3.11)

P/E(2.11)P/E(1.11)

Tháng 11

P/E(10)P/E(3.10)

P/E(2.10)P/E(1.10)

Tháng 10

P/E(9)P/E(3.9)

P/E(2.9)P/E(1.9)

Tháng 9

P/E(8)P/E(3.8)

P/E(2.8)P/E(1.8)

Tháng 8

P/E(7)P/E(3.7)

P/E(2.7)P/E(1.7)

Tháng 7

P/E(6)P/E(3.6)

P/E(2.6)P/E(1.6)

Tháng 6

P/E(5)P/E(3.5)

P/E(2.5)P/E(1.5)

Tháng 5

P/E(4)P/E(3.4)

P/E(2.4)P/E(1.4)

Tháng 4

P/E(3)P/E(3.3)

P/E(2.3)P/E(1.3)

Tháng 3

P/E(2)P/E(3.2)

P/E(2.2)P/E(1.2)

Tháng 2

P/E(1)P/E(3.1)

P/E(2.1)P/E(1.1)

Tháng 1

(4)={(1)+2)+3)}/3 (3)

(2) (1)

Bình quân Năm 3

Năm 2 Năm 1

Trang 29

Trần Tuấn Vinh 85

Tìm P/E ñịnh giá

Hiện nay, một số nhà ñầu tư chuyên nghiệp tính toán P/E ñể ñịnh giá dựa trên quan ñiểm:

Tỷ suất lợi nhuận ñầu tư CP = LS bình quân TT

Mà: Tỷ suất lợi nhuận ñầu tư CP = EPS / giá CP (P)

Suy ra:EPS/P = LS bình quân TT

Ví dụ:LS bình quân hiện nay của VN khoảng 9%, nên P/E chấp nhận = 1/9% = 11.2

Nbq: Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân

EPS hiện tại

365 (hoặc 12)

Ni: Số lượng cổ phiếu lưu hành ở thời kỳ i

Ti: Thời lượng của thời kỳ i

Trang 30

Trần Tuấn Vinh 88

EPS hiện tại

1.Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu

Công ty X năm 2007 lời 10 tỷ Tại 1/1/2007, X có 1 triệu cổ phiếu lưu hành Vào 1/7/2007, X phát hành thêm 100.000 cổ phiếu phổ thông với giá

20.000/cp Tính EPS?

Nbq= (1x6 + 1.1x6)/12 = 1.05 triệu

EPS = 10 tỷ / 1.05 triệu = 9524 VND

EPS hiện tại

2 Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu ñể thưởng hoặc trả cổ tức

Công ty X năm 2007 lời 10 tỷ Tại 1/1/2007, X có 1 triệu cổ phiếu lưu hành Vào 1/7/2007, X phát hành thêm 100.000 cổ phiếu phổ thông ñể

Công ty A năm 2007 có LNST là 80 tỷ Vào thời ñiềm 1/1/2007, công

ty có 7 triệu cổ phiếu phổ thông lưu hành và 3 triệu cổ phiếu ưu ñãi với cổ tức

10%, mệnh giá là 10.000 VND Vào 30/03/2007, công ty phát hành 10% cổ

phiếu ñể trả cổ tức, và vào 1/7/2007, công ty phát hành thêm 3 triệu cổ phiếu

với giá 20.000 VND Tính EPS?

Nbq= {(7tr + 10%x7tr)x6 + [3tr + (7tr + 10%x7tr)]x6}/12

= 9.2 tr

EPS = (80 tỷ - 3tr x 10% x 10,000)/9.2tr = 8,370 VND

Trang 31

Trần Tuấn Vinh 91

Ví dụ

6,000,000 8,000,000

4,000,000 3.SLCPLH

6,000,000,000LNST

30,000,000,000VðL

10,000 Mệnh giá

2010 Chỉ tiêu

Công ty X

33,000,000,000 50,000,000,000

18,000,000,000 2.LNST

86,000 86,000

90,000 1.Giá thị trường

Công ty C Công ty B

Công ty A Chỉ tiêu

1,564,000,000,000 101,000,000,000

Tổng cộng

516,000,000,000 33,000,000,000

6,000,000 86,000

C

688,000,000,000 50,000,000,000

8,000,000 86,000

B

360,000,000,000 18,000,000,000

4,000,000 90,000

A

Giá trị vốn hóa TT LNST

Số lượng Cp Giá

Công ty

Tính P/E ngành

30,980 Giá trị thực

15.49P/E ngành

2,000EPS

2010 Chỉ tiêu

Trang 32

n

t t e

t n

n e

CF k

CF k

CF k

CF P

12

211

CFt: dòng tiền dự kiến doanh nghiệp sẽ tạo ra trong năm thứ t ( đó có

thể là cổ tức ựược chi trả, tiền thanh lý các tài sản, ngân lưu của vốn

chủ sở hữu, ngân lưu của doanh nghiệpẦ)

ke : Suất chiết khấu, thể hiện mức lợi nhuận kỳ vọng của nhà ựầu tư

tương ứng với mức rủi ro tương ứng của dòng tiền CF.đứng trên góc

ựộ doanh nghiệp thì ựây chắnh là chi phắ vốn.

Trang 33

Trần Tuấn Vinh 97

Theo CAPM

j f m f

Rj: Là tỉ suất LN yêu cầu của CP j( hay chi phí vốn cổ phần )

Rf: Lãi suất không rủi ro.

Rm: Tỉ suất lợi nhuận của thị trường.

Hệ số beta của chứng khoán j.

j

β

1.12 COV / VAR Beta (A) =

280.693368.25 /12

Var =

313.523,762.25 /12

COV =

3,368.25 3,762.25

Tổng

15.75 12.75

Trung bình

(Rbq)

742.56933.3134.2527.2550.0040.0012

297.56332.0619.2517.2535.0030.0011

0.06-0.19-0.750.2515.0013.0010

1.561.561.251.2517.0014.009

473.06494.81-22.75-21.75-7.00-9.008

315.06297.31-16.75-17.75-1.00-5.007

390.06488.81-24.75-19.75-9.00-7.006

5.060.560.252.2516.0015.005

52.5645.316.257.2522.0020.004

33.0638.81-6.75-5.759.007.003

315.06332.81-18.75-17.75-3.00-5.002

742.56797.0629.2527.2545.0040.001

Lưu ý: Chúng ta có thể chọn tỷ suất LN theo ngày hoặc theo tháng ñể tính Beta

Theo mô hình Gordon

P0= D0x (1+g) / (r – g)

Suy ra: r = [D0 x (1+g) + P0x g] / P0

P0: Giá CP hiện tại

D0: Cổ tức năm hiện tại

Trang 34

Theo tỷ suất LN kỳ vọng của riêng NðT

r = Max(lạm phát, ls TPCP) + phần bù rủi ro do ñầu tư

Warent Buffet thường làm theo cách này

Rút ra từ phân tích ñịnh tính ngành và công ty ðây là phần mang tính chất cảm tính, nó thể hiện kinh nghiệm của người phân tích

Tính dòng tiền CF

 Theo phương pháp chiết khấu dòng cổ tức (DDM)

 Theo phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của VCSH (FCFE)

 Theo phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của cty (FCFF)\

Trang 35

Trần Tuấn Vinh 103

Phương pháp chiết khấu cổ tức DDM

Mô hình này ñược hình thành dựa trên quan ñiểm: khi mua cổ phiếu, chúng ta sẽ nắm giữ lâu dài và dòng tiền duy nhất chúng ta có ñược chính là cổ

tức Nên giá trị của cổ phiếu chính là giá trị hiện tại của dòng cổ tức

Những công ty thích hợp

 ðang trong giai ñoạn tăng trưởng ổn ñịnh

 Có chính sách sử dụng phần lớn LNST ñể chia cổ tức

 Có tốc ñộ tăng trưởng cổ tức thấp hơn tỷ lệ chiết khấu

Phương pháp chiết khấu cổ tức DDM

Mô hình có xác ñịnh thời hạn nắm giữ:

D: cổ tức ñược chia

ke: tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng

Trang 36

Trần Tuấn Vinh 106

Phương pháp chiết khấu cổ tức

Mô hình không xác ñịnh thời hạn nắm giữ:

Công thức chung:

Mô hình không xác ñịnh thời hạn

1 Tốc ñộ tăng trưởng cổ tức không ñổi: Áp dụng mô hình GorDon

1,050 1,000

Cổ tức

Năm n

……

năm 2 năm 1 năm 0 (hiện tại) Chỉ tiêu

1,000 1,000

Cổ tức

Năm n

……

năm 2 năm 1 năm 0 (hiện tại) Chỉ tiêu

Trang 37

Trần Tuấn Vinh 109

Mô hình không xác ñịnh thời hạn

3 Tốc ñộ tăng trưởng cổ tức có thay ñổi: chia làm nhiều giai ñoạn khác nhau, phổ biến nhất là 3 giai ñoạn

Mô hình không xác ñịnh thời hạn

Giai ñoạn 1: tỷ lệ tăng trưởng g cao và ñều

t

t e

k g D V

t

1

01

) 1 ( ) 1 (

Giai ñoạn 2: tỷ lệ tăng trưởng cổ tức giảm dần

g d

N e

N

Ng t

t e t

k k D

V

) 1 (

) 1 (

N e s e N

k g k V

s g

D

) 1 (

Mô hình không xác ñịnh thời hạn

Giá trị thực của Cổ phiếu : V = V1 +V 2 +V 3

Trang 38

Trần Tuấn Vinh 112

Ví dụ

Công ty X dự kiến trả cổ tức năm 2008 là 1.500 VND, từ năm 2008

-2010 mỗi năm cổ tức dự kiến tăng 20%, từ năm 2011 - 2013 mỗi năm dự kiến

tăng 15%, từ năm 2014 trở ñi mỗi năm cổ tức dự kiến tăng ñều 5% Chọn tỷ lệ

chiết khấu bằng 10% Hãy xác ñịnh giá trị thực của CP X bằng phương pháp

1,7741,6971,6231,4881,364PV

2012 2011 2010 2009 2008 Chỉ tiêu

 ðang trong giai ñoạn tăng trưởng cao và còn tiếp diễn trong vài năm tới,

nhưng sau ñó sẽ suy giảm tăng trưởng ñể ñạt mức ổn ñịnh

 Có chính sách sử dụng nhiều LNST ñể chia cổ tức (tỷ lệ lợi nhuận trả cổ

tức cao hay tỷ lệ lợi nhuận giữ lại thấp)

 Có tốc ñộ tăng trưởng cổ tức thấp hơn tỷ lệ chiết khấu

Trang 39

Trần Tuấn Vinh 115

Phương pháp chiết khấu dòng FCFE

1 Công thức tính FCFE

2 Công thức ñịnh giá cổ phiếu bằng FCFE

3 Quy trình ñịnh giá cổ phiếu bằng FCFE

Tính FCFE

FCFE là dòng tiền tự do của cổ ñông, ñược tính bằng tổng các khoản thu

mà cổ ñông ñược hưởng trừ ñi các khoảng ñầu tư sử dụng vốn cổ ñông.

FCFE = EAT – chi tiêu tư bản + Nguồn tài trợ

Chi tiêu tư bản = ðầu tư TSCð & ðTDH + mua TSLð phi tiền mặt

= thay ñổi TSCð&ðTDH + thay ñổi TSLð phi tiền mặt

Nguồn tài trợ = từ khấu hao + từ vốn vay

= khấu hao trong năm + thay ñổi nợ vay

Suy ra:

FCFE = EAT + khấu hao – thay ñổi TSLð phi tiền – thay ñổi TSCð&ðTDH

+ thay ñổi nợ vay

Ví dụ: tính FCFE của cty X

(143,459,615,913) 16,384,546,129

FCFE

18,088,718,302 (87,335,078,859)

5 Thay ñổi nợ

124,107,828,633 (87,153,079,857)

4 Thay ñổi VLð phi tiền

96,278,146,656 13,589,118,867

3 Thay ñổi TSCð và ðTDH

12,221,648,4087,800,337,338

2 Khấu hao

46,615,992,666 22,355,326,660

1 EAT

2006 2005

Các yếu tố

Trang 40

FCFE P

1

Quy trình ñịnh giá cổ phiếu bằng FCFE

 Giả ñịnh mô hình tăng trưởng của FCFE

 Dự phóng dòng FCFE trong tương lai

 Xác ñịnh tỷ lệ chiết khấu

 Thực hiện ñinh giá.

Giả ñịnh mô hình tăng trưởng của FCFE

ðây là phần khó khăn của ñịnh giá, nó phụ thuộc vào kinh nghiệm và mức ñộ hiểu biết sâu sắc của người phân tích ñối với công ty, nhằm trả lới ba

vấn ñề sau:

1 Công ty sẽ tăng trưởng qua mấy giai ñoạn (ñối với Warent Buffet,

thông thường ông chỉ chọn 2 giai ñoạn).

2 Mỗi giai ñoạn kéo dài bao nhiêu năm (ñối với Warent Buffet, giai

ñoạn 1: kéo dái 10 năm, giai ñoạn 2: sau năm thứ 10 ñến vô cùng).

3 Tốc ñộ tăng trưởng của FCFE ở mỗi giai ñoạn

Ngày đăng: 20/11/2013, 23:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình có giá trị khác với mong muốn thu vềkhoản lợi nhuận hợp lý trong tương lai. Một - phân tích chứng khoán- Đại học Ngân Hàng
Hình c ó giá trị khác với mong muốn thu vềkhoản lợi nhuận hợp lý trong tương lai. Một (Trang 2)
Bảng yết giá Future - phân tích chứng khoán- Đại học Ngân Hàng
Bảng y ết giá Future (Trang 70)
1. Hỡnh thành xu hướng mới ngược với xu hướng cũ, gọi là ủảo chiều - phân tích chứng khoán- Đại học Ngân Hàng
1. Hỡnh thành xu hướng mới ngược với xu hướng cũ, gọi là ủảo chiều (Trang 94)
Hỡnh cơ bản, cụ thể là dưới dạng súng (waves). Cỏc súng này cú thể lặp ủi lặp lại về hỡnh - phân tích chứng khoán- Đại học Ngân Hàng
nh cơ bản, cụ thể là dưới dạng súng (waves). Cỏc súng này cú thể lặp ủi lặp lại về hỡnh (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w