1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG

72 537 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Phân Loại Nợ Và Trích Lập Dự Phòng Rủi Ro Tín Dụng
Người hướng dẫn THS. HỒ HẠNH MỸ
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯVÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯVÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯVÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯVÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯVÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯVÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯVÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

-BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NINH THUẬN

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ TUYẾT NHILớp : ĐH26KT02

Khóa học : 2010-2014Giảng viên hướng dẫn : THS HỒ HẠNH MỸ

Tp Hồ Chí Minh, tháng 03-2014

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 BIDV Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

6 CIC Credit Information Center: Trung tâm thông tin tín dụng

7 IAS International Accounting Standard: Chuẩn mực kế toán quốc tế

8 VAS Vietnamese Accounting Standard: Chuẩn mực kế

toán Việt Nam

10 UNDP United Nations Development Programme: Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

11 ADB The Asian Development Bank: Ngân hàng Phát triển châu Á

12 JBIC Japan Bank for International Cooperation: Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản

13 NIB Nordic Investment Bank: Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự tại BIDV Ninh Thuận

Bảng 2.1 Cơ cấu cho vay phân theo ngành nghề kinh tế của BIDV Ninh Thuận thời điểm 2011 – 2013

Bảng 2.2 Cơ cấu cho vay phân theo loại hình kinh tế của

BIDV Ninh Thuận thời điểm 2011 – 2013

Bảng 2.3 Cơ cấu cho vay phân theo kỳ hạn của BIDV Ninh Thuận thời điểm 2011 – 2013

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán năm 2012 – 2013 tại BIDV Ninh Thuận

Bảng 2.5 Tỷ lệ chiết khấu trong việc tính giá trị thế chấp

Bảng 2.6 Thang điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Bảng 2.7 Thang điểm xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân

Bảng 2.11

Số dư tài khoản chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên bảng cân đối kế toán năm 2011 - 2012 tại BIDV Ninh Thuận

Bảng 2.12 Biến động chí phí dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận trong suốt 2 năm 2012 và năm 2013

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu hoạt động kế hoạch năm 2014 tại BIDV

Ninh Thuận

Trang 4

02.3 Chi tiết Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của

BIDV Ninh Thuận

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Với tư cách là định chế tài chính trung gian, là “cầu nối” giữa cung và cầuvốn, NHTM huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội và sử dụng nguồn vốn này cấp tíndụng cho các chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế Trong hoạt độngcủa các NHTM Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ truyềnthống, nền tảng, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu tài sản và thu nhập của ngân hàng.Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập, tín dụng vẫn tiếptục đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh ngân hàng Tuy nhiên, rủi ro trongkinh doanh tập trung chủ yếu vào rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu,luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng Có nhiều biện phápphòng ngừa rủi ro tín dụng mà ngân hàng có thể sử dụng Một biện pháp đang đượccác NHTM áp dụng để hạn chế và bù đắp rủi ro là chú trọng công tác phân loại nợ

và trích lập dự phòng Việc thường xuyên xem xét và phân loại nợ có vai trò quantrọng, giúp cho ngân hàng kiểm soát được chất lượng danh mục cho vay của mình

và có các biện pháp phù hợp để xử lý các vấn đề phát sinh Phân loại nợ là cơ sở đểngân hàng thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng phù hợp với rủi ro của cáckhoản vay cụ thể Tuy nhiên, việc phân loại chính xác nhóm nợ và số dự phòng cầntrích lập không phải là một vấn đề đơn giản Vì hiện nay, công cụ giúp các ngânhàng phân loại nợ là Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ tại các NHTM Việt Nam đều được xây dựng theo phương pháp chuyêngia, nghĩa là việc lựa chọn, quyết định toàn bộ các yếu tố cơ bản của hệ thống xếphạng hoàn toàn phụ thuộc vào quan điểm chủ quan của các chuyên gia thay vì dựatrên dữ liệu thống kê lịch sử và phân tích mô hình kinh tế lượng Do đó, kết quả xếphạng tín dụng nội bộ mang tính chủ quan và chưa thực sự là căn cứ để làm cơ sởxây dựng các thước đo lượng hóa rủi ro, hỗ trợ ngân hàng tính toán chuẩn xác tổnthất dự tính và vốn yêu cầu vốn tối thiểu bù đắp rủi ro Xuất phát từ thực tế trên, cácNHTM Việt Nam cần phải nâng cao hiệu quả công tác phân loại nợ để có thể đánhgiá chất lượng hoạt động tín dụng một cách chính xác hơn từ đó tiến hành trích lập

dự phòng hợp lý nhắm giảm thiểu thiệt hại cho ngân hàng

Sau quá trình học tập, nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại NHTM CP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ninh Thuận, nhận thức rõ được tầm quan trọngcủa việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, em đã quyết định lựa

chọn vấn đề: “Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NHTM CP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Ninh Thuận” làm đề tài

cho bài báo cáo thực tập của mình Bài báo cáo chắc hẳn sẽ không thể tránh khỏinhững sai xót, em rất mong nhận được những góp ý từ cô để em có thể hoàn thiệnkiến thức của mình, chuẩn bị một hành trang vững chắc trước khi bước vào đời.Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô, cảm ơn cô đã nhiệt tìnhhướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt kỳ thực tập của mình

Bài báo cáo này có bố cục 3 phần:

Phần 1: Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân

hàng thương mại

Phần 2: Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân

hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ninh Thuận

Phần 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC PHỤ LỤC

MỤC LỤC 1

Phần 1 1

KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Sơ lược về hoạt động cấp tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Sơ lược về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Sơ lược về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại 1

1.1.1.1 Khái niệm cấp tín dụng 1

1.1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 1

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại 1

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại 1

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 1

1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 1

1.1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 2

1.1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 2

1.1.2.5 Đánh giá rủi ro và chất lượng tín dụng 2

1.2 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 3

1.2.1 Khái niệm về phân loại nợ và trích lập dự phòng 3

1.2.1 Khái niệm về phân loại nợ và trích lập dự phòng 3

1.2.2 Vai trò của hoạt động phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 3

1.2.2 Vai trò của hoạt động phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 3

1.2.3 Quy định pháp lý về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 4

1.2.3 Quy định pháp lý về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại .4 1.2.3.1 Thời điểm thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 4

1.2.3.2 Các phương pháp phân loại nợ 4

1.2.3.3 Quy định về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 4

1.3 Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 5

1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 5

1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 5

1.3.2 Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 5

1.3.2 Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 5

1.3.3 Trình bày báo cáo tài chính đối với các nhóm nợ và dự phòng rủi ro tín dụng 6

1.3.3 Trình bày báo cáo tài chính đối với các nhóm nợ và dự phòng rủi ro tín dụng 6

1.3.4 Tài khoản kế toán sử dụng trong phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 7

1.3.4 Tài khoản kế toán sử dụng trong phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 7

1.3.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng đối với phân loại nợ 7

1.3.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng đối với trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 7

1.3.5 Phương pháp hạch toán kế toán đối với nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 8

1.3.5 Phương pháp hạch toán kế toán đối với nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 8

Trang 7

1.3.5.1 Phương pháp kế toán đối với nghiệp vụ phân loại nợ 8

1.3.5.2 Kế toán dự phòng rủi ro tín dụng 9

Phần 2 12

KẾ TOÁN VỀ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG 12

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NINH THUẬN 12

2.1 Tổng quan về NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 12

2.2 Giới thiệu về BIDV Ninh Thuận 12

2.2.1 Sơ lược về BIDV Ninh Thuận 12

2.2.1 Sơ lược về BIDV Ninh Thuận 12

2.2.2 Quá trình hoạt động và phát triển của BIDV Ninh Thuận 13

2.2.2 Quá trình hoạt động và phát triển của BIDV Ninh Thuận 13

2.2.3 Cơ cấu tổ chức của BIDV Ninh Thuận 14

2.2.3 Cơ cấu tổ chức của BIDV Ninh Thuận 14

2.2.4 Tình hình hoạt động tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 14

2.2.4 Tình hình hoạt động tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 14

2.2.4.1 Tình hình hoạt động cho vay: 14

2.2.4.2 Tình hình các cam kết bảo lãnh ngoại bảng: 16

2.3 Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và hạch toán kế toán tại BIDV Ninh Thuận 17

2.3.1 Văn bản hướng dẫn thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 17

2.3.1 Văn bản hướng dẫn thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 17

2.3.2 Các điểm đổi mới của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN so với Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN 17

2.3.2 Các điểm đổi mới của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN so với Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN 17

2.3.3 Quy trình về thực hiện phân loại nợ 19

2.3.3 Quy trình về thực hiện phân loại nợ 19

2.3.3.1 Đối với khách hàng doanh nghiệp 20

2.3.3.2 Đối với khách hàng cá nhân 21

2.3.3.3 Đối với các tổ chức tín dụng 21

2.3.4 Quy trình về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 22

2.3.4 Quy trình về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 22

2.3.5 Hạch toán kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 23

2.3.5 Hạch toán kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 23

2.3.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán áp dụng tại BIDV Ninh Thuận 23

2.3.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán kế toán tại BIDV Ninh Thuận 24

2.3.5.3 Hạch toán kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 25

2.4 Kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 29

2.4.1 Kết quả phân loại nợ tại BIDV Ninh Thuận 29

2.4.1 Kết quả phân loại nợ tại BIDV Ninh Thuận 29

2.4.2 Kết quả trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 30

2.4.2 Kết quả trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 30

Phần 3 32

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 32

3.1 Sự khác biệt giữa giáo trình và thực tế về kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 32

3.2 Đánh giá công tác kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 32

3.2.1 Những kết quả đạt được 32

Trang 8

3.2.1 Những kết quả đạt được 32

3.2.2 Những nguyên nhân và hạn chế 34

3.2.2 Những nguyên nhân và hạn chế 34

3.3 Giải pháp về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 35

3.3.1 Định hướng phát triển của NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian tới 35

3.3.1 Định hướng phát triển của NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian tới 35

3.3.1.1 Định hướng phát triển của BIDV Trung ương 35

3.3.1.2 Định hướng phát triển của BIDV Ninh Thuận 36

3.3.1.3 Định hướng chung về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận36 3.3.2 Giải pháp về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 37

3.3.2 Giải pháp về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 37

3.3.2.1 Giải pháp đối với BIDV Ninh Thuận 37

3.3.2.2 Giải pháp đối với BIDV Trung ương 39

3.3.2.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 39

3.4 Kiến nghị giúp cải tiến giáo trình, bài giảng cho phù hợp hơn với thực tiễn nghề nghiệp 40

61

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 9

Phần 1

KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Sơ lược về hoạt động cấp tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

1.1.1 Sơ lược về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại 1.1.1.1 Khái niệm cấp tín dụng

Tại khoản 14, điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, hoạt độngcấp tín dụng được định nghĩa như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức,

cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiềntheo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”

Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thể hiện quan hệ tín dụng phát sinh giữangân hàng với khách hàng, trong đó ngân hàng là người cấp tín dụng cho kháchhàng dưới hình thức bằng tiền hoặc tài sản trong một khoảng thời gian đã thoảthuận, với cam kết là khách hàng hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn

1.1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tuỳ theo cách tiếp cận mà tín dụng ngân hàng được phân loại theo một sốtiêu chí sau:

Dựa vào thời hạn tín dụng, tín dụng ngân hàng bao gồm: Tín dụng ngắn hạn,Tín dụng trung hạn, Tín dụng dài hạn;

Dựa vào mức độ tín nhiệm khách hàng, tín dụng ngân hàng bao gồm: Tíndụng có tài sản đảm bảo và Tín dụng không có tài sản đảm bảo;

Dựa vào hình thức pháp lý, tín dụng ngân hàng bao gồm: cho vay, cho thuêtài chính, chiết khấu giấy tờ có giá và bảo lãnh ngân hàng

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại 1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản củangân hàng Mặc dù tỷ trọng hoạt động tín dụng có xu hướng giảm trên thị trường tàichính nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận quantrọng nhất đối với ngân hàng Tuy nhiên, rủi ro trong kinh doanh tập trung chủ yếuvào rủi ro tín dụng Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN định nghĩa: “Rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất tronghoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc

không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”

1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng được phân chia thành: Rủi ro danh mục là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được chiathành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

Trang 10

sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho vay và đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch gồm rủi ro nghiệp vụ, rủi ro đảm bảo và rủi ro lựachọn.

1.1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Rủi ro tín dụng xảy ra khi một trong haiyếu tố: khả năng trả nợ và, hoặc thiện chí trả nợ không được hình thành đầy đủ.Trong đó, thiện chí trả nợ là yếu tố vô hình, do vậy, rủi ro tín dụng xuất phát từ bảnchất của quan hệ tín dụng là dựa trên cơ sở “lòng tin” Ngoài ra, trong quá trìnhkhách hàng sử dụng vốn, có rất nhiều biến cố bất ngờ xảy ra, ngoài tầm kiểm soátcủa cả ngân hàng và khách hàng, dẫn đến khả năng trả nợ thay đổi Do đó, ngânhàng không thể triệt tiêu, loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hànggiải ngân vốn vay và trong quá trình xử dụng vốn vay của khách hàng Tình trạngthông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được dấu hiệu rủi

ro một cách toàn diện và đầy đủ nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động,hoặc biết thông tin sau, thông tin không chính xác về những khó khăn của kháchhàng và do đó thường có những ứng phó chậm trễ

Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở

sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng như diễn biến sựviệc và hậu quả khi rủi ro xảy ra

1.1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn: Là nguyên nhân nội tại của mỗikhách hàng như: khả năng tự chủ tài chính kém, năng lực điều hành yếu, hệ thốngquản trị kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quảhoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Cũng có thể do khách hàng thiếuthiện chí trong việc trả nợ ngân hàng

Nguyên nhân từ phía ngân hàng:

- Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và các điềukiện cho vay

- Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi

ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng

- Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý cáckhoản vay có vấn đề của cán bộ tín dụng còn yếu kém

- Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy

Nhóm nguyên nhân khách quan: Là những tác động ngoài ý chí của kháchhàng và ngân hàng như: thiên tai, hoả hoạn, do sự thay đổi của các chính sách quản

lý kinh tế, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động thị trường trong vàngoài nước, khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính

1.1.2.5 Đánh giá rủi ro và chất lượng tín dụng

Để phản ánh chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chungngười ta thường quan tâm đến các chỉ tiêu định lượng sau đây:

Tỷ lệ “Nợ quá hạn” phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi

Trang 11

được Tỷ lệ “Nợ quá hạn” chỉ phản ánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn, màkhông phản ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn Để khắc phục nhượcđiểm này, người ta sử dụng chỉ tiêu “tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn”.

Do chỉ tiêu “Tổng dư nợ có nợ quá hạn” bao gồm toàn bộ dư nợ của mộtkhách hàng (kể cả đến hạn và chưa đến hạn) kể từ khi xuất hiện món nợ quá hạnđầu tiên, nên nó phản ánh chính xác hơn mức độ rủi ro tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn,

nợ xấu cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại Tuy nhiên, khi xem xét

tỷ lệ nợ quá hạn còn cần phải xem xét đến quy mô hoạt động tín dụng của ngânhàng đó

Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tài sản có.Khoản mục tín dụng trong tổng tài sản có càng lớn thì lợi nhận sẽ lớn nhưng đồngthời rủi ro tín dụng cũng rất cao

1.2 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về phân loại nợ và trích lập dự phòng

Phân loại nợ là việc ngân hàng căn cứ vào các chỉ tiêu định tính và địnhlượng để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các các cam kết ngoại bảng.Trên cơ sở đó phân loại nợ vào các nhóm thích hợp

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là phương pháp các ngân hàng sử dụng đểghi nhận tổn thất so với giá trị ghi nhận ban đầu của khoản vay Theo khoản 2, điều

2, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN: “Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập

để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụngkhông thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc

và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm:

có mức độ rủi ro phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích, đánh giákhách hàng cả trước, trong và sau khi cấp tín dụng Phân loại nợ là cơ sở để ngânhàng thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng phù hợp với rủi ro của các khoảnvay cụ thể

Trang 12

Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập định kì, phản ánh những tổn thất màngân hàng có thể gánh chịu và tạo nguồn bù đắp cho những tổn thất có thể xảy ranày trong tương lai Theo quy định tại khoản 1, điều 4, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, các NHTM phải xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB)

để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vihoạt động, tình hình thực tế của TCTD

1.2.3 Quy định pháp lý về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Thời điểm thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi

ro tín dụng

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, thời điểm phân loại nợ và trích lập

dự phòng được quy định như sau:

- Ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của thángtiếp theo, TCTD thực hiện phân loại nợ gốc và trích lập dự phòng rủi ro đến thờiđiểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý (tháng) trước

- Riêng đối với quý IV, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng 12,TCTD thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuốingày 30 tháng 11

- Đối với các khoản nợ xấu, TCTD phải thực hiện việc phân loại nợ, đánh giákhả năng trả nợ của khách hàng trên cơ sở hàng tháng để phục vụ cho công tác quản

lý chất lượng và rủi ro tín dụng

1.2.3.2 Các phương pháp phân loại nợ

Việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụngđược quy định cụ thể tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định18/2007/QĐ-NHNN Theo đó, có hai phương pháp phân loại nợ: phương pháp địnhlượng và phương pháp định tính

Phân loại nợ theo phương pháp định lượng: đây là phương pháp các ngânhàng sử dụng để phân tích, đánh giá khoản vay dựa trên số ngày quá hạn thực hiệnnghĩa vụ cam kết của người đi vay Nói cách khác, ngân hàng căn cứ vào thời gianquá hạn của các khoản vay để đánh giá chất lượng và xếp hạng tín dụng Cần lưu ý

là cho dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại nợ như trên, TCTDvẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ rủi

ro cao hơn hoặc thấp hơn tương ứng với mức độ rủi ro đối với các trường hợp đượcquy định cụ thể tại khoản 3, điều 1, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN Theo phươngpháp này, nợ được phân thành 05 nhóm: Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợcần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khảnăng mất vốn

Phân loại nợ theo phương pháp định tính: phương pháp định tính được Quyếtđịnh 493/2005/QĐ-NHNN cho phép áp dụng đối với TCTD đủ điều kiện Theophương pháp này, nợ cũng được phân thành 05 nhóm tương ứng như 05 nhóm nợtheo cách phân loại nợ theo phương pháp định lượng, nhưng không nhất thiết căn

cứ vào số ngày quá hạn chưa thanh toán nợ, mà căn cứ trên Hệ thống XHTDNB vàchính sách dự phòng rủi ro của TCTD được NHNN chấp thuận

1.2.3.3 Quy định về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Trang 13

Dự phòng rủi ro tín dụng tại Việt Nam hiện nay được tính theo dư nợ gốcgồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể và được hạch toán vào chi phí hoạt động.

Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thấtchưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể vàtrong các trường hợp khó khăn về tài chính của các ngân hàng khi chất lượng cáckhoản nợ suy giảm Ngân hàng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng0,75% trên tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, cả các cam kết, bảolãnh ngân hàng Việc thực hiện trích lập dự phòng chung được quy định tại điều 9,Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN

Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể cáckhoản nợ quy định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra Theo khoản 1,điều 8, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, số tiền dự phòng cụ thể phải trích đượctính theo công thức sau:

R = max {0, (A - C)} x r

Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: giá trị của khoản nợ

C: giá trị của tài sản bảo đảm

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể (nhóm 1: 0%, nhóm 2: 5%,nhóm 3: 20%, nhóm 4: 50%, nhóm 5: 100%)

Giá trị của tài sản bảo đảm (C) được xác định trên cơ sở tích số giữa tỷ lệ ápdụng được quy định tại khoản 3, điều 8, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và khoản

4, điều 1, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN

1.3 Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý rủi ro tín dụng của không chỉ bản thânNHTM mà còn phục vụ cho nhu cầu của các cơ quan Nhà nước và các đối tượng sửdụng thông tin khác, kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng cần phải thực hiệntốt các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu cho vay; theo dõi chặt chẽ kì hạn

nợ, hạch toán thu nợ kịp thời, tình trạng món nợ và mức trích lập dự phòng, tạo điềukiện tăng nhanh vòng quay vốn của ngân hàng

- Giám sát tình hình thanh toán nợ vay của khách hàng, từ đó phản ánh vào sổsách thích hợp, giúp lãnh đạo ngân hàng có phương pháp thu hồi nợ và xử lý hiệuquả

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi

ro tín dụng, đề xuất giải pháp phục vụ cho công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng

- Cung cấp các thông tin, số liệu kế toán về tình hình phân loại nợ và công táctrích lập dự phòng rủi ro tín dụng cho các đối tượng sử dụng theo quy định của phápluật

1.3.2 Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Trang 14

Nguyên tắc thận trọng được kế toán đặc biệt chú trọng trong phân loại nợ vàtrích lập dự phòng rủi ro tín dụng nhằm cung cấp thông tin đúng đắn, đáng tin cậy

về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Kế toán trích lập dự phòng phảighi nhận chi phí dự phòng rủi ro tín dụng khi có bằng chứng về khả năng phát sinhchi phí Vì vậy, kế toán cần xem xét, cân nhắc để lập dự phòng sao cho phù hợp vớihướng dẫn của NHNN, quy định tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyếtđịnh 18/2007/QĐ-NHNN nhằm phản ánh đúng thực trạng rủi ro tín dụng mà ngânhàng gặp phải

1.3.3 Trình bày báo cáo tài chính đối với các nhóm nợ và dự phòng rủi

ro tín dụng

Trên báo cáo tài chính, dự phòng rủi ro tín dụng được trình bày trên Bảngcân đối kế toán phần Tài sản, được thể hiện bằng số âm dưới khoản mục cho vaytương ứng và được trình bày chi tiết tại Thuyết minh báo cáo tài chính

Ví dụ: Các thông tin liên quan đến dự phòng rủi ro tín dụng được trình bàytrên Bảng cân đối kế toán – NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 20x3như sau:

Thuyết minh 31/12/20x3

A.TÀI SẢN

VI Cho vay và ứng trước KH

2 Dự phòng rủi ro cho vay và ứng trước KH 8 (xxx)Tại Thuyết minh báo cáo tài chính, ở khoản mục số 7, Phân tích dư nợ theo chấtlượng nợ vay của khoản mục “Cho vay và ứng trước KH” được trình bày như sau: 31/12/20x3 31/12/20x2 Triệu VND Triệu VND

Trang 15

Năm kết thúc Năm kết thúc 31/12/20x3 31/12/20x2 Triệu VND Triệu VND

Chú thích: xxx là số liệu cụ thể có giá trị lớn hơn hoặc bằng (≥) 0

(xxx) là só liệu cụ thể có giá trị nhỏ hơn (<) 0

Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chi phí dự phòng rủi ro tíndụng là một khoản chi phí phi tiền mặt Chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”được đặt sau chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dựphòng rủi ro tín dụng” Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng được ghi nhận làm giảm lợinhuận của ngân hàng

1.3.4 Tài khoản kế toán sử dụng trong phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

1.3.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng đối với phân loại nợ

- Tài khoản nội bảng: Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền TCTDcho các TCTD khác, các tổ chức, cá nhân (trong nước và nước ngoài) vay và đượcphân loại vào các nhóm nợ phù hợp theo quy định hiện hành Các tài khoản nàyđược mở chi tiết như sau:

1.3.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng đối với trích lập dự phòng rủi

ro tín dụng

Trang 16

- Tài khoản Dự phòng rủi ro tín dụng: Bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòngchung dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng, để xử lý rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Nội dung tài khoản này như sau:

Bên nợ: - Sử dụng dự phòng để xử lý các rủi ro tín dụng

- Hoàn nhập số chênh lệch thừa đã lập theo quy định

Bên có: - Số dự phòng được trích lập từ chi phí

Dư có: - Số dự phòng hiện có ở cuối kì

- Tài khoản Nợ khó đòi đã xử lý: Tài khoản ngoại bảng này dùng để phản ánhcác khoản nợ bị tổn thất đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời giantheo dõi để có thể tiếp tục thu hồi dần Thời gian theo dõi trên tài khoản này phảitheo quy định của Bộ tài chính, hết thời hạn quy định mà không thu được thì cũnghuỷ bỏ

Nội dung tài khoản này như sau:

Bên nhập: Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp nhưng đưa ra theo dõi ngoàibảng cân đối kế toán

Bên xuất: - Số tiền thu hồi được của khách hàng

- Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời gian theo dõi

Số còn lại: Số nợ bị tổn thất đã được bù đắp nhưng vẫn còn phải tiếp tụctheo dõi để thu hồi

Ngoài ra, kế toán còn phải sử dụng thêm tài khoản Chi dự phòng nợ phải thukhó đòi

1.3.5 Phương pháp hạch toán kế toán đối với nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

1.3.5.1 Phương pháp kế toán đối với nghiệp vụ phân loại nợ

- Hạch toán phân loại nợ đối với tài khoản nội bảng

+ Hạch toán đối với các khoản cho vay: đối với nợ đủ tiêu chuẩn:

Nợ TK Nợ đủ tiêu chuẩn

Có TK thích hợp (TK tiền mặt, TK của người thụ hưởng…)

Nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn, ngân hàng xem xét tình hình thu nợ cụ thểcủa từng khách hàng, mức độ rủi ro, thời gian quá hạn và kết chuyển vào tài khoản

nợ cao hơn thích hợp để theo dõi:

Nợ lãi: Nợ TK Chi phí khác (TK 809): số tiền lãi đã dự thu

Có TK Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (TK 394)

Theo dõi ngoại bảng: Nhập TK: Lãi cho vay chưa thu được (TK 941)

Khi thu được nợ gốc và lãi quá hạn, hạch toán:

Trang 17

Nợ gốc: Nợ TK thích hợp (TK tiền mặt, TK thanh toán của người chi trả…)

Có TK Nợ thích hợp

Nợ lãi: Nợ TK thích hợp (TK tiền mặt, TK thanh toán của người chi trả…)

Có TK Thu lãi cho vay (TK 702)

Đồng thời, xuất tài khoản ngoại bảng: Xuất TK Lãi cho vay chưa thu được (TK941)

Ngoài ra, cần lưu ý trong quá trình phân loại nợ, trường hợp một khách hàng

có nhiều hơn một khoản nợ với TCTD mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm

nợ rủi ro cao hơn thì TCTD bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của kháchhàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro (Khoản 3,điều 6, quyết định 493/2005/QĐ-NHNN)

- Hạch toán đối với các khoản ngoại bảng:

Đối với các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán và cam kết cho vay khônghuỷ ngang vô điều kiện và có thời điểm thực hiện cụ thể (gọi chung là các khoảncam kết ngoại bảng), TCTD phải phân loại vào các nhóm nợ như sau:

Khi TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, TCTD phân loại vàtrích lập dự phòng đối với các khoản cam kết ngoại bảng như sau:

- Phân loại vào nhóm 1 và trích lập dự phòng chung nếu TCTD đánh giákhách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết và thực hiệnnhập giá trị cam kết:

Nhập TK Cam kết bảo lãnh (TK 9211, 9221, 9241,…) – Số tiền cam kết ngoại bảng

- Phân loại vào nhóm 2 trở lên tuỳ theo đánh giá của TCTD và trích lập dựphòng cụ thể, dự phòng chung nếu TCTD đánh giá khách hàng không có khả năngthực hiện các nghĩa vụ theo cam kết

Khi TCTD phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, TCTD phân loại các khoảntrả thay đối với khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận thanh toánvào các nhóm nợ dựa trên số ngày quá hạn được tính ngay từ ngày tổ chức tín dụngthực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết như sau: Phân loại vào nhóm 3 nếu quáhạn dưới 30 ngày; Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến 90 ngày; Phânloại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 91 ngày trở lên TCTD phân loại theo nguyên tắc:các khoản trả thay đối với khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhậnthanh toán vào nhóm nợ có rủi ro tương đương hoặc cao hơn nhóm nợ mà cáckhoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán đã được phân loại trước đó Hạch toán:

Trang 18

- Nếu số dự phòng phải trích quý này lớn hơn (>) số dư của tài khoản dự phòngrủi ro tín dụng hiện có vào thời điểm lập dự phòng thì phải trích bổ sung chênh lệchthiếu và hạch toán:

Nợ TK Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 8822) : số tiền cần trích lập bổ sung

Có TK Dự phòng rủi ro tín dụng thích hợp

- Nếu số dự phòng phải trích quý này nhỏ hơn (<) số dư của tài khoản dựphòng rủi ro tín dụng hiện có vào thời điểm lập dự phòng thì số chênh lệch đượchoàn nhập và hạch toán:

+ Trường hợp hoàn nhập dự phòng quý tiếp theo của cùng một năm tàichính:

Nợ TK Dự phòng rủi ro tín dụng thích hợp

Có TK Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 8822)

+ Trường hợp hoàn nhập dự phòng quý kế tiếp cùa năm tài chính tiếp theo:

Nợ TK Dự phòng rủi ro tín dụng thích hợp

Có TK Thu nhập khác (TK 79)

- TCTD sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ trong

các trường hợp sau đây:

+ Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo quy định củapháp luật; cá nhân bị chết hoặc mất tích

+ Các khoản nợ thuộc nhóm 5 Riêng các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ

xử lý, TCTD được sử dụng dự phòng (nếu có) để xử lý rủi ro tín dụng

- Việc sử dụng dự phòng được thực hiện theo nguyên tắc:

+ Dự phòng cụ thể dùng để xử lý đối với chính khoản nợ đó

+ Phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ

+ Nếu tài sản phát mại không đủ để bù đắp cho rủi ro tín dụng của khoản nợthì sử dụng dự phòng chung

+ Chênh lệch còn lại (nếu có), hạch toán vào chi phí hoạt động

Ngân hàng sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, hạch toán như sau:

Nợ TK Dự phòng rủi ro tín dụng

Có TK Cho vay thích hợp

Sau khi đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, TCTD phải chuyển cáckhoản nợ đã được xử lý rủi ro tín dụng từ hạch toán nội bảng ra hạch toán ngoạibảng để tiếp tục theo dõi và có các biện pháp để thu hồi nợ triệt để

Nhập TK Nợ tổn thất đang trong thời gian theo dõi (TK 9711, TK 9712)

Nếu thu được nợ trong thời gian theo dõi ở tài khoản ngoại bảng, kế toán ghi:

Nợ TK có liên quan (TK Tiền mặt, TK Tiền gửi của khách hàng…)

Có TK Thu nhập khác (TK 79)

Đồng thời, Xuất TK Nợ tổn thất đang trong thời gian theo dõi (TK 9711, TK 9712)

Sau năm (05) năm kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng,TCTD được xuất toán các khoản nợ đã được xử lý rủi ro tín dụng ra khỏi ngoạibảng đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 10 Quyết định493/2005/QĐ-NHNN Riêng đối với các NHTM Nhà nước, việc xuất toán chỉ được

Trang 19

phép thực hiện sau khi được Bộ Tài chính và NHNN chấp thuận

Trang 20

Phần 2

KẾ TOÁN VỀ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH NINH THUẬN

2.1 Tổng quan về NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.2 Giới thiệu về BIDV Ninh Thuận

2.2.1 Sơ lược về BIDV Ninh Thuận

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tên giao dịch quốc tế Bank forInvestment and Development for Vietnam, tên gọi tắt là: BIDV) được chính thứcthành lập ngày 26 tháng 4 năm 1957 theo quyết định 177/TTg của Thủ tướng Chínhphủ với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam BIDV là ngân hàng được thành lậpsớm nhất tại Việt Nam Sự ra đời của ngân hàng gắn liền với nhiệm vụ của Đảng vàNhà nước giao cho lúc bấy giờ là cấp phát và quản lý vốn Ngân sách đối với các dự

án đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm khôi phục kinh tế miền Bắc sau khi hoà bình lậplại Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, BIDV đã có những đóng góp quantrọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy vai trò của mộtngân hàng chủ lực, phục vụ cho hiệu quả phát triển kinh tế trong nước, đồng thờitạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu.BIDV là NHTM đầu tiên tại Việt Nam nhận chứng chỉ ISO 9001:2000, là ngânhàng đầu tiên được xếp hạng tín nhiệm chính thức bởi Tổ chức định hạng quốc tếnổi tiếng Moody’s, qua đó khẳng định vai trò tiên phong trong việc áp dụng cácchuẩn mực và thông lệ quốc tế

Không chỉ thực hiện nhiệm vụ đầu tư và phát triển trong nước, BIDV cònthực hiện chủ trương của Chính phủ về đẩy mạnh và phát triển quan hệ hợp tác toàndiện giữa Việt Nam và Lào, BIDV đã nỗ lực phối hợp với Ngân hàng Ngoại thươngLào nhanh chóng thành lập Ngân hàng liên doanh Lào - Việt Từ những thành côngtrong quan hệ hợp tác quốc tế, đặc biệt là những thành công tại thị trường Lào,BIDV đã được Chính phủ tiếp tục giao nhiệm vụ hợp tác đầu tư tại Campuchia.BIDV được UNDP xếp hạng là NHTM Nhà nước ở vị trí doanh nghiệp hàng đầuViệt Nam Với mục tiêu phát triển mạng lưới, kênh phân phối để tăng trưởng hoạtđộng, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, đồng thời nâng cao hiệu quả quảng bá vàkhẳng định thương hiệu của ngân hàng, đến nay BIDV đã có 117 chi nhánh, hơn

500 phòng giao dịch và trên 551 điểm mạng lưới, 1.300 ATM/POS tại 63 tỉnh/thànhphố trên toàn quốc, có quan hệ đại lý, thanh toán với 1551 định chế tài chính trongnước và quốc tế, là Ngân hàng đại lý cho các tổ chức đơn phương và đa phươngnhư World Bank, ADB, JBIC, NIB…

Ngày 23/4/2012, NHNN đã ban hành giấy phép về việc thành lập và hoạtđộng NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Hiện nay, BIDV đã tích cựcchuyển dịch cơ cấu khách hàng: giảm tỷ trọng dư nợ tín dụng khách hàng doanhnghiệp Nhà nước và hướng tới đối tượng khách hàng cá nhân, khách hàng doanhnghiệp ngoài quốc doanh; chuyển dịch cơ cấu tín dụng: giảm tỷ trọng cho vay trungdài hạn, tập trung cho vay ngắn hạn Ngoài ra, BIDV cũng chú trọng phát triển cácdịch vụ ngân hàng hiện đại, nhằm tăng thu dịch vụ trên tổng nguồn thu của ngânhàng

Trang 21

2.2.2 Quá trình hoạt động và phát triển của BIDV Ninh Thuận

BIDV – Ninh Thuận là một đơn vị thành viên của hệ thống Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 16/QĐ-NH ngày 01-1992 của Thống đốc NHNN Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động từ ngày01-4-1992 Đây là NHTM hoạt động đa lĩnh vực trong lĩnh vực tài chính tiền tệnhư: tài trợ các dự án đầu tư, tài trợ cho doanh nghịêp thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh, tài trợ xuất nhập khẩu, nhận ủy thác đầu tư từ các định chế tài chính,bảo lãnh tín dụng – thanh toán- vay vốn nước ngoài, cho thuê tài chính - bảo hiểm -đầu tư, huy động vốn trong nước và nước ngoài, triển khai các sản phẩm dịch vụngân hàng hiện đại Đặc biệt ngay năm đầu thành lập, BIDV Ninh Thuận đã thựchiện chức năng kinh doanh ngoại tệ, phục vụ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủysản trên địa bàn

Với định hướng và mục tiêu rõ ràng, BIDV Ninh Thuận đã gặt hái đượcnhững thành công tốt đẹp Cùng với các NHTM khác, BIDV Ninh Thuận góp phầnthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợicho nhiều doanh nghiệp, hộ gia đình có đủ vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh, qua đógiải quyết việc làm mới cho người lao động, nâng cao giá trị sản xuất, kinh doanh,tăng thu ngân sách, góp phần bảo đảm an sinh xã hội Để hỗ trợ doanh nghiệp tronggiai đoạn khó khăn, BIDV Ninh Thuận hỗ trợ khách hàng bằng việc hạ lãi suất chovay Cụ thể, năm 2013, chi nhánh đã 4 lần hạ lãi suất cho vay đối với các doanhnghiệp, từ 12%/năm xuống còn 9%/năm; hạ lãi suất cho vay hàng loạt với tất cả cácđối tượng còn dư nợ đến thời điểm 13-5-2013 về lãi suất 13%/năm Điển hình, đơn

vị đã hỗ trợ vốn kịp thời cho Công ty CP Xuất khẩu Nông sản Ninh Thuận để duytrì sản xuất kinh doanh, tạo việc làm ổn định cho 3.000 công nhân, bằng cách duytrì cấp hạn mức tín dụng 110 tỷ đồng, hạn mức mở L/C nhập khẩu 5 triệu USD, giữnguyên nợ nhóm 2 đối với Công ty, không để chuyển nợ xấu

Cho đến nay, BIDV Ninh Thuận đã đạt được những thành quả rất đáng tựhào Doanh số cho vay năm 1992 là 51 tỷ đồng, tăng lên 5.900 tỷ đồng năm 2013(tăng 115,7 lần) Dư nợ cho vay từ 10,6 tỷ đồng, nay là 2.300 tỷ đồng (tăng 217lần), trong đó khách hàng doanh nghiệp là 1.478 tỷ đồng Công tác tín dụng ban đầuchỉ là cho vay đầu tư xây dựng cơ bản, cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay kinhdoanh hộ tư nhân cá thể; qua 21 năm, sản phẩm cho vay đã được đa dạng hóa, đápứng tối đa nhu cầu của xã hội, đặc biệt là sự phát triển lớn mạnh của cho vay tiêudùng Huy động vốn tăng từ 1,5 tỷ đồng lên 1.300 tỷ đồng năm 2013 Sản phẩm huyđộng vốn cũng rất đa dạng về chủng loại Sự phát triển về công nghệ ngân hàng kéotheo sự phát triển của sản phẩm dịch vụ ngân hàng, khách hàng có thể lựa chọnnhiều sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của mình Số doanh nghiệp quan hệvới BIDV Ninh Thuận từ 15 đơn vị năm 1992, đến nay, có gần 900 doanh nghiệp,cho thấy sự tin tưởng của doanh nghiệp trên địa bàn dành cho ngân hàng ngày càngcao BIDV Ninh Thuận trở thành ngân hàng đứng đầu làm tốt công tác dịch vụthanh toán qua ngân hàng đạt trên 2.000.000 tỷ đồng/năm Sản phẩm cho vay đãđược đa dạng hóa, đáp ứng tối đa nhu cầu của xã hội Kết quả sản xuất, kinh doanhnăm 2013 đạt tổng doanh thu 349,7 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 40 tỷ đồng, nộpngân sách nhà nước gần 1 tỷ đồng

Trang 22

2.2.3 Cơ cấu tổ chức của BIDV Ninh Thuận

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự tại BIDV Ninh Thuận

2.2.4 Tình hình hoạt động tín dụng tại BIDV Ninh Thuận

2.2.4.1 Tình hình hoạt động cho vay:

(i) Tình hình hoạt động cho vay phân theo ngành nghề kinh tế

Bảng 2.1: Cơ cấu cho vay phân theo ngành nghề kinh tế của BIDV Ninh Thuận

nóng, hơi nước và điều hoà không khí 35.001 47.329 55.003Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý

Xây dựng 501.728 563.631 556.981Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe

máy và xe có động cơ khác 497.233 612.679 823.232Hoạt động kinh doanh bất động sản 13.507 50 22.702Hoạt động chuyên môn, khoa học và công

- Khách hàng

Phòng Thanh toán quốc tế

Phòng Quản lý

và dịch

vụ kho quỹ

Phòng

Kế hoạch – Nguồn vốn

Tổ điện toán

Phòng Quản trị tín dụng

-

Kế toán

Các phòng Giao dịch

Phòng

Tổ chức nhân sự

Phòng

Tổ chức – Hành chính

Trang 23

- Tổng dư nợ tăng dần từ năm 2011 đến năm 2013 Năm 2012, tổng dư nợtăng 223.029 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 13,09% so với năm 2011 Năm 2013, tổng

dư nợ tiếp tục tăng với mức tăng là 343.549 triệu đồng, tương ứng tăng 17,83% sovới năm 2012

- Năm 2011, hoạt động cho vay tập trung chủ yếu vào xây dựng (29,45%), bánbuôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác (29,18%) và hoạtđộng dịch vụ khác (27,56%) Năm 2012, 2013, hoạt động cho vay cũng tập trungchủ yếu vào ba lĩnh vực trên nhưng đã có sự chuyển dịch vị trí, bán buôn, bán lẻ,sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác chiếm tỷ trọng lớn nhất(31,80% năm 2012 và 36,26% năm 2013), tiếp đến là xây dựng (29,25% năm 2012

và 24,53% năm 2013) và hoạt động dịch vụ khác (24,89% năm 2012 và 24,48%năm 2013) Như vậy, mặc dù đặc trưng của vùng là nông, lâm ngiệp và thuỷ sảnnhưng dư nợ lại không tập trung vào ngành này, tổng dư nợ tài trợ rất thấp, chỉchiếm 3,76% năm 2013

(ii) Tình hình hoạt động cho vay phân theo loại hình kinh tế

Bảng 2.2: Cơ cấu cho vay phân theo loại hình kinh tế của BIDV Ninh Thuận

thời điểm 2011 – 2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

Cty TNHH 389.945 448.213 541.506Cty cổ phần 496.023 583.557 699.726Doanh nghiệp tư nhân 237.854 245.844 260.838

Hộ kinh doanh và cá nhân 579.936 649.173 768.296

- Đối tượng khách hàng quan trọng tiếp theo là công ty CP Năm 2012, dư nợcủa công ty CP là 583.557 triệu đồng, tăng 87.534 triệu đồng, tương ứng 17,65%,

số dư nợ tiếp tục tăng năm 2013 với mức tăng là 116.169 triệu đồng, tương ứng19,91% Khi xét về tỷ trọng dư nợ của công ty CP trong tổng dư nợ cho vay, con sốnày cũng liên tục tăng (29,11% năm 2011, 30,29% năm 2012 và 30,82% năm2013)

- Tỷ trọng nợ vay trong tổng dư nợ cho vay của công ty TNHH trong tổng dư

nợ cho vay qua các năm biến động không nhiều (22,89% năm 2011, 23,26% năm

2012 và 23,85% năm 2013) Năm 2012, dư nợ cho vay công ty TNHH là 448.213triệu đồng, tăng 58.268 triệu đồng, đạt tỷ lệ tăng 14,94% Năm 2013, dư nợ đạt mức541.506 triệu đồng, tăng 93.293 triệu đồng, tương ứng 20,81%

- Doanh nghiệp tư nhân là nhóm khách hàng có dư nợ thấp nhất trong tổng dư

Trang 24

nợ cho vay của ngân hàng

(iii) Tình hình hoạt động cho vay phân theo kỳ hạn

Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay phân theo kỳ hạn của BIDV Ninh Thuận

thời điểm 2011 – 2013

Đơn vị: Triệu đồng

Ngắn hạn 1.216.872 1.417.421 1.613.252Trung hạn 350.471 379.526 486.427Dài hạn 136.415 129.840 170.687

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp BIDV Ninh Thuận)

- Năm 2012, dư nợ ngắn hạn tăng 200.549 triệu đồng, tương ứng 16,48%.Năm 2013, con số này tiếp tục tăng với mức tăng 195.831 triệu đồng, tương ứng13,82% Như vậy, mặc dù dư nợ tăng nhưng tỷ trọng dư nợ trong tổng số giảm và tỷ

lệ tăng cũng giảm từ 2011 đến 2013 Tuy nhiên, đây vẫn là hình thức cho vay phổbiến của ngân hàng, chiếm hơn 50% tổng dư nợ cho vay

- Hình thức cho vay trung hạn cũng khá phổ biến ở ngân hàng Dư nợ của loạihình cho vay này tăng qua các năm Cho vay dài hạn chiếm tỷ trọng thấp nhất trongtổng dư nợ và số dư biến động giảm năm 2012 so với năm 2011 là 6.575 triệu đồng,tương ứng 4,82%, tuy nhiên, dư nợ cho vay dài hạn đã cải thiện hơn trong năm

2013, đạt 170.687 triệu đồng, tăng 40.847 triệu đồng, tương ứng 31,46%

- Nợ ngắn hạn tại ngân hàng chủ yếu là vay bổ sung vốn lưu động đối vớidoanh nghiệp hoặc vay tiêu dùng Nợ trung và dài hạn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ

Cơ cấu như trên là tương đối an toàn, tuy nhiên ảnh hưởng đến khả năng sinh lờicủa ngân hàng Cho vay theo hạn mức và cho vay từng lần là hai hình thức phổ biếnnhất tại đơn vị Đơn vị không đặt mục tiêu phát triển cho vay trung và dài hạn màchủ yếu là cho vay lưu động vì khả năng thu hồi vốn nhanh và dễ kiểm soát rủi ro

2.2.4.2 Tình hình các cam kết bảo lãnh ngoại bảng:

Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán tại BIDV Ninh Thuận trong 2 năm

2012 và 2013 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán năm 2011 – 2013

tại BIDV Ninh Thuận

Đơn vị: Triệu đồng

Cam kết bảo lãnh thanh toán 132.620 153.527 180.007

Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng 71.260 80.214 83.101

Trang 25

Tổng dư nợ 262.289 292.216 322.482

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp BIDV Ninh Thuận)

- Giá trị của các chỉ tiêu cam kết, bảo lãnh đến thời điểm năm 2013 tăng so vớinăm 2011 và năm 2012 Tổng dư nợ của các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán tạithời điểm cuối năm cuối năm 2012 đạt 292.216 triệu đồng, tăng 29.927 triệu đồng

so với đầu năm Cuối năm 2013, con số này đã đạt mức 322.482 triệu đồng, tăng30.266 triệu đồng, tương ứng 10,36% so với đầu năm

- Hầu hết các cam kết bảo lãnh đều tăng, chỉ có cam kết trong nghiệp vụ LC làgiảm với mức giảm 2.261 triệu đồng năm 2012 so với năm 2011 và giảm 6.584triệu đồng năm 2013 so với năm 2012, tương ứng 25,41% Cam kết bảo lãnh thanhtoán chiếm tỷ trọng lớn nhất (50,56% năm 2011, 52,54% năm 2012 và 55,82% năm2013) Tiếp theo là cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng, chiếm 27,17% năm 2011,27,45% năm 2012 và 25,77% năm 2013 Cam kết bảo lãnh khác chiếm tỷ trọng thấpnhất, chỉ chiếm 1,51% năm 2011, 1,39% năm 2012 và tăng lên 1,63% năm 2013

2.3 Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và hạch toán

kế toán tại BIDV Ninh Thuận

2.3.1 Văn bản hướng dẫn thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN

về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạtđộng ngân hàng của TCTD

- Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN

về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD

- Công văn số 9745/NHNN-CNH ngày 14/11/2006 của NHNN về việc chấpthuận cho phép Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện chính sách dựphòng rủi ro theo Điều 7, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN

- Quyết định số 9365/QĐ-BIDV ngày 27/11/2006 về ban hành chính sáchphân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

- Quyết định số 4130/QĐ-QLTD4 ngày 23/07/2007 về việc sửa đổi, bổ sungmột số điểm của Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

- Quyết định số 2518/QĐ-QLRRTD về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 1của Quyết định số 4130/QĐ-QLTD4

2.3.2 Các điểm đổi mới của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN so với Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN

Ngày 21/1/2013, Thống đốc NHNN Việt Nam đã ban hành thông tư số02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản Có, mức trích, phương pháp tríchlập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động củaTCTD, chi nhánh NHNNg Thông tư mới thể hiện quyết tâm của NHNN trong việctừng bước làm cho các quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng của Việt Namgần với tiêu chuẩn quốc tế Theo dự báo lợi nhuận các ngân hàng trong năm 2013 sẽtiếp tục gặp khó khăn khi thông tư mới có hiệu lực do chi phí dự phòng sẽ tăng

Trang 26

Chính vì vậy, mặc dù còn nửa năm nữa mới đến thời hạn áp dụng Thông tư 02(01/06/2014), nhưng dường như lường đón thách thức khi Thông tư này có hiệu lực,những ngày qua, khá nhiều đại diện NHTM đề xuất NHNN cân nhắc thời điểm ápdụng Thông tư 02, dù nó đã được NHNN cho phép lùi thời gian áp dụng một lần.Tại sao Thông tư 02 lại khiến các ngân hàng dè chừng như vậy Đó là bởi các quyđịnh khắt khe hơn trong vấn đề phân loại tài sản, mức độ và phương pháp trích lậpcũng như quy định sử dụng khoản dự phòng để xử lý rủi ro sẽ tác động đến khảnăng TCTD cũng như lợi nhuận của hệ thống ngân hàng So với Quyết định493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, Thông tư 02/2013/TT-NHNN có những thay đổi và bổ sung ở những điểm sau:

 Về việc phân loại nợ:

1 Thông tư mới mở rộng định nghĩa các khoản vay Định nghĩa mới baogồm cả: các khoản vay bằng thẻ tín dụng, các khoản mục ngoại bảng, đầu tư vàotrái phiếu công ty chưa niêm yết, đầu tư ủy thác và tiền gửi tại các TCTD khác VớiQuyết định 493 trước đây, các TCTD có thể tìm cách tránh trích lập dự phòng bằngcách cho vay dưới các hình thức khác Với định nghĩa mới về khoản vay, các TCTD

sẽ phải thận trọng và cân nhắc hơn khi cho vay cũng như trích lập dự phòng Thông

tư 02 quy định đối với các cam kết ngoại bảng, TCTD, chi nhánh NHNNg chỉ thựchiện phân loại nợ để quản lý, giám sát chất lượng tín dụng, không thực hiện tríchlập dự phòng rủi ro

2 TCTD phải gửi kết quả phân loại nợ và cam kết ngoại bảng cho Trung tâmThông tin tín dụng (CIC) ít nhất một lần mỗi quý Mặt khác, TCTD cần cập nhậtthông tin hồ sơ khách hàng, gồm cả thông tin từ từ CIC Mục đích của việc này làgiúp TCTD biết được uy tín và khả năng trả nợ của khách hàng tại các TCTD khác

để họ có thể tái phân loại khách hàng vào nhóm thích hợp Điều này sẽ giúp tránh

sự khác biệt giữa tỷ lệ nợ xấu theo báo cáo (4,9% - hợp nhất từ bảng cân đối kế toáncủa các ngân hàng) và nợ xấu ước tính (8,82% - theo ước tính của NHNN)

3 Trường hợp nợ và cam kết ngoại bảng của khách hàng được phân loại vàonhóm nợ có mức độ rủi ro thấp hơn nhóm nợ theo danh sách do CIC cung cấp,TCTD, chi nhánh NHNNg phải điều chỉnh kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảngtheo nhóm nợ được CIC cung cấp Thông tư 02 còn quy định cụ thể việc phân loại

nợ đối với khoản uỷ thác tín dụng, khoản nợ đã bán nhưng chưa thu được tiền,khoản nợ được mua, số tiền mua trái phiếu doanh nghiệp (chưa được niêm yết trên

Sở giao dịch chứng khoán), các khoản cấp tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ…

4 TCTD cần phải xây dựng Hệ thống XHTDNB để đánh giá khách hàng dựatrên các tiêu định tính và định lượng, hiệu quả kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.TCTD phi ngân hàng không bắt buộc có Hệ thống XHTDNB Hệ thống XHTDNBcần được cập nhật hàng năm Trong Quyết định 493, các ngân hàng không bắt buộcphải XHTDNB

5 Đối với các ngân hàng áp dụng phân loại nợ theo phương pháp định tính,cần phải kết hợp cả phương pháp định lượng Trong trường hợp có sự khác biệtgiữa hai phương pháp, cần phải phân loại các khoản vay vào nhóm có rủi ro caohơn Hiện chỉ có một số ít ngân hàng sử dụng phương pháp định tính là BIDV,Vietcombank và Ngân hàng Quân đội

Cách phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN được trình bày cụ thểtại phụ lục 02.1

Trang 27

- Trường hợp tổ chức có chức năng thẩm định giá không đủ khả năng định giáhoặc không có tổ chức có chức năng thẩm định giá thì thực hiện định giá theo quyđịnh nội bộ Trường hợp tài sản đảm bảo không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quyđịnh tại điểm a, b, c, d, khoản 3, điều 12, Thông tư 02, thì giá trị khấu trừ của TSĐBbằng 0.

2 Áp dụng tỷ lệ chiết khấu thận trọng hơn (giá trị thế chấp = tỷ lệ chiết khấu x(nhân) giá trị sổ sách) đối với một số tài sản thế chấp Điều này có nghĩa là giá trịthế chấp sẽ thấp đi, đòi hỏi dự phòng cho khoản vay tăng lên

Bảng 2.5: Tỷ lệ chiết khấu trong việc tính giá trị thế chấp

cứ kết quả thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan, NHNN có thể yêucầu trích lập dự phòng chung phù hợp với mức độ rủi ro

4.Về sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro: Thông tư 02 quy định, xử lý rủi ro làviệc hạch toán chuyển khoản nợ được xử lý rủi ro ra hạch toán ngoại bảng và tiếptục theo dõi, không phải là xoá nợ

2.3.3 Quy trình về thực hiện phân loại nợ

Hiện nay, BIDV Ninh Thuận đang thực hiện phân loại nợ và trích lập dựphòng dựa trên kết quả của bảng xếp hạng tín dụng áp dụng cho chi nhánh thốngnhất trong toàn hệ thống Hệ thống XHTDNB của BIDV gồm 3 phần: Hệ thốngXHTDNB đối với khách hàng là tổ chức kinh tế (doanh nghiệp); Hệ thốngXHTDNB đối với khách hàng là cá nhân và Hệ thống XHTDNB đối với khách

Trang 28

hàng là TCTD

Các bước thực hiện phân loại nợ:

Bước 1: Download kì báo cáo: Ngày 22 hàng tháng, đơn vị thành viên download kì

báo cáo để tiến hành chấm điểm khách hàng trên Hệ thống XHTDNB

Bước 2: Chấm điểm khách hàng theo Hệ thống XHTDNB:

- Đối với các tháng cuối cùng của quý (riêng đối với quý IV là tháng 11) vàtháng 12: đơn vị thành viên thực hiện chấm điểm đối với toàn bộ khách hàng doanhnghiệp có đủ thông tin để xếp hạng theo Hệ thống XHTDNB

- Đối với các tháng còn lại trong quý: đơn vị thành viên chỉ chấm điểm đối vớinhững khách hàng mới phát sinh dư nợ tại đơn vị trong tháng đó và có đủ thông tin

để xếp hạng theo Hệ thống XHTDNB

Bước 3: Phân loại nợ:

- Hàng tháng, đơn vị thực hiện phân loại nợ:

+ Đối với khách hàng doanh nghiệp có đủ thông tin để xếp hạng theo Hệthống XHTDNB: đơn vị sử dụng kết quả xếp hạng của kì xếp hạng gần nhất theo

Hệ thống XHTDNB để thực hiện phân loại nợ;

+ Đối với khách hàng là doanh nghiệp mới phát sinh dư nợ trong tháng: đơn

vị sử dụng kết quả xếp hạng trên Hệ thống XHTDNB của tháng đó (chấm chokhách hàng này) để phân loại nợ

+ Đối với khách hàng còn lại: phân loại nợ trên nguyên tắc toàn bộ dư nợ củamột khách hàng tại BIDV Việt Nam được phân vào một nhóm nợ duy nhất

- Hàng quý và tháng 12, đơn vị thực hiện phân loại nợ:

+ Đối với khách hàng doanh nghiệp có đủ thông tin để xếp hạng theo Hệthống XHTDNB: tiến hành phân loại nợ trên cơ sở kết quà xếp hạng toàn bộ kháchhàng theo Hệ thống XHTDNB tháng cuối cùng của quý

+ Đối với khách hàng còn lại: phân loại nợ trên nguyên tắc toàn bộ dư nợ củamột khách hàng tại BIDV Việt Nam được phân vào một nhóm nợ duy nhất

2.3.3.1 Đối với khách hàng doanh nghiệp

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, dư nợ sẽ được phân loại theo kết quảcủa Hệ thống XHTDNB của BIDV Việt Nam Dựa trên điểm đạt được, doanhnghiệp được xếp vào một trong mười nhóm theo thang điểm như sau:

Bảng 2.6: Thang điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Trang 29

Ít hơn 35 D Rủi ro không thu hồi rất cao Nợ nhóm 5

2.3.3.2. Đối với khách hàng cá nhân

Với khách hàng cá nhân, Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng kháchhàng được chia thành hai hệ thống nhỏ theo mục đích sử dụng tiền vay đó là: hệthống chấm điểm xếp hạng cá nhân vay tiêu dùng và hệ thống chấm điểm xếp hạng

cá nhân vay kinh doanh Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân được thực hiện quabốn bước sau:

Bước 1: Chấm điểm các chỉ tiêu về nhân thân và khả năng trả nợ khách hàng.

Bước 2: Tổng hợp điểm và xếp hạng khách hàng: Dựa vào số điểm đạt được, khách

hàng được xếp loại vào một trong mười nhóm theo thang điểm sau đây:

Bảng 2.7: Thang điểm xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân

Bước 2: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính.

Bước 3: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính.

Bước 4: Tổng hợp điểm và xếp hạng khách hàng: Dựa trên điểm đạt được, khách

hàng được xếp vào một trong mười nhóm theo thang điểm như sau:

Trang 30

Ít hơn 35 D Nợ nhóm 5

2.3.4 Quy trình về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

- Định kì hàng quý, BIDV Ninh Thuận căn cứ các quy định, thực hiện:

Trên cơ sở kết quả phân loại nợ, ngân hàng tính số dự phòng rủi ro phải trích theoquy định tại mục I, phần III, Quyết định 9365/QĐ-QLTD4 và Quyết định 4130/QĐ-QLTD4

- Cập nhật dữ liệu trên Hệ thống XHTDNB và báo cáo phân loại nợ, trích lập

dự phòng rủi ro: Vào ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo (riêng đối với tháng

12 là ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo), trên cơ sở dữ liệu cân đối kế toán doBIDV Trung ương chuyển về, ngân hàng cập nhật lại số liệu dư nợ ngày cuối cùngcủa tháng trước của từng khách hàng vào Hệ thống XHTDNB và báo cáo phân loại

nợ, trích lập dự phòng rủi ro

- Lập cân đối chuyển đổi theo kết quả phân loại nợ: Trong ngày làm việc đầutiên của tháng tiếp theo (riêng đối với tháng 12 là ngày 01 tháng 01 của năm tiếptheo), phòng nghiệp vụ thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tại đơn vị,sau khi hoàn thành báo cáo phải chuyển ngay kết quả phân loại nợ cho phòng Kếtoán tại đơn vị để lập cân đối chuyển đổi, đảm bảo sự khớp đúng giữa báo cáo phânloại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, Hệ thống XHTDNB và cân đối kế toán

- Gửi báo cáo về Hội sở chính: Chậm nhất đến cuối ngày làm việc đầu tiên củatháng tiếp theo (riêng đối với tháng 12 là ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo), ngânhàng hoàn thiện báo cáo và truyền file chương trình XHTDNB về Hội sở chínhđồng thời truyền file báo cáo phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo địa chỉ:ftp://10.53.3.2/BQLTD/tên chi nhánh/DPRR

Việc tính dự phòng cụ thể, dự phòng chung tuân thủ theo quy định tại Quyếtđịnh 493/2005/QĐ-NHNN, riêng đối với dự phòng cụ thể được quy định một cáchchi tiết hơn Trong đó, giá trị khấu trừ áp dụng tài sản đảm bảo của BIDV được xácđịnh như sau:

Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo (C) = giá trị thẩm định x (nhân) tỷ lệchấp thuận theo tính pháp lý x (nhân) tỷ lệ chấp thuận theo loại tài sản x (nhân) tỷ lệchấp thuận theo khả năng phát mại

Ví dụ cụ thể:

1/ Một khách hàng có dư nợ 400 triệu đồng hiện đang xếp nhóm 2 Tài sản đảm bảokhoản vay là máy móc, thiết bị có giá trị 600 triệu đồng, tài sản đảm bảo chi nhánhđánh giá hợp pháp và dễ phát mại

Trang 31

300 triệu đồng) hiện đang xếp nhóm 2 Tài sản đảm bảo cho khoản vay là máy móc,thiết bị có giá trị 600 triệu đồng song chỉ đảm bảo cho khoản vay 300 triệu đồng, tàisản đảm bảo chi nhánh đánh giá hợp pháp và dễ phát mại.

C = 600 triệu đồng x 100% x 30% x 75% = 135 triệu đồng

Dự phòng rủi ro cụ thể cho khách hàng:

R = Max {0, (300-135)} x 5% + Max {0, (100-0)} x 5% = 13,25 triệu đồng

2.3.5 Hạch toán kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận

2.3.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán áp dụng tại BIDV Ninh Thuận

 Nguyên tắc thực hiện kế toán trên máy vi tính

- Việc kế toán trên máy vi tính tại của BIDV Ninh Thuận tuân thủ các quy địnhcủa Luật kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán trên máy vi tính là chứng từ bằnggiấy hoặc chứng từ điện tử Việc lập, kiểm soát, lưu trữ chứng từ kế toán được thựchiện theo đúng quy định hiện hành về chứng từ

- Đảm bảo nguyên tắc ghi Nợ trước, ghi Có sau hoặc ghi Nợ, Có đồng thời đốivới các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị Việc ghi Có trước chỉ đượcthực hiện khi việc ghi Nợ chắc chắn được thực hiện

- Những người có thẩm quyền truy cập và sử dụng phần mềm kế toán phải đượcxác thực và phân quyền theo quy định để truy cập phần mềm kế toán và thực hiệncác chức năng của mình

 Quy trình kỹ thuật - nghiệp vụ về kế toán trên máy vi tính tại BIDV NinhThuận bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Phân định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của từng cán bộ liên quan đến

kế toán trên máy vi tính

- Quy trình luân chuyển chứng từ phù hợp với phần mềm kế toán, yêu cầu quản

lý từng loại nghiệp vụ, đảm bảo quá trình hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiếtđược chính xác

- Cấp phát, quản lý xác thực theo Quy chế an toàn, bảo mật hệ thống thông tintrong ngành ngân hàng ban hành theo Quyết định số 04/2006/QĐ-NHNN ngày18/01/2006 của Thống đốc NHNN

- Tổ chức lưu trữ và bảo mật dữ liệu kế toán trên hệ thống máy vi tính

 Trách nhiệm của các thành viên tham gia kế toán trên máy vi tính

Đối với kế toán viên: Kiểm soát tính chính xác, hợp lệ, hợp pháp của các chứngtừ; nhập chính xác, đầy đủ các dữ liệu của nghiệp vụ vào hệ thống thông tin kế toán;kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo tính khớp đúng nội dung giao dịch trên Bảng liệt kêgiao dịch, Sổ kế toán chi tiết với chứng từ kế toán

Đối với kiểm soát viên kế toán (kiểm soát viên) và người phê duyệt: Kiểm soát,phê duyệt tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, tài liệu nghiệp vụ; tính chính xác củacác dữ liệu do kế toán viên, cán bộ nghiệp vụ đã nhập vào hệ thống thông tin kếtoán Người phê duyệt, kiểm soát viên không được phép nhập dữ liệu vào hệ thốngthông tin kế toán

Trang 32

Đối với cán bộ hậu kiểm: Tập hợp, kiểm tra, đảm bảo đầy đủ số lượng chứng từcủa các nghiệp vụ được hạch toán; kiểm tra lại tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng

từ, kiểm tra tính chính xác của các bút toán; kiểm tra lại tính hợp pháp và chính xác

về nội dung của các Bảng liệt kê giao dịch; kiểm soát, đối chiếu khớp đúng số liệugiữa các Bảng liệt kê giao dịch với Bảng tổng hợp các Bảng liệt kê giao dịch, giữacác Bảng tổng hợp các Bảng liệt kê giao dịch với sổ kế toán chi tiết, Sổ kế toán tàikhoản số cái; giữa Sổ kế toán tài khoản sổ cái với Bảng cân đối tài khoản kế toán.Cán bộ làm công tác hậu kiểm không được phép tham gia vào quá trình nhập, kiểmsoát, phê duyệt dữ liệu của nghiệp vụ kinh tế, tài chính do mình thực hiện kiểm tra.Đối với trưởng phòng kế toán: Tổ chức việc thực hiện quy trình hạch toán tạiđơn vị, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy trình; kiểm tra, kiểm soát Bảng cân đốitài khoản kế toán ngày và các báo cáo kế toán, tài chính tháng, quý, năm; chịu tráchnhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực của các báo cáo kế toán, tài chính

2.3.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán kế toán tại BIDV Ninh Thuận

BIDV Ninh Thuận sử dụng hệ thống tài khoản kế toán dựa trên các văn bản:Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc NHNN vềviệc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD, sửa đổi, bổ sung lần 1 theoquyết định số 1146/2004/QĐ-NHNN, sửa đổi, bổ sung lần 2 theo quyết định số807/2005/QĐ-NHNN, sửa đổi, bổ sung lần 3 theo quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN và sửa đổi, bổ sung lần 4 theo quyết định số 02/2008/QĐ-NHNN

Hệ thống BIDV đã hiện đại hoá chương trình hạch toán kế toán nên ngânhàng sử dụng phần mềm kế toán trong đó cài đặt sẵn các tài khoản mang tính chấtnội bộ, phục vụ việc quản lý nghiệp vụ và kế toán Hiện nay, BIDV Ninh Thuận tổchức thực hiện hạch toán kế toán trên hệ thống máy vi tính Phần mềm hiện đangđược đơn vị triển khai sử dụng là Silverlake SIBS axis Để phục vụ cho việc lậpBảng cân đối tài khoản kế toán và các báo cáo tài chính, vào cuối ngày, hệ thốngphần mềm của BIDV sẽ tự động kết nối các tài khoản nội bộ với hệ thống tài khoảntổng hợp được NHNN ban hành

Tại BIDV Ninh Thuận, các giao dịch cấp tín dụng giữa ngân hàng với kháchhàng đều được phân loại thành “Tài khoản” (Account) hoặc “Hợp đồng” (Contract).Tất cả các giao dịch liên quan đến tiền vay đều được thực hiện thông qua tài khoản(working account) Mỗi khách hàng vay đều phải tạo một tài khoản dùng cho giaodịch tín dụng (vay, trả) Tài khoản này dùng chung cho tất cả các khoản vay phátsinh cho một khách hàng Mỗi loại ngoại tệ sử dụng riêng một loại tài khoản vớingoại tệ tương ứng Mỗi giao dịch đều được kết nối đến một mã phân loại (categoryCode) Mã phân loại dùng để xác định loại tài khoản Dựa vào mã này, hệ thống sẽ

mã hoá thành số tài khoản thích hợp để ghi vào sổ sách kế toán của ngân hàng

Tài khoản: các dấu dương và âm (+ Có/- Nợ) đối với các số dư đều có thểhoán chuyển được theo thời gian Tài khoản được chia thành 2 loại: tài khoản kếtoán giao dịch khách hàng và tài khoản kế toán giao dịch nội bộ

Tài khoản kế toán giao dịch khách hàng – Customer Account: là các tàikhoản được sử dụng để ghi chép, phản ánh các giao dịch với từng khách hàng theotừng sản phẩm, nghiệp vụ Độ dài và kết cấu của tài khoản kế toán giao dịch kháchhàng được xác định theo nguyên tắc bảo mật định sẵn, tuỳ theo từng phân hệ nghiệp

vụ Số tài khoản tại BIDV gồm 13 ký tự

Trang 33

Cấu trúc như sau: BBB-PP-TT-NNNNNN-C

15 ký tự: BBB-NNNNNNNNN-CCC

Trong đó: BBB (3 ký tự) – Mã chi nhánh.

NNNNNNNNN (9 ký tự)- Số CIF (CIF (Customer Information File):

Hồ sơ thông tin khách hàng CIF number - Số CIF)

CCC (3 ký tự) –Số chạy (sử dụng trong trường hợp tạo nhiều A/A)

Tài khoản kế toán giao dịch nội bộ - Internal account: Là các tài khoản được

mở và sử dụng hạch toán tại chương trình quản lý nội bộ

Tài khoản nội bộ có cấu trúc như sau: có độ dài bao gồm 5 ký tự số, kết cấu

D1D2D3D4D5 theo quy định như sau:

• D1D2D3: Do BIDV Việt Nam quy định thống nhất theo yêu cầu quản lý đốivới từng loại nghiệp vụ (nếu có)

• D4D5: Do BIDV Việt Nam quy định thống nhất trong từng trường hợp hoặcyêu cầu quản lý của đơn vị

Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng: Số dư chỉ có thể có một dấu như đã xác định

từ ban đầu, không cho phép hoán đổi giữa Nợ và Có Khi kết thúc Hợp đồng, số dưtrở về 0 (NIL)

Các tập tin bút toán: Có 3 loại bút toán được xảy ra: Bút toán ảnh hưởng đếntài khoản; Bút toán ảnh hưởng đến khoản mục Lãi – Lỗ; Bút toán ảnh hưởng đếnTài sản Nợ - Tài sản Có khác Ngoài ra còn có tập tin cập nhật trực tiếp đối với cáchợp đồng (contracts) Một cặp bút toán có thể có 2 vế nằm ở 2 tập tin khác nhau

Nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiệntrên tài khoản nội bộ của đơn vị Vào cuối ngày, phần mềm kế toán sẽ tự động kếtnối và chuyển đổi vào đúng hệ thống tài khoản tổng hợp do NHNN ban hành

2.3.5.3 Hạch toán kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi

ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận

 Kế toán phân loại nợ:

- Đối với các khoản vay:

+ Hạch toán một khoản vay vào nợ nhóm 1:

Khi hợp đồng vay được giải ngân, bộ phận kế toán giao dịch tiến hành nhậpliêu các thông tin cần thiết vào hệ thống máy tính, hệ thống sẽ tự động hạch toán:

Nợ TK LN101xx: số do hệ thống tự sinh ra

Có TK 0-615-xxx-xxxxxxx: TK giải ngân của khách hàng

Kế toán nhập các thông tin vào hệ thống giài ngân cho khách hàng, hệ thống

tự động hạch toán giải ngân tiền vay vào tài khoản khách hàng:

Trang 34

Nợ TK 615-xxx-xxxxxxx: TK giải ngân của khách hàng

Có TK 0-615-xxx-xxxxxxx: TK thanh toán của khách hàng

Cuối ngày, phần mềm tự động chuyển đổi, định khoản vào hệ thống tàikhoản được ban hành bởi NHNN (TK 211, 212, 213,…) phù hợp với từng khoảnvay được khai báo khi giải ngân và được phân loại vào nợ nhóm 1:

+ Hạch toán chuyển sang nhóm nợ cao hơn (nhóm 2 đến nhóm 5):

Khi đến hạn trả nợ, nếu khách hàng chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán chongân hàng (gốc, lãi hoặc cả gốc và lãi), hệ thống sẽ tự động chuyển khoản nợ sang

nợ quá hạn theo quy định hiện hành tại BIDV

Khi một khoản vay quá hạn hoặc bị chuyển sang nhóm nợ cao hơn theo kết quả xếphạng tín dụng, hệ thống tự động hạch toán chuyển nhóm nợ:

Nợ TK nhóm nợ cao hơn theo kết quả phân loại

Có TK nhóm nợ hiện tại

Đối với các khoản vay quá hạn hoặc khách hàng đề nghị cơ cấu lại khoảnvay, việc hạch toán chuyển nhóm nợ được thực hiện vào cuối mỗi ngày làm việc Đối với khách hàng có nhiều khoản vay tại nhiều chi nhánh khác nhau, nếu

có bất kì khoản nợ nào bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì các nhóm nợ cònlại ở các chi nhánh khác sẽ được phân loại vào một nhóm duy nhất là nhóm nợ córủi ro cao nhất của khách hàng

- Hạch toán kế toán phân loại nợ đối với các cam kết ngoại bảng:

+ Hạch toán kế toán phân loại các cam kết ngoại bảng vào nhóm 1: Khi ngânhàng đồng ý phát hành thư bảo lãnh, nhân viên thực hiện nhập liệu:

Bước 1: Tạo mới giao dịch và mở lại giao dịch đã tạo trước đó Lúc này hệ

thống tự động tạo số tham chiếu khi giao dịch

Bước 2: Nhập thông tin giao dịch bảo lãnh

Bước 3: Chấp nhận dữ liệu và in các phiếu ngoại bảng, chuyển khoản liên

quan

Bước 4: Duyệt giao dịch Nhập giao dịch cần duyệt Sau khi thông tin về

phát hành thư bảo lãnh đã được duyệt, hệ thống tự động hạch toán vào hệ thống tàikhoản nội bộ của ngân hàng như sau:

Đối với tiền kí quỹ:

Nợ TK thích hợp (TK 110101xxx: KH nộp tiền mặt, TK 210401xxx: KH thanh toánchuyển khoản)

Có TK ký quỹ bảo lãnh của khách hàng (TK 210404xxx)

Trang 35

Đồng thời, Nhập TK cam kết, bảo lãnh thích hợp cho khách hàng (TK813001xxx, 813002xxx, 814098xxx, 815001xxx).

Tại thời điểm các thư bảo lãnh, cam kết được duyệt, các khoản bảo lãnh, camkết của khách hàng sẽ được hạch toán vào tài khoản nội bộ và phân loại vào nhóm 1– Nợ đủ tiêu chuẩn Vào cuối ngày, hệ thống chạy core sẽ chuyển đổi vào đúng tàikhoản tổng hợp của hệ thống tài khoản do NHNN ban hành:

Nợ TK cam kết, bảo lãnh: Nhóm nợ có rủi ro cao hơn (TK 9212, 9213, 9214, 9215,

…)

Có TK cam kết, bảo lãnh: Nhóm nợ hiện tại

+ Hạch toán phân loại nợ các khoản phải trả thay khách hàng đối với cáccam kết, bảo lãnh ngoại bảng: Khi BIDV thực hiện nghĩa vụ cam kết thay chokhách hàng, kế toán kích hoạt chức năng “Thực hiện nghĩa vụ cam kết” (VersionInvoke Guarantees), màn hình nhập liệu hiện ra cho việc xử lý giao dịch được yêucầu Các bước xử lý được tiến hành như sau:

Bước 1: Nhập liệu cho xử lý cam kết, bảo lãnh và duyệt giao dịch.

B

ước 2: Thanh toán cam kết, bảo lãnh: trong trường hợp ngân hàng cho vay để thực

hiện cam kết, bảo lãnh theo yêu cầu Cuối ngày, phần mềm kết nối và chuyển đổivào tài khoản tổng hợp do NHNN ban hành:

Xuất TK Cam kết, bảo lãnh của khách hàng

Đồng thời hạch toán:

Nợ TK Ký quỹ bảo lãnh của khách hàng (TK 4274, 4284)

Nợ TK Tiền gửi của khách hàng (TK 4211, )

Nợ TK Trả thay khách hàng (TK 2413, 2414, 2415, 2423, )

Có TK Tiền gửi của người thụ hưởng

 Hạch toán kế toán trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Sau khi có quyết định trích lập dự phòng do Giám đốc ban hành, kế toán thựchiện trích lập dự phòng trên hệ thống tài khoản nội bộ của BIDV Ninh Thuận

- Đối với các khoản vay:

Nợ TK Chi dự phòng cụ thể nợ phải thu khó đòi (TK 560101xxx)

Có TK dự phòng rủi ro cụ thể cho vay (TK 1590xxxxx)

Nợ TK Chi dự phòng chung nợ phải thu khó đòi (TK 560101xxx)

Có TK dự phòng rủi ro chung cho vay (TK 1591xxxxx)

Trang 36

- Đối với các cam kết, bảo lãnh ngoại bảng:

Nợ TK Chi phí dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra hạch toán ngoại bảng(TK 560106xxx)

Có TK dự phòng rủi ro cụ thể cho vay bắt buộc trong nghiệp vụ bảo lãnh (TK

Nợ TK Chi dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra (TK 8827)

Có TK Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra (TK 4895)

Nợ TK Chi dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra (TK 8827)

Có TK Dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra (TK 4896)

Trường hợp hoàn nhập dự phòng, kế toán hạch toán vào tài khoản nội bộ dựatrên nguyên tắc: Nếu số dự phòng phải lập trong kì nhỏ hơn số dư trên tài khoản dựphòng của khoản vay tương ứng, khoản chênh lệch đó được ghi giảm chi phí dựphòng trong kỳ Nếu số dư trên tài khoản chi phí nhỏ hơn số hoàn nhập dự phòng,

kế toán hoàn nhập phần còn lại vào tài khoản thu nhập, không được thực hiện bù trừ

số dư từ tài khoản dự phòng được hoàn nhập trong kỳ với số dư tài khoản dự phòngphải trích lập bổ sung trong kỳ

- Đối với các khoản vay:

Nợ TK dự phòng rủi ro cụ thể cho vay (TK 1590xxxxx)

Có TK Chi phí dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra hạch toán ngoại bảng(TK 560106xxx)

Hoặc Có TK Thu hoàn nhập dự phòng cụ thể rủi ro tín dụng (TK 460101xxx)

Nợ TK dự phòng rủi ro chung cho vay (TK 1591xxxxx)

Có TK Chi dự phòng chung nợ phải thu khó đòi (TK 560101xxx)

Hoặc Có TK Thu hoàn nhập dự phòng cụ thể rủi ro tín dụng (TK 460101xxx)

- Đối với các cam kết ngoại bảng, hạch toán tương tự

Vào cuối ngày, phần mềm kế toán sẽ kết nối và tự động chuyển đổi vào tài khoảntổng hợp do NHNN ban hành

Nợ TK Dự phòng cụ thể cho vay (TK 2191, 2291, 2391, )

Nợ TK Dự phòng chung cho vay

Hoặc Nợ TK Dự phòng đối với các cam kết ngoại bảng

Ngày đăng: 21/05/2014, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu cho vay phân theo ngành nghề kinh tế của BIDV Ninh Thuận - KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG
Bảng 2.1 Cơ cấu cho vay phân theo ngành nghề kinh tế của BIDV Ninh Thuận (Trang 22)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự tại BIDV Ninh Thuận 2.2.4. Tình hình hoạt động tín dụng tại BIDV Ninh Thuận - KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự tại BIDV Ninh Thuận 2.2.4. Tình hình hoạt động tín dụng tại BIDV Ninh Thuận (Trang 22)
Bảng 2.2: Cơ cấu cho vay phân theo loại hình kinh tế của BIDV Ninh Thuận - KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG
Bảng 2.2 Cơ cấu cho vay phân theo loại hình kinh tế của BIDV Ninh Thuận (Trang 23)
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán năm 2011 – 2013 - KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán năm 2011 – 2013 (Trang 24)
Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay phân theo kỳ hạn của BIDV Ninh Thuận - KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG
Bảng 2.3 Cơ cấu cho vay phân theo kỳ hạn của BIDV Ninh Thuận (Trang 24)
Bảng 2.5: Tỷ lệ chiết khấu trong việc tính giá trị thế chấp - KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG
Bảng 2.5 Tỷ lệ chiết khấu trong việc tính giá trị thế chấp (Trang 27)
Bảng 2.6: Thang điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp - KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG
Bảng 2.6 Thang điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp (Trang 28)
Bảng 2.9: Phân loại nợ tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2011 – 2013 - KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG
Bảng 2.9 Phân loại nợ tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 37)
Bảng 2.11: Số dư tài khoản chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên bảng cân đối kế - KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG
Bảng 2.11 Số dư tài khoản chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên bảng cân đối kế (Trang 38)
Bảng 2.10: Kết quả phân loại nợ đối với các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán tại - KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG
Bảng 2.10 Kết quả phân loại nợ đối với các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán tại (Trang 38)
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu hoạt động kế hoạch năm 2014 tại BIDV Ninh Thuận - KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu hoạt động kế hoạch năm 2014 tại BIDV Ninh Thuận (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w