Các hoạt động dạy học: 1/ Phần mở đầu: GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp Chạy nhẹ nhàng[r]
Trang 1 Kế hoạch dạy học Tuần 32
Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 CHÀO CỜ
……….
Tiết 2+3
TẬP ĐỌC
CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu:
- Đọc mạch lạc tồn bài;biết ngắt nghỉ hơi đúng
-Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà ,mọi dân tộc cĩ chung một tổ
tiên.( trả lời được CH 1,2,3,5)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ Cây và hoa bên lăng Bác + TLCH
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều người ở trong? Câu chuyện mở
đầu chủ đề Nhân dân hôm nay sẽ cho các con biết nguồn gốc các dân tộc
Việt Nam
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng đọc:
Đoạn 1: giọng chậm rãi
Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng
Đoạn 3: ngạc nhiên
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ
đầu cho đến hết bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của các
HS
- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những
từ này lên bảng lớp)
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm
cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu chuyện được chia làm mấy đoạn?
Phân chia các đoạn ntn?
HS khá giỏi trả lời được CH4
Trang 2Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn trước lớp.(Cách tổ
chức tương tự như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế)
Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận
xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dị
- Chuẩn bị: Tiết 2
TẬP ĐỌC
CHUYỆN QUẢ BẦU (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’)
- Chuyện quả bầu (Tiết 1)
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện quả bầu (Tiết 2)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Con dúi là con vật gì?
- Sáp ong là gì?
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi
rừng bắt được?
- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi rừng
điều gì?
- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?
- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh và
mạnh
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?
- Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết, chuyện
- Hát
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất
- Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ
- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật
- Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt
- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra
- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông
- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa
Trang 3gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn 3.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Nương là vùng đất ở đâu?
- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau
nạn lụt?
- Những con người đó là tổ tiên của những dân
tộc nào?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta mà
con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
4 Củng cố – (3’)
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh
em trên đất nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học, cho điểm HS
5 Dặn dò (1’) Dặn HS về nhà đọc lại bài.
- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Là vùng đất ở trên đồi, núi
- Là những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc
- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra
- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra
- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh
em cùng một tổ tiên./…
- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
………
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết xây dựng một số loại giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng 500 đồng, 1000 đồng
- Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng
- Biết nhận tiền và trả lại tiền thừa trong các trường hợp mua bán đơn giản
II Chuẩn bị
- GV:
Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Ổn định
Trang 42 Bài cũ Tiền Việt Nam
- Sửa bài 3
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Giới thiệu: GV ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (Có thể vẽ hình túi lên
bảng, sau đó gắn các thẻ từ có ghi 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để tạo
thành các túi tiền như hình vẽ trong SGK)
- Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?
- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi HS đọc bài làm
của mình trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta được trả tiền lại?
- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An đưa cho người bán rau
700 đồng Hỏi người bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền,
chúng ta phải làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học
- Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng trả tiền và nhận
tiền thừa trong mua bán hằng ngày
5 Dặn dò
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Tiết 5
Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
QUYỀN TRẺ EM
Chủ đề 1 : TÔI LÀ MỘT ĐỨA TRẺ – MỘT NGƯỜI CÓ GIÁ TRỊ VỚI
NHỮNG QUYỀN NHƯ MỌI NGƯỜI.
Trang 5I Mục tiêu
1.Kiến thức : -Học sinh hiểu được trẻ em có quyền có cha mẹ, có tên, có tiếng nói riêng, có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng
-Học sinh hiểu được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người
2.Kĩ năng : -Học sinh có thể nói về mình một cách dễ dàng
-Học sinh có thể giao tiếp, ứng xử đúng mực trong quan hệ với tập thể gia đình cộng đồng
3.Thái độ : -Có thái độ tự tin, tự trọng mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp, không nhút nhát
-Biết đối xử tốt trong quan hệ bạn bè, những người xung quanh
II Chuẩn bị
1.Giáo viên : -5 tranh về quyền trẻ em
-Chuyện kể về “bạn Ngân”
-Bài hát “Em là bông hồng nhỏ”
2.Học sinh : Thuộc bài hát
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Trò chơi : Tìm bạn.
Mục tiêu : Học sinh hiểu được trẻ em có quyền có cha mẹ, có tên, có
tiếng nói riêng, có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng
và bình đẳng
-GV : chia 3 nhóm
-Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi “Tìm bạn”
-Trò chơi “Tìm bạn” sẽ giúp các em tự giới thiệu về mình
-GV hướng dẫn cách thực hiện trò chơi
-Nhóm hãy tự giới thiệu về mình ?
-GV hỏi : Em hãy cho biết gia đình em có mấy người
-Em có mấy anh chị em ? Có sống chung với ông bà không ?
-Em có về quê nội hay quê ngoại không ? Quê ông bà em ở đâu ? Em có
thích không ?
-Bố mẹ em có quan tâm đến em không ?
-Em có ước muốn điều gì không ?
-HS chơi trò chơi xong GV tóm ý : Các em rất mạnh dạn tự tin khi kể về
mình, về gia đình mình
-Yêu cầu lớp hát bài “Mẹ của em ở trường”
-GV truyền đạt : Là một con người dù trai hay gái ai cũng có họ tên , cái tên
Trang 6chứng tỏ mình có cha mẹ, gia đình khi mới sinh ra được đặt tên.
-Trực quan : Tranh 1 : Nhìn tranh các em thấy gì ?
-Tranh 2 : Em nhìn thấy hình ảnh gì trong tranh 2 ?
+Em bé thật bất hạnh, và như thế em bé không có cha mẹ, gia đình
+Trong trò chơi “Tìm bạn” không có sự phân biệt bạn trai hay gái, giỏi hay
yếu
-Tranh 3 : Nhìn bức tranh em thấy thế nào ?
-GV : Đây là hành động không đúng
+Tuổi thơ các em có nhiều ước muốn thật giản dị, dễ thương
Treo 2 tranh : 2 bức tranh nói lên điều gì ?
+Các em có muốn đến trường học tập không ?
+Các em có muốn vui chơi không ?
-Chúng ta vừa tìm hiểu chủ đề “Tôi là một đứa trẻ” Một đứa trẻ có quyền
có tên họ, có cha mẹ, có gia đình, có quêâ hương và không bị phân biệt đối
xử
Hoạt động 2 : Kể chuyện “Bạn Ngân”
Mục tiêu : Qua câu chuyện kể các em biết được trẻ em cũng có bổn
phận với bản thân, gia đình và xã hội
-Giáo viên kể chuyện “Bạn Ngân”
-Nhân vật trong truyện là bé trai hay gái ?
-Tiếng nói của bạn Ngân có dễ nghe dễ hiểu không ? Tại sao ?
-Vì sao bạn Ngân cảm thấy buồn ?
-Vì sao các bạn thay đổi thái độ với Ngân ?
-Điều gì đã giúp Ngân sung sướng ?
-Nhận xét
+GV giảng : Trong lớp nếu có bạn nói khó nghe do
khác miền thì chúng ta không nên trêu chọc, nếu khó nghe thì nhờ bạn nói
chậm lại rồi dần dần mình sẽ hiểu
+Như vậy các em có quyền giữ tiếng nói riêng của mình
Hoạt động 3 :Trò chơi “Tiếp sức”
Mục tiêu : Qua trò chơi học sinh nhận biết được các quyền và bổn
phận của trẻ em
4.Củng cố : Nhận xét tiết sinh hoạt.
5.Dặn dò- Đọc tìm hiểu thêm bài.
………
…
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
Trang 7Tiết 1 KỂ CHUYỆN
CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
- Nghe viết chính xác bài CT; trình bày đúng bài tốm tắt Chuyện quả bầu; viết hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài CT
Làm bài tập (2) a/b hoặc BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ Chiếc rễ đa tròn
- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: GV ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để kể
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể
- Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
Đoạn 1
- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì?
- Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi rừng biết điều gì?
Đoạn 2
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cảnh vật xung quanh ntn?
- Tại sao cảnh vật lại như vậy?
- Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt
Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?
- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?
- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu
- Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu câu chuyện hơn
Trang 8- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu.
- Yêu cầu 2 HS nhận xét
- Cho điểm HS
4 Củng cố
- HS kể lại câu chuyện
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Dặn HS về nhà kể lại truyện
- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam
Tiết 2 CHÍNH TẢ
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện ( BT1, BT2)
II Chuẩn bị
- GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ Cây và hoa bên lăng Bác.
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS viết
- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép một đoạn trong bài
Chuyện quả bầu và làm các bài tập chính tả
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn chép kể về chuyện gì?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở đâu?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- Chữa lỗi cho HS
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào Vở Bài tập
HS khá giỏi kể lại tồn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước ( BT2)
Trang 9Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Cho điểm HS
Bài 3: Trò chơi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng viết các từ theo hình
thức tiếp sức Trong 5 phút, đội nào viết xong trước, đúng sẽ
thắng
- Tổng kết trò chơi
4 Củng cố
- 2 HS lên bảng viết lại các chữ sai trong bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre.
……….
Tiết 3:
AM NHẠC
ƠN 2 BÀI HÁT : CHIM CHÍCH BƠNG, CHÚ ÉCH CON –
I Mục tiêu
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Tập biểu diễn bài hát
II Chuẩn bị
1.Giáo viên : Chép lời ca vào bảng phụ Băng nhạc Nhạc cụ
2.Học sinh : Thuộc bài hát
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ
3 Bai mới
Hoạt động 1 : Ôn 2 bài hát “Chim chích bơng” và “ Chú ếch con”
Mục tiêu : Học thuộc lời ca và hát đúng giai điệu Hát kết hợp vận
động, tập biểu diễn hoặc kết hợp trò chơi
1.Bài “Chim chích bông”
-PP trực quan : Cho học sinh nghe băng bài hát
-PP luyện tập : GV hát mẫu bài “Chim chích bông”
theo tiết tấu thơ 3 chữ
-Nhận xét
2.Bài “Chú ếch con”
-Nhận xét
3.Bài “Bắùc kim thang”
-Nêu luật chơi (SGV/ tr 67)
-Yêu cầu học sinh tập đọc theo tiết tấu
-Biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca
- Nghe một ca khúc thiếu nhi hoặc trích đoạn nhạc khơng lời
Trang 104 Củng cố
Hoạt động 2 : Nghe nhạc.
Mục tiêu : Cho học sinh nghe trích đoạn nhạc.
5: Dặn do – Tập hát lại bài
Tiết 4
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số cĩ 3 chữ số
- Phân tích số cĩ 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị
- Biết giải bài tốn về nhiều hơn cĩ kèm đơn vị đồng
II Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ Luyện tập.
- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:
Viết số còn thiếu vào chỗ trống:
500 đồng = 200 đồng + đồng
700 đồng = 200 đồng + đồng
900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng
- Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học và nêu tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với nhau
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài
- Chữa bài
- Hỏi: Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 + 8 < 1000?
- Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- Vì sao con biết được điều đó?
Bài 1
Bài 3