Cái nón lá, hộp sửa, quả bóng… HOẠT ĐỘNG 3:Tìm hiểu hình chiếu của hình truï, hình noùn, hình caàu 25’ * Hình truï: Cho hs quan sát mô hình hình trụ đáy song song với mp chiếu bằng, chỉ [r]
Trang 1
phân phối chương trình công nghệ 8 Cả năm : 37 tuần (52 tiết)
Học kì I : 19 tuần (27 tiết)
Học kì II: 18 tuần (25 tiết)
Học kỳ I
Phần một vẽ kỹ thuật
Chương I: Bản vẽ các khối hình học 6 4 2 0 0
1 Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sông và sản… 1
6 Thực hành: Đọc bản vẽ các khối đa diện
Bản vẽ chi tiết
8
Biểu diễn ren
1
9 Thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
Phần hai : cơ khí
Chương III: Gia công cơ khí 5 4 1 0 0
1
16 Vật liệu cơ khí
20 Thực hành: Đo kích thức bằng thức lá, thước cặp 1
22 Mối ghép cố định - mối ghép không tháo được 1
Học kỳ II
Chương V
Trang 229 Biến đổi chuyển động 1
Phần ba: Kỹ thuật điện
31 Vai trò của điện năng trong sản suất và đời sống 1 1 0 0 0
33 Thực hành: Dụng cụ bảo vệ an toàn điện - Cửu người bị tai
Chương VII
37 Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện 1
40 Đồ dùng điện - nhiệt Bàn là điện
43 Thực hành: Quạt điện - Tính toán điện năng tiêu thụ trong
Thiết bị đóng cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà 1
47
Thiết bị báo vệ của mạng điện trong nhà
50 Thực hành: Vẽ sơ đồ nguyên lýmạch điện- Vẽ sơ đồ lắp
Trang 3
Ngày soạn 18/08/2008
TIẾT 1 – BÀI 1 : VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN
XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
A Mục Tiêu:
* Kiến thức:
- Biết được vai trò của bản vẽ KT đối với sản xuất và đời sống
* Kĩ năng:
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận của học sinh
* Thái độ:
- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kĩ thuật
B Chuẩn Bị:
Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK/
- Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc, xây dựng…
C Hoạt Động Lên Lớp:
HOẠT ĐỘNG 1:
GT chương 1 – Đặt vấn đề
* Đặt vấn đề:
- Trong giao tiếp con người thường
dùng những phương tiện thông tin nào
để diễn đạt tâm tư, tình cảm, thông tin
cho nhau…?
- Em hãy xem hình 1.1 và cho biết các
hình a, b, c, d có ý nghĩa gì?
=> hình vẽ là một phương tiện quan
trọng…=> GV đi vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2:: Tìm hiểu vai trò
của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
GV trưng các tranh ảnh (mô hình) các
sản phẩm cơ khí, công trình xây dựng…
Cho hs thảo luận chung => trả lời câu
hỏi sau:
- Các sản phẩm và công trình đó muốn
chế tạo hoặc thi công đúng như ý
muốn của người thiết kế thì người
thiết kế phải làm gì?
- Người công nhân khi chế tạo và xây
dựng các công trình thì phải căn cứ
vào cái gì?
Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung
dùng trong kĩ thuật, nó có vai trò vô
cùng quan trọng trong sản xuất
=> Giáo viên cho hs nêu lên tầm quan
- Đọc tài liệu + trả lời
- xem tài liệu + trả lời -ghi tựa bài học
- xem tài liệu
- lớp thảo luận rút ra câu trả lời
- nêu tầm quan trọng của bản vẽ + ghi vở
Chương1: Bản vẽ các
khối hình học
Bài1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật
trong sản xuất và đời sống
I.Bản vẽ kĩ thuật đối sản xuất
* Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống
- Bản vẽ kĩ thuật có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất vì nó nêu đầy đủ, chính xác hình dạng và kết cấu của sản phẩm giúp người công nhân thi công sản phẩm như
ý người thiết kế
II Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.
- Bản vẽ kĩ thuật có vai trò quan
Trang 4trọng của bản vẽ đối với sản xuất và
HS ghi bài
HOẠT ĐỘNG 3:Tìm hiểu bản vẽ kĩ
thuật đối với đời sống
Cho hs quan sát hình 1.3a SGK/6 và
hỏi:
- Em hãy cho biết ý nghĩa của
hình 1.3a Muốn sử dụng có
hiệu quả và an toàn các đồ
dùng và các thiết bị đó thì
chúng ta phải làm gì?
Tương tự với hình 1.3b SGK/6 :
=>GV nhấn mạnh bản vẽ kĩ thuật là
tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm
dùng trong trao đổi, sử dụng…
=> Giáo viên chốt lại KL và cho HS
ghi bài
HOẠT ĐỘNG 4:Tìm hiểu bản vẽ
dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật
GV cho hs quan sát hình 1.4 SGK/7 và
hỏi:
- Các lĩnh vực kĩ thuật đó có cần
trang thiết bị không? Có cần
xây dựng cơ sỡ hạ tầng không?
Lấy ví dụ
GV nhấn mạnh: trong lĩnh vực cơ khí
(máy công cụ, nhà xưởng…), xây dựng
(máy xây dựng, phương tiện vận
chuyển…), Giao thông (cầu cống,
phương tiện giao thông, đường xá…),
nông nghiệp (máy nông nghiệp, công
trình thủy lợi, cơ sở chế biến…)
=> Hs nhắc lại và ghi vở
HOẠT ĐỘNG 5:
Tổng kết + HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Tổng kết
- Yêu cầu hs đọc lại phần ghi
nhớ SGK/ 7
- GVHD làm BT 1, 2 SGK/7
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- BTVN: 3 SGK / 7
- quan sát tranh
- nêu ý nghĩa
- (tương tự như trên)
- ghi bài
- quan sát tranh
- trả lời + cho ví dụ
- nhắc lại thông tin +ghi vở
- đọc tài liệu
- làm BT 1, 2
- đánh dấu BTVN
trọng đối với đời sống: Nó là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm giúp người dùng sử dụng có hiệu quả và an toàn
III Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật
- mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có bản vẽ của ngành mình
- Học vẽ kĩ thuật để vận dụng vào sản xuất, đời sống và để học tốt các môn học khác
Ngày soạn: 19/08/2008
Trang 5TIẾT 2 – BÀI 2: HÌNH CHIẾU
A Mục Tiêu:
* Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là hình chiếu
- Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
* Kĩ năng:
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận của học sinh
* Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B Chuẩn Bị:
- Tranh vẽ hình 2.2, 2.3 và 2.4 SGK/8,9
- Vật mẫu: Bao diêm, bao thuốc lá… (khối hình hộp chữ nhật)
- Bìa cứng gấp thành ba mặt phẳng chiếu
C Hoạt Động Lên Lớp:
HOẠT ĐỘNG 1: Đặt vấn đề
GV đưa ra hình chiếu đứng (bằng,
cạnh) của một vật hình hộp và hỏi:
- Đó là “hình vẽ” của vật nào?
=> GV đi vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Khái niệm về hình
chiếu
- Cho hs đọc phần I- k/n về hình chiếu.
Aùnh sáng chiếu qua các đồ vật tạo
thành bóng in trên mặt đất, bức tường
(mặt phẳng) Chính các hình nhận
được trên các mặt phẳng đó được gọi
là hình chiếu của vật
- Hãy lấy ví dụ tương tự về hình chiếu
của một số vật thông dụng trong nhà
=> Giáo viên giúp hs phân tích hình
2.1 SGK/8 : tia chiếu, hình chiếu, mặt
phẳng chiếu (mặt phẳng hình chiếu)
GV đưa ra hình 2.2 và yêu cầu:
- Hãy chỉ ra đâu là vật thể, hình chiếu,
tia chiếu
- Cách vẽ hình chiếu một điểm của
vật thể như thế nào?=> cả vật thể?
GV tóm lược lại kiến thức và cho hs
ghi bài
HOẠT ĐỘNG 3:Tìm hiểu các phép
chiếu
Cho hs quan sát hình 2.2 SGK/8
Hình a: phép chiếu xuyên tâm (tương
-lắng nghe
- trả lời + ghi đề mục
- đọc tài liệu
- lấy ví dụ
- phân tích hình
- trả lời
- trả lời
- ghi vở
- quan sát
- trả lời
Bài 2: Hình chiếu
I Khái niệm về hình chiếu
- Chiếu một vật thể lên mặt phẳng ta được một hình gọi là hình chiếu của vật thể
II Các phép chiếu
Có 3 lọai phép chiếu:
- Phép chiếu xuyên tâm: có các tia chiếu đồng quy tại một điểm (tâm chiếu)
Trang 6tự như các tia sáng của ngọn nến chiếu
qua vật)
=> Phép chiếu xuyên tâm là phép
chiếu như thế nào?
Hình b: phép chiếu song song (tương
tự như các tia sáng của ngọn đèn pha,
có chao đèn hình parabol nên các tia
song song, chiếu qua vật)=> Phép
chiếu song song là phép chiếu như thế
nào?
Hình c: phép chiếu vuông góc (tương
tự như các tia sáng của mặt trời chiếu
qua vật)
=> Phép chiếu vuông góc là phép
chiếu như thế nào?
=> GV tóm lược lại 3 phép chiếu và
công dụng của từng phép chiếu => hs
ghi vở
HOẠT ĐỘNG 4:
Các hình chiếu vuông góc
* Các mặt phẳng chiếu:
GV cho hs quan sát hình 2.3 SGK/9 và
chỉ rõ mặt chính diện (mp chiếu đứng),
mặt nằm ngang (mp chiếu bằng) và
mặt cạnh bên phải (mp chiếu cạnh)
- Vị trí của các mp chiếu đối với
vật thể như thế nào?
GV giải thích lại => Hs nhắc lại và
ghi vở
* Các hình chiếu:
GV cho hs quan sát hình 2.4 SGK/9 chỉ
ra các hình chiếu đứng, bằng, cạnh
- Các mặt phẳng chiếu được đặt như
thế nào đối với người quan sát?
GV chốt lại => Hs nhắc lại và ghi vở
HOẠT ĐỘNG 5:
Tìm hiểu vị trí các hình chiếu
yêu cầu các em xác định vị trí của
hình chiếu bằng và cạnh đối với hình
chiếu đứng
Cho hs đọc phần chú ý
HOẠT ĐỘNG 6:
Vận dụng + hướng dẫn về nhà
* Vận dụng :GVHD làm BT 1,2,3
SGK/10
* Hướng Dẫn Về Nhà
- trả lời
- trả lời
- ghi vở
- thu thập thông tin
- trả lời
- nhắc lại + ghi vở
- trả lời
- ghi vở
- ghi vở
- đọc tài liệu
- hoàn thành câu hỏi
- đánh dấu BTVN
- Phép chiếu song song: có các tia chiếu song song với nhau
- Phép chiếu vuông góc: cáo các tia chiếu vuông góc với mặt chiếu
III Các hình chiếu vuông góc
1) Các mặt phẳng chiếu
- Mặt chính diện (mặt phẳng chiếu đứng)
- Mặt nằm ngang (mặt phẳng chiếu bằng)
- Mặt cạnh bên phải (mặt phẳng chiếu cạnh)
2) Các hình chiếu
- Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới
- Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang
IV Vị trí các hình chiếu
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
Trang 7- BTVN: BT còn lại trong SGK
/7
Ngày soạn 25/08/2008
TIẾT 3 – BÀI 3 : BÀI TẬP THỰC HÀNH:
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
A Mục Tiêu:
* Kiến thức:
a Biết được sự tương quan giữ a hướng chiếu và hình chiếu
b Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ
* Kĩ năng:
c Phát triển khả năng phân tích, suy luận và kĩ năng vẽ của học sinh
* Thái độ:
d Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B Chuẩn Bị:
a Tranh vẽ hình 3.1 SGK/13
b Bảng 3.1
c Khung tên có ghi kích thước, ghi chú cho nội dung từng mục trên khung tên
C Hoạt Động Lên Lớp:
HOẠT ĐỘNG 1: Bài cũ (5’)
- Thế nào là hình chiếu của một vật
thể? Nêu lên đặc điểm của các
phép chiếu
- Tên gọi vị trí của các hình chiếu
trên bản vẽ như thế nào? (GV cho
hs chỉ trên hình)
HOẠT ĐỘNG 2:: Giới thiệu bài (5’)
- Cho hs đọc kĩ nội dung của bài 3
SGK/13.
GV nêu rõ mục tiêu của bài, nội
dung và trình tự tiến hành
=> Giáo viên cho hs ghi đề mục
chính vào vở (ghi đầy đủ các đề mục
của bài 3).
HOẠT ĐỘNG 3:Tìm hiểu cách trình
bày bài làm (7’)
Kiểm tra dụng cụ của hs: thước, êke,
compa, giấy A4, bút chì, tẩy
2 hs trả bài cũ
- đọc tài liệu
-lắng nghe
- ghi vở
- để các dụng cụ thực hành trên bàn
- lắng nghe
-đọc tài liệu
Bài 3: BTTH: Hình chiếu của
vật thể
I Chuẩn bị
(SGK/13)
II Nội dung
- Tìm mối liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
- Vẽ các hình chiếu của vật
Trang 8Hướng dẫn hs:
- Cách bố trí phần trả lời và phần
vẽ hình (Chia giấy làm 2 phần
chính, phần trả lời câu hỏi nằm ở
phía trên)
- Cách vẽ các đường nét.( xem mục
“có thể em chưa biết” SGK/12)
- Cách vẽ khung tên, nội dung
khung tên (GV treo hình vẽ khung
tên lên bảng)
HOẠT ĐỘNG 4:Tổ chức thực hành
(20’)
GV hướng dẫn hs thực hành theo từng
bước:
- Đọc mục II và III SGK/13,14
- Bố trí vùng trả lời và vùng vẽ cân
đối trên bản vẽ (Chú ý chừa chổ
cho khung tên)
- Kẻ bảng 3.1 (ở vùng trả lời) và
đánh dấu chọn trong bảng
- Vẽ lại các hình chiếu 1,2,3 cho
đúng vị trí
- Vẽ khung tên, điền đầy đủ nội
dung trong khung tên
* Chú ý: Tên bài tập thực hành là
“BTTH SỐ 3” được viết bằng chữ in,
chiều cao khỏang 3,5mm
HOẠT ĐỘNG 5:Tổng kết và đánh
giá
GV nhận xét giờ làm của hs ở các
mặt: Sự chuẩn bị, thực hiện quy trình,
thái độ học tập
Cho hs tự đánh giá bài làm của mình
dựa theo mục tiêu ở đầu bài đã nêu
HOẠT ĐỘNG 6:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc kĩ nội dung bài 4
- Dùng bột dẻo nặn hình cái
nêm như hình 3.1 SGK/13
(không bắt buộc).
- quan sát hình và lắng nghe GV
- đọc tài liệu
- cân đối vùng trả lời và vùng vẽ hình
- kẻ bảng 3.1 và đánh dấu chọn
- vẽ lại hình chiếu
- kẻ khung tên
- điền đầy đủ nội dung khung tên
- lắng nghe nhận xét của GV
-hs tự đánh giá bài làm của mình
- lắng nghe và ghi vở
III Các bước tiến hành
( xem SGK/13,14)
IV Nhận xét và đánh giá.
Trang 9Ngày soạn 26/08/2008
TIẾT 4 – BÀI 4 : BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
A Mục Tiêu:
* Kiến thức:
a Nhận dạng các khối đa diện thường gặp: HHCN, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
b Đọc được các bản vẽ vật thể có hình dạng trên
* Kĩ năng:
c Phát triển khả năng quan sát, suy luận của học sinh
* Thái độ:
d Có ý thức học tập bộ môn
B Chuẩn Bị:
a Tranh vẽ hình 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6 và 4.7 SGK/15,16,17 và 18
b Vật mẫu: Bao diêm (khối hình hộp chữ nhật), bút chì 6 cạnh, đai ốc 6 cạnh
c Mô hình các khối đa diện: hình hộp chữ nhật, lăng trụ đều, chóp đều
d Mô hình 3 mặt phẳng chiếu, đèn pin lớn
C Hoạt Động Lên Lớp
HOẠT ĐỘNG 1: Đặt vấn đề
GV đưa ra các mô hình các khối đa
diện:
- Các khối đó được bao bọc bởi hình
gì? Hình chiếu của nó như thế nào?
=> GV đi vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2:: Tìm hiểu các khối
đa diện (10’)
Vật thể dù phức tạp mấy cũng là tổ
hợp của các khối hình học cơ bản
GV trình mô hình:
-Các khối đa diện đó được bao bởi
các hình gì?
Các hình đó được bao bọc bởi các
hình tam giác, hình chữ nhật… (gọi
chung là hình đa giác phẳng)
-Hãy kể tên một số vật thể có dạng
khối đa diện mà em biết
(Cho hs xem mẫu vật: đai ốc, hộp
phấn…)
=> GV chốt lại KT và cho hs ghi
bảng
HOẠT ĐỘNG 3:Tìm hiểu hình hộp
chữ nhật (7’)
* Cho hs xem tranh 4.2 và mô hình
-lắng nghe + trả lời
- ghi đề mục
-trả lời
- lấy ví dụ
- quan sát mẫu vật
- ghi vở
- quan sát
- trả lời
- chỉ các kích thước trên mô hình
- ghi vở
- quan sát và hòan thành
Bài 4:
Bản vẽ các khối đa diện
I Khối đa diện
- Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng
II Hình hộp chữ nhật
1) Thế nào là HHCN?
- Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật
Trang 10-HHCN được giới hạn bởi các hình
gì? (được bao bởi 6 HCN)
GV chỉ trên hình kích thước của
HHCN sau đó cho hs chỉ kích thước
đó trên mô hình (Chú ý các kích
thước phụ thuộc vào cách ta đặt mô
hình trên bàn)
=> GV chốt lại KT và cho ghi bảng
* Treo H4.2 và 4.3: Chiếu mô hình
cho hs đối chiếu và hòan thành bảng
4.1 GVHD bằng cách đặt câu hỏi
tương ứng như SGK:
-Các hình 1,2,3 là hình chiếu gì?
-Chúng có hình dạng như thế nào?
-Thể hiện kích thước nào của
HHCN?
=> GV chốt lại ý chính và ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 4:Tìm hiểu hình lăng
trụ (10’)
Giảng tương tự mục HHCN
* GV cho xem hình 4.4 và mô hình:
- HLT được giới hạn bởi các hình
gì?
(bao bởi 2 mặt đáy là 2 đa giác đều
bằng nhau, mặt bên là các HCN
bằng nhau)
GV chỉ trên hình kích thước của HLT
sau đó cho hs chỉ kích thước đó trên
mô hình
=> GV chốt lại KT và ghi bảng
* Treo H4.4 và 4.5: chiếu mô hình
cho hs đối chiếu và hòan thành bảng
4.2 GVHD bằng cách đặt câu hỏi
tương ứng như SGK
=> GV chốt lại ý chính và ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 5:Tìm hiểu hình chóp
(8’)
Giảng tương tự HLT
* GV cho xem hình 4.6 và mô hình:
-HCĐ được giới hạn bởi các hình
gì?
(được bao bởi mặt đáy là đa giác đều,
mặt bên là các tam giác cân bằng
nhau)
GV chỉ trên hình kích thước của HCĐ
bảng 4.1:
+ trả lời + trả lời + trả lời
- ghi vở
- quan sát
- trả lời
- chỉ kích thước trên mô hình
- ghi vở
- quan sát và hòan thành bảng 4.2
- ghi vở
- quan sát
- trả lời
- chỉ kích thước trên mô hình
- ghi vở
- quan sát và hòan thành bảng 4.2
- ghi vở
- trả lời câu hỏi
- ghi vở
2) Hình chiếu của HHCN
- Các hình chiếu đứng, bằng, cạnh đều là hình chữ nhật
III Hình lăng trụ đều
1) Thế nào là HLT đều?
- HLT được bao bởi hai mặt đáy là hai đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
2) Hình chiếu của HLT đều
- Hình chiếu là các hình chữ nhật và hình đa giác đều
IV Hình chóp đều
1) Thế nào là HCĐ?
- HCĐ được bao bởi mặt đáy là một đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
2) Hình chiếu của HCĐ
- Hình chiếu gồm một hình đa giác đều và các hình tam giác cân
V Ghi chú
* Mỗi hình chiếu thể hiện được hai trong ba kích thước: Chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối đa diện