Phân bố một số loại hình giao thông Hoạt động 2: làm việc cá nhân Bước 1: HS làm bài tập mục 2 SGK.. GV hướng dẫn tìm theo hướng Bắc – Nam Bước 2: HS trình bày kết quả chỉ trên lược đồ v[r]
Trang 1Tuần 14 Thứ hai ng ày 14tháng 11 năm 2011
Tiết 1 : Chào cờ đầu tuần
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2 : Tập đọc
CHUOÃI NGOẽC LAM
I MUẽC TIÊU: :
+ ẹoùc dieón caỷm bài văn, bieỏt phaõn bieọt lụứi người kể và lời caực nhaõn vaọt, Thể hiện
được tính cách nhăn vật.
- Hieồu chuyeọn : Ca ngụùi nhửừng con ngửụứi trong chuyeọn laứ nhửừng ngửụứi coự loứng nhaõn
haọu, bieỏt quan taõm vaứ ủem laùi nieàm vui cho ngửụứi khaực.
*GDKNS: HS bieỏt trung thửùc, thaọt thaứ vaứ quan taõm tụựi ngửụứi khaực.
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC:
- Baỷng phuù ghi noọi dung vaứ ủoaùn ủoùc dieón caỷm
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC:
A Kieồm tra baứi cuừ:
- HS ủoùc baứi Troàng rửứng ngaọp maởn vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi noọi dung baứi.
B Daùy baứi mụựi:
1 Giụựi thieọu baứi:
+ Giụựi thieọu chuỷ ủieồm Vỡ haùnh phuực con ngửụứi.
+ Giụựi thieọu baứi ghi baỷng.
2 Hửụựng daón HS luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi.
a) Luyeọn ủoùc.
- GV ủoùc baứi gioùng chaọm raừi, nheù nhaứng, phaõn bieọt vai cuỷa caực nhaõn vaọt.
- HS ủoùc noỏi tieỏp theo ủoaùn
+ ẹoaùn 1: Tửứ ủaàu ủeỏn cửụựp maỏt ngửụứi anh yeõu.
+ ẹoaùn 2: coứn laùi.
- GV Hửụựng daón ủoùc ủuựng gioùng cuỷa nhaõn vaọt choùn, phaõn vai cho HS ủoùc
- HS ủoùc chuự giaỷi SGK.
b) Tỡm hieồu baứi vaứ ủoùc dieóm caỷm theo ủoaùn.
Phaõn vai cho HS ủoùc theồ hieọn gioùng cuỷa nhaõn vaọt HS tửù ủoùc TL caõu hoỷi
Caõu 1: HS ủoùc
caõu hoỷi SGK taởng chi nhaõn ngaứy leó noõ- en, ủoự laứ ngửụứi chũ ủaừ thay meù nuoõi coõ tửứ khi meù maỏt.
Coõ beự khoõng ủuỷ tieàn mua chuoói ngoùc.
Chi tieỏt (coõ beự mụỷ khaờn tay, ủoồ leõn baứn gụừ maỷnh giaỏy ghi giaự tieàn
Trang 2GV: Chuự pi-e vaứ coõ beự ủeàu coự nhửừng ngửụứi thaõn maứ yeõu quyự, ai cuừng muoỏn daứnh tỡnh caỷm cuỷa mỡnh cho cho ngửụứi thaõn.
Luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùn 1.
Luyeõùn ủoùc ủoaùn 2 (nhử ủoaùn 1) vaứ traỷ lụựi caõu hoỷi.
Caõu 2: HS ủoùc caõu
hoỷi SGK
Caõu 3: HS ủoùc caõu
hoỷi SGK
Caõu 4: HS ủoùc caõu
hoỷi SGK
.ủeồ hoỷi coự phaỷi Pi – e baựn chuoói ngoùc cho coõ baựe khoõng? Chuoói ngoùc coự phaỷi laứ ngoùc thaọt khoõng? Pi – e baựn chuoói ngoùc cho coõ beự vụựi gia bao nhieõu ?
vỡ em ủaừ mua chuoói ngoùc baống taỏt caỷ soỏ tieàn em daứnh duùm ủửụùc hay vỡ em beự ủaừ laỏy taỏt caỷ soỏ tieàn em ủaọp con lụùn ủaỏt ủeồ mua moựn quaứ taởng chũ.
Ba nhaõn vaọt ủeàu laứ nhửừng nhaõn vaọt toỏt buùng: ngửụứi chũ thay meù nuoõi em tửứ beự; em gaựi yeõu chũ, doỏc heỏt tieàn tieỏt kieọm ủửụùc ủeồ mua quaứ taởng chi Chuự Pi-e toỏt buùng muoỏn mang laùi nieàm vui cho hai chũ em ủaừ gụừ maỷnh giaỏy ghi giaự tieàn ủeồ em beự vui vỡ ủaừ mua ủửụùc quaứ taởng chũ Ngửụứi chhũ nhaọn ra moựn quaứ quyự, bieỏt
em gaựi khoõng theồ mua noồi
GV : Ba nhaõn vaọt toỏt buùng, trung thửùc ủaừ ủem laùi nieàm vui cho nhau.
Luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùn 2.
HS tỡm noọi dung cuỷa baứi – HS neõu, GV choỏt laùi yự ủuựng.
Noọi dung: Caõu chuyeọn ca ngụùi nhửừng con nhaõn haọu, ủaừ bieỏt daứnh tỡnh caỷm vaứ ủem laùi
nieàm vui cho nhau.
C Cuỷng coỏ: HS nhaộc laùi noọi dung baứi
D Daởn doứ: Trong cuoọc soỏng chuựng ta caàn phaỷi quan taõm laóm nhau, taùo nieàm vui cho nhau thỡ cuoọc soỏng trụỷ neõn phong phuự.
E Nhaọn xeựt giụứ hoùc:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3 : Toán
chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương tìm được là một số thập phân
I/ Mục tiêu:
-Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà th ư ơng tìm đư ợc là một số th ậ p phõn
v à v ậ n d ụ ng trong gi ả i toỏn cú l ờ i v ă n L à m BT1a, 2.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: (4’)
2-Bài mới(35’)
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ: 27 : 4 = ? (m)
-H ư ớng dẫn HS:
Đặt tính rồi tính 27 4
-HS theo dõi và thực hiện phép chia ra nháp.
Trang 330 6,75(m) 20
0 -Cho HS nêu lại cách chia.
b) Ví dụ 2:
-GV nêu ví dụ, h ư ớng dẫn HS làm vào nháp.
-Mời một HS thực hiện, GV ghi bảng.
-Cho 2-3 HS nêu lại cách làm.
c) Quy tắc:
-Muốn chia một số thập phân cho 10, 100,
1000, … ta làm thế nào?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần quy tắc.
d)Luyện tập:
*Bài tập 1a: Đặt tính rồi tính -Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét.
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc đề bài.
-H ư ớng dẫn HS tìm hiểu bài toán.
-Cả lớp và giáo viên nhận xét.
3-Củng cố, dặn dò: (1-2’)
-GV nhận xét giờ học
-HS nêu.
-HS thực hiện: 40,3 52
1 40 0,82 36
-HS tự nêu.
-HS đọc phần quy tắc SGK-Tr.67.
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào BC
- Nêu cách thực hiện
- Đọc bài tập
- Làm bài CN
- chữa bài.
Đáp số: 16,8 m
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tieỏt 4: MYế THUAÄT Giaựo vieõn chuyeõn giaỷng daùy
Tieỏt 5: HAÙT NHAẽC
Giaựo vieõn chuyeõn giaỷng daùy
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thửự 3 ngaứy 15 thaựng 11naờm 2011 Tieỏt 1: TOAÙN
LUYEÄN TAÄP
I MUẽC TIÊU:
- Giuựp HS cuỷng coỏ veà quy taộc vaứ reứn kú naờng thửùc hieọn pheựp chia soỏ tửù nhieõn cho soỏ tửù nhieõn maứ thửụng tỡm ủửụùc laứ soỏ thaọp phaõn.
- Thửùc hieọn thaứnh thaùo caực pheựp tớnh treõn.
*GDKNS: HS hoùc toỏt moõn toaựn.
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC:
Ngaứy soaùn
12/11/2011
Trang 4- Bảng phụ ghi sẵn BT 2.
- 2 bảng phụ cho Hs làm bài tập 3 và 4.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu cách chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thương tìm được là số thập phân.
- HS làm 2 phép tính BT 1 tiết 66 vào bảng con và hai em lên bảng.
B Dạy bài mới: GV hướng dẫn HS làm bài tập và chữa bài.
Bài 1: HS làm bài vào bảng con, mỗi
phép tính một em làm bảng lớp.
HS nhác lại thứ tự thực hiện phép
tính trong một dãy tính.
a) 5,9 : 2 +13,06 = 2,95 + 13,06 = 16,01
c) 1,67
b) 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 - 6,87 = 1,89
d) 4,38 Bài 2: GV gắn bài tập lên bảng.
HS đọc yêu cầu bài tập Làm vào vỡ,
GV gọi 3 em lên điền kết quả của 3
câu.
HS nhận xét về kết quả và đi đến kết
luận.
a) 8,3 x 0,4 và 3,32
b) 4,2 x 1,25 và 5,25
c) 0,24 x 2,5 0,6
8,3 x 10 : 25 3,32 4,2 x 10 : 8 5,25 0,24 x 10 : 4 0,6
Kết luận:
a) Khi nhân một số thập phân với 0,4 ta có thể lấy số đó nhân 10 chia 25 b) Khi nhân một số thập phân với 1,25 ta có thể lấy số đó nhân 10 chia 8 c) Khi nhân một số thập phân với 2,5 ta có thể lấy số đó nhân 10 chia 4
Bài 3: HS đọc bài tự tóm tắt và giải
bài vào vở, một em làm bài vào bảng
phụ.
Gắn bảng phụ chữa bài
Bài 4: Trình tự thực hiện như bài 1.
Bài giải:
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:
24 x 2/5 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(24 + 96) x 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn là:
24 x 9,6 = 230,4 (m 2 ) Đáp số: 230,4 m 2
Bài giải:
Mỗi giờ xe máy đi được là:
93 : 3 = 31 (km) Mỗi giờ ô tô đi được là:
103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là:
51,5 - 31 = 20,5 (km)
Trang 5Đáp số: 20,5 km
C Củng cố: HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính trong dãy tính và kết luận bài 2.
D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.
E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2: LỊCH SỬ
THU – ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
I MỤC TI£U:
HS nắm được diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.
Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta.
- HS nhớ kĩ các sự kiện lịch sử.
*GDKNS: HS có thức tôn trọng và tự hào về lịch sử dân tộc.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam (đẻ chỉ địa danh ở Việt Bắc).
- Lược đò chiến dịch Việt Bắc thhu –đông 1947.
- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1847.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: - Nêu dẫn chứng về âm ưu quyết tâm cướp nước ta một lần nữa?
- Trước âm mưu đó quân và dân ta đã làm gì với tinh thần như thế nào?
B Dạy bài mới:
1 Nguyên nhân: (HS tìm hiểu âm mưu của thực dân Pháp và lí do ta mở chiến
dịch.
GV nêu câu hỏi thảo luận.
2 Diễn biến: GV thuật lại diễn biến của chiến dịch Nêu câu hỏi cho HS thảo luận.
H: Lực lượng của địch khi mới
đầu tấn công lên Việt Bắc?
H: Sau hơn một tháng tấn công
lên Việt Bắc, quân địch rơi vào
tình thế như thế nào?
3 Kết quả:
Lực lượng lớn, mạnh.
Pháp bỏ lại nhiều vũ khí và đạn dược để chạy thoát thân, bị chết hơn 3000 tên, bị bắt hàng trăm tên, 16 máy bay bị bắn rơi, hàng trăm xe cơ giới bị phá huỷ, nhiều tàu chiến và ca-nô bị bắn chìn.
H: Muốn nhanh chóng kết thúc
chiến tranh, thực dân Pháp phải
làm gì?
H: Trước tình hình đó Đảng và
Bác Hồ đã làm gì?
Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên căn cứ địa Việt Bắc hòng tiêu diệt cơ qua đầu não kháng chiến và tiêu diệt bộ đội chủ lực.
ta họp bàn quyết định mở chiến dịch tiêu diệt địch.
Trang 6H: Sau 75 ngày đêm đánh địch,
ta đã thu được kết quả ra sao?
4 Ý nghĩa:
H: Chiến thắng này có tác động
gì đến cuộc kháng chiến của
nhân dân ta?
ta thu được thắng lợi lớn.
nhân dân ta càng tin tưởng vào sự thắng lợi của cuộc kháng chiến dưới sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Bác Hồ kính yêu.
HS trình bày kết quả thảo luận – GV bổ sung ghi bảng.
C Củng cố: HS đọc mục tóm tắt bài học SGK.
D Dặn dò: Về nhà học bài.
E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I MỤC TI£U:
- Hệ thống hoá kiến thức đã học về các từ loại danh từ, đại từ; quy tắc viết hoa danh từ riêng.
- Nâng cao một số bước kĩ năng về sử dụng danh từ, đại từ.
- HS học tốt phân môn luyện từ và câu và vận dụng tốt kiến thức đã học.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu ghi định nghĩa về dnh từ chung và danh từ riêng.
- Phiếu ghi đoạn văn ở bài tập 1.
- 4 tờ phiếu ghi 4 câu BT 4 (dùng cho 4 HS làm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
HS đặt một câu có sử dụng một trong những cặp quan hệ từ đã học.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu bài tập.
HS nêu định nghĩa về danh từ chung
và danh từ riêng đã được học ở lớp
4.
HS tìm DT chung và DT riêng.
Bài tập 2: HS đọc bài và nhắc lại
quy tắc viết hoa DT riêng.
+ Danh từ chung là tên của một loại sự vật + Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật Danh từ riêng luôn được viết hoa.
+ DT riêng: Nguyên + DT chung: giọng, chị gái, hàng, hàng, nước mắt, vệt, má, tay, chị, má, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng, hát, tiếng, đàn, mùa xuân, năm +Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành
Trang 7HS làm bài vào vở BT, 3 em làm
bài vào bảng phụ.
Gắn bảng phhụ chữa bài.
tên riêng đó (VD: Nguyễn Huệ, Bế Văn Đàn, Chợ Rẫy, Cửu Long,
+ Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa đầ chữ cái mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạïo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối (VD: Pa-ri, An-pơ, Đa-nuýp, Vích-to Huy- gô,
+ Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt, thì viết hoa như cách viết hoa tên riêng tiếng Việt (VD: Quách Mạc Nhược, Bắc Kinh, Tây Ban Nha,
Bài tập 3: Một HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ
về đại từ.
HS thảo luận tìm ĐT Theo yêu cầu
của bài tập, ghi vào bảng phụ.
Đại từ xưng hô được người nói dùng để chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó; Tiếng Việt còn có đại từ xưng hô theo tuổi tác, thứ bậc, giới tính: ông, bà; anh, chị, em , cháu, thầy, bạn,
Chị, em, tôi, chúng tôi.
Bài tập 4: HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Đọc từng câu trong đoạn văn, xác định câu đó thuộc kiểu câu Ai làm gì? Hay Ai thế nào? Ai là gì?
+ Tìm trong mỗi câu đó chủ ngữ là đại từ hay danh từ.
+ Với mỗi kiểu câu chỉ cần nêu một ví dụ.
- HS trao đổi và phát biểu ý kiến:
a) DT hoặc ĐT làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai làm gì?
b) DT hoặc ĐT làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai thế nào?
c) DT hoặc ĐT làm chủ ngữ
trong kiểu câu: Ai là gì?
d) DT tham gia bộ phận vị ngữ
trong kiểu câu Ai là gì?
1 Nguyên (DT) quay sang tôi, giọng
2 Tôi (ĐT) nhìn em trong hai hàng nước mắt
3 Nguyên (DT) cười rồi đưa tay lên quyệt
4 Tôi (ĐT) chẳng buồn lau mặt nữa.
5 Chúng tôi (ĐT) đứng như vậy nhìn ra Một năm mới (cụm DT) bắt đầu.
1.Chị (ĐT gốc DT) là chị của em nhé!
2 Chị (ĐT gốc DT) sẽ là chị của em mãi mãi.
1 Chị là chị gái của em nhé!
2 Chị sẽ là chị của em mãi mãi.
DT làm vị ngữ (từ chị trong hai câu trên) phải đứng sau từ là.
C Củng cố: GV nhắc lại khái niệm DT, ĐT và cáh viết hoa DT riêng.
Trang 8D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.
E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4: KHOA HỌC
GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI
I MỤC TI£U:
Sau bài học, HS biết:
- Kể tên một số đồ gốm.
- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, đồ sứ.
- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng.
Làm được thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói.
HS có ý thức học tập tốt khoa học.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Sưu tầm thông tin tranh ảnh về một số đồ gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng.
- Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nước.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất của đã vôi?
- Nêu công dụng của đá vôi và vôi?
B Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình điều khiển các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được về các loại đồ gốm vào giấy khổ to tuỳ theo sáng kiến của mỗi nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cừ người thuyết trình.
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì?
+ Gạch ngói khác đồ sành, đồ sứ ở điểm nào?
Kết luận: -Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng đất sét.
- Gạch, ngói hoặc nồi đất, được làm từ đất sét và nung ở nhiệt độ cao, không tráng men Đồ sành, sứ là nhuững đồ gốm được tráng men Đặc
- biệt đồ sứ được làm bằng đất sét trắng, cách làm tinh xảo.
Hoạt động 2: Quan sát.
Bước 1: Nhóm trưởng điều khển nhóm mình làm các bài tập mục Quan sát trang
56,57 SGK Thư kí ghi lại kết quả.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Trang 9- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
- Các nhóm khác và GV chữa bài.
+ Mái nhà hình 5 được lợp bằng ngói ở hình 4 c
+ Mái nhà hình 5 được lợp bằng ngói ở hình 4 a
Kết luận: Có nhiều loại gạch và ngói Gạch dùng để xây tường, lát sân , lát vỉa hè, lát sàn nhà Ngói dùng để lợp mái nhà.
Hoạt động 3: Thhực hành
Bước 1: Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình;
- Quan sát kĩ một viên gạch hoặc viên ngói và nhận xét (có nhiều lỗ nhỏ)
- Làm thực hành: Thả viên ngói hoặc gạch khô vào chậu nước (giải thích hiện tượng xẩy ra) Nước tràn vào lỗ nhỏ đẩy không khí ra tạo thành bọt khí.
Bước 2: - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV nêu câu hỏi thảo luận:
+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc viên ngói?
+ Nêu tính chất của gạch ngói.
Kết luận: Gạch, ngói thương xốp có nhữnh lỗ nhỏ li ti, chứa không khí và dễ vỡ Vì
vậy cần phải lưu ý khi vận chuyển tránh bị vỡ.
C Củng cố: HS đọc mục bạn cần biết SGK
D Dặn dò: Về nhà học bài và chú ý khi sử dụng gạch, ngói.
E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 5: THỂ DỤC
Tiết 27: ĐỘNG TÁC ĐIỀU HỒ- TRề CHƠI “ THĂNG BẰNG”
I) Mục tiêu:
- Ơn 7 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác.
- Học động tác điều hồ Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.
- Chơi trị chơi " Thăng bằng" Yêu cầu tham gia vào trị chơi tương đối chủ động.
II) Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường Phương tiện: Cịi, vạch kẻ sân
III) Các hoạt động dạy học
lượng
Phương pháp tổ chức
Trang 101 Phần mở đầu
- GV phổ biến nội dung, yờu cầu.
- Chạy xung quanh sõn trường
- Xoay cỏc khớp cổ tay, cổ chõn, khớp gối, vai, hụng.
- Trũ chơi " kết bạn"
2 Phần cơ bản a) ễn tập 5 động tỏc: Vặn mỡnh, toàn
thõn, thăng bằng, nhảy và điều hoà b) Học động tỏc điều hoà:
b.Trũ chơi vận động " Thăng bằng"
-Cỏch chơi ,luật chơi sgv.
3 Phần kết thỳc
- Đứng tại chỗ thả lỏng
- Hệ thống lại bài
- GV nhận xột, giao bài tập về nhà.
6 - 10 /
1 - 2 /
1 /
1 - 2 /
3 - 4 /
18 - 22 /
8- 10 phỳt 2x8 nhịp
5 - 6 lần
4 - 5 /
4 - 6 /
1 - 2 /
2 - 3 /
1- 2 /
X * * * * *
* * * * * -Cn sự điều khiển.
- Cỏn sự điều khiển lớp tập.
- Đội hỡnh hàng ngang
- cỏn sự điều khiển lớp chơi
-Lần 1 :Gv hụ nhịp lớp tập.
-Lần 2-3 :Cỏn sự ho nhịp lớp tập theo 2 hàng ngang.GV sửa sai
-Lần1:Nờu tờn, làm mẫu động tỏc -Lần2:vừa phõn tớch vừa làm mẫu
-Học sinh tập riờng từng động tỏc
- HS tập, giỏo viờn hụ
- Cỏn sự hụ, lớp tập theo tranh
- Học sinh tự tập theo tổ gv sửa
- Trỡnh diễn từng tổ Nhận xột
- Gv nờu tờn trũ chơi,nờu cỏch ,luật chơi.
- Học sinh chơi thử và chơi thật
- Quan sỏt nhận xột
- hs nhận thực hiện
x x x x x
X
x x x x x
Thứ 4 ngày 16 tháng 11 năm 2011
Tiết 3: Tập đọc
hạt gạo làng ta I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
Ngaứy soaùn
12/11/2011