Đặc trưng Euler X S của một đa giác phẳng S được chia thành các tamgiác bằng số đỉnh trừ đi số cạnh cộng với số mặt của tam giác trong đa... Đồ thị graph G = V, E là một bộ gồm các đỉnh
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Tạ Duy Phƣợng
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3Mục lục
1.1 Định nghĩa đồ thị 5
1.1.1 Định nghĩa 1 5
1.1.2 Định nghĩa 2 6
1.1.3 Định nghĩa 3 7
1.1.4 Định nghĩa 4 7
1.2 Chu trình 7
1.3 Một số dạng đồ thị 8
1.3.1 Đồ thị phẳng 8
1.3.2 Đồ thị đối ngẫu 8
1.3.3 Đồ thị liên thông 10
1.3.4 Đơn đồ thị 11
1.3.5 Đồ thị đầy đủ 11
1.3.6 Đồ thị phân đôi đầy đủ 11
1.4 Cây 12
2 Một số cách chứng minh công thức đặc trưng Euler 14 2.1 Chứng minh dựa trên lý thuyết đồ thị 14
2.2 Chứng minh sử dụng phương pháp điện tích 19
2.2.1 Điện tích 20
2.2.2 Điện tích đối ngẫu 20
Trang 42.3 Chứng minh dựa trên phương pháp sử dụng góc 21
2.3.1 Tổng của góc 21
2.3.2 Góc hình cầu 22
2.4 Chứng minh của Euler 27
2.5 Một số chứng minh khác 30
2.5.1 Phương pháp loại bỏ tam giác 30
2.5.2 Chu trình Euler 32
3 Một số ứng dụng và bài toán liên quan 35 3.1 Khối đa diện Platon 35
3.2 Trái bóng đá và bài toán phủ mặt cầu 38
3.3 Đặc trưng Euler và một số ứng dụng trong lý thuyết đồ thị 39 3.4 Định lí Pick 44
3.5 Định lí Sylvester-Gallai 47
3.6 Định lí về các đường thẳng đơn sắc 49
Trang 5Lời nói đầu
Xét các khối đa diện đều sau
và có nhiều ứng dụng (xem thí dụ, [6])
Đặc trưng Euler (còn được gọi là bất biến Euler, công thức Euler, hoặc đặctrưng Euler-Poincaré ) là một bất biến tôpô, là số không đổi đặc trưng chohình dạng hoặc cấu trúc của một không gian tôpô không phụ thuộc vàocách nó bị biến dạng Đặc trưng Euler thường được ký hiệu là X
Đặc trưng Euler X (S) của một đa giác phẳng S được chia thành các tamgiác bằng số đỉnh trừ đi số cạnh cộng với số mặt của tam giác trong đa
Trang 6giác đó:
X (S) = V − E + F
Bất kỳ đa diện lồi cũng có đặc trưng
X = V − E + F = 2,trong đó V , E và F tương ứng là số đỉnh (góc), số cạnh và số mặt củakhối đa diện
Leonhard Euler, tên của ông được đặt cho khái niệm này, đã có các côngtrình nghiên cứu đầu tiên về đặc trưng này
Ta cũng có thể mở rộng đặc trưng Euler (tức công thức X = 2) cho hìnhcầu và áp dụng cho các khối đa diện cầu
Luận văn được chia làm ba chương
Chương 1 Một số kiến thức sơ lược về lý thuyết đồ thị
Chương 2 Một số cách chứng minh công thức đặc trưng Euler
Chương 3 Một số ứng dụng và bài toán liên quan
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS TS Tạ DuyPhượng, người thầy đã định hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn đểtôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thầy cô giáo thuộc khoaToán - Tin, Phòng Đào tạo trường Đại học Khoa học - Đại học TháiNguyên đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến trường trung học phổ thông LêChân đã quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vàcông tác
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã cổ
vũ, động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2018
Tác giả
Trần Thị Ánh Dương
Trang 7Đồ thị (graph) G = (V, E) là một bộ gồm các đỉnh V và các cạnh E,trong đó V 6= ∅ và mỗi cạnh nối với hai đỉnh (không nhất thiết phân biệt).Nếu cạnh e tương ứng với hai đỉnh u, v thì ta nói u và v là hai đỉnh kềnhau Ký hiệu e = (u, v) hay e = (v, u) Cạnh (u, u) tương ứng với haiđỉnh trùng nhau gọi là một vòng hay khuyên(loop) tại u Hai cạnh phânbiệt cùng tương ứng với một cặp đỉnh được gọi là hai cạnh song song haycạnh bội.
Cặp đỉnh không sắp thứ tự được gọi là cạnh vô hướng (cạnh) Cặp đỉnhsắp thứ tự được gọi là cạnh có hướng (cung)
Trang 8Bậc của một đỉnh trong đồ thị vô hướng là số các cạnh liên thuộc với
nó, riêng khuyên tại một đỉnh được tính hai lần cho bậc của nó
Kí hiệu là: deg(v)
- Đỉnh bậc 0 được gọi là đỉnh cô lập
- Đỉnh có bậc bằng 1 được gọi là đỉnh treo
Ví dụ Cho đồ thị sau:
Hình 1.3
Ta có: deg(a) = 4, deg(b) = 5, deg(c) = 4, deg(d) = 0, deg(e) = 1,
Trang 9Đường đi có đỉnh đầu trùng với đỉnh cuối gọi là chu trình.
Đường đi (Chu trình) không qua cạnh nào lần thứ hai gọi là đường điđơn (Chu trình đơn)
Chu trình đơn chứa tất cả các cạnh của đồ thị được gọi là chu trìnhEuler
Đồ thị vô hướng được gọi là đồ thị Euler nếu nó có chu trình Euler
Trang 10Ví dụ Trong Hình 1.5, đồ thị G1 có chu trình Euler: a, e, c, d, e, b, a Cả
một đỉnh tương ứng cho mỗi miền mặt phẳng của đồ thị G và có mỗi cạnhtương ứng với mỗi cạnh của G kết nối hai miền kề nhau của G
Trang 11Hình 1.7: Đồ thị đối ngẫu
Xác định đồ thị đối ngẫu từ một đồ thị phẳng
Bước 1: Xác định các miền của đồ thị phẳng
Ta có đồ thị phẳng G, xác định các miền như sau:
• Miền trong 1: Miền bị giới hạn bởi tam giác CDE
• Miền trong 2: Miền bị giới hạn bởi tam giác BCE
• Miền trong 3: Miền bị giới hạn bởi tam giác ABE
• Miền ngoài: Miền không bị giới hạn bởi hình ngũ giác ABCDE
Hình 1.8: Nối miền trong tam giác CDE với miền mà 3 cạnh DE, CD và CE tiếp xúc
Bước 2: Xác định miền tiếp xúc với mỗi miền vừa xác định ở bước 1.Xét tam giác CDE (miền trong 1) ta thấy:
• Cạnh DE, CD tiếp xúc với miền ngoài
• Cạnh CE tiếp xúc với tam giác BCE (miền trong 2)
Ta thực hiện vẽ các đường cong nối từ tam giác CDE sang miền ngoài vàtam giác BCE
Trang 12Tương tự ta xét với tam giác BCE và tam giác ABE.
Hình 1.9: Nối miền trong tam giác BCE với miền mà 3 cạnh BC, BE và CE tiếp xúc
Bước 3: Gọi H là đồ thị mới vừa tìm được, ta có H là đồ thị đối ngẫu củaG
Hình 1.10: Nối miền trong tam giác ABE với miền mà 3 cạnh AB, AE và BE tiếp xúc
Trang 13Hình 1.11
Đồ thị không có khuyên và cạnh bội được gọi là đơn đồ thị
Ngược lại, được gọi là đa đồ thị
- Các đỉnh của đồ thị chia làm hai tập con
- Mỗi cạnh nối một đỉnh từ tập này đến một đỉnh ở tập kia
Trang 14Cây bao trùm (spanning tree) còn được gọi là cây khung của đồ thị
G là cây con của đồ thị G , chứa tất cả các đỉnh của G
Hay nói cách khác, cây bao trùm của một đồ thị G là một đồ thị con của
G, chứa tất cả các đỉnh của G, liên thông và không có chu trình
Cây khung của đồ thị liên thông G là một đồ thị con liên thông nhỏ nhấtcủa G
Trang 15Hình 1.15: Cây khung
Trang 16Chương 2
Một số cách chứng minh
công thức đặc trưng Euler
Chương này trình bày một số cách chứng minh công thức đặc trưngEuler
Biểu diễn phẳng của một đồ thị chia mặt phẳng thành các miền, kể cảmiền vô hạn Ví dụ biểu diễn phẳng của đồ thị trên hình 2.1 chia mặtphẳng thành 6 miền Chúng được gán nhãn như hình vẽ
Hình 2.1
Euler đã chứng minh rằng tất cả các biểu diễn phẳng của một đồ thịđều chia mặt phẳng thành cùng một số miền như nhau Ông đã tìm ra mốiquan hệ giữa số miền, số đỉnh và số cạnh của một đồ thị phẳng Khi đócông thức đặc trưng Euler đối với đồ thị phẳng được phát biểu như sauĐịnh lí Nếu G là một đồ thị phẳng liên thông có V đỉnh, E cạnh và F
Trang 17Trước tiên ta xác định biểu diễn phẳng của G Ta sẽ chứng minh bằng
thêm một cạnh vào đồ thị ở bước trước Điều này làm được khi sử dụngphương pháp quy nạp toán học như sau
này làm được vì G liên thông G sẽ nhận được sau khi e cạnh được ghép
sinh ra
Hình 2.2
Khi đó chúng phải ở trên biên của miền chung R nếu không thì không
là phẳng) Cạnh mới này sẽ chia miền R thành hai miền con
Trang 18được sau khi thêm e cạnh, Định lí được chứng minh.
Công thức Euler được minh họa trong ví dụ sau:
Ví dụ 2.1.1 Giả sử đơn đồ thị phẳng liên thông có 20 đỉnh, mỗi đỉnh đều
có bậc bằng 3 Biểu diễn phẳng của đồ thị này chia mặt phẳng thành baonhiêu miền?
Giải Đồ thị phẳng này có 20 đỉnh, mỗi đỉnh đều có bậc bằng 3, do
Trang 19vậy V = 20 Vì tổng số bậc của các đỉnh, 3V = 3.20 = 60, bằng hai lần sốcạnh, tức là 2E, ta có E = 60 : 2 = 30 Do vậy theo công thức Euler, sốcác miền là
số cạnh 1 đơn vị
Ta dùng cách loại bỏ các cạnh ra khỏi đồ thị để chứng minh định lí.Xét một đồ thị phẳng liên thông Chọn một cạnh bất kì Cạnh có thểliên thuộc hai đỉnh hoặc là một khuyên
Hình 2.6
Trang 20Giả sử cạnh liên thuộc hai đỉnh Ta thu nhỏ cạnh cho đến khi nó biếnmất hoàn toàn và trở thành một đỉnh Điều này có thể thực hiện trong đồthị phẳng (xem loại bỏ cạnh a, c, d trong Hình 2.6) Như vậy sẽ làm cho sốcạnh và số đỉnh giảm đi 1 đơn vị Số miền không đổi Do đó, giá trị củabiểu thức V − E + F không thay đổi.
Giả sử cạnh là một khuyên Ta loại bỏ các cạnh b, e Do đó, số cạnh và
số miền giảm đi 1 đơn vị Số đỉnh không thay đổi Vì vậy, giá trị của biểuthức V − E + F không thay đổi
Tiếp tục quá trình loại bỏ cạnh cho đến khi còn lại một đỉnh duy nhất,không có cạnh và có một miền (miền ngoài) Do đó V − E + F = 2.Bởi vì V − E + F không đổi trong suốt quá trình nên V − E + F = 2đúng với đồ thị ban đầu
Chứng minh 2.1.3 (xem [5]) Gọi G là một đơn đồ thị phẳng liên thôngvới E cạnh, V đỉnh và F miền
Giả sử T ⊆ E là tập hợp các cạnh của cây bao trùm trong G, tức làmột đồ thị con nhỏ nhất liên thông với tất cả các đỉnh của G Đồ thị nàykhông chứa chu trình bởi vì nó là nhỏ nhất Ta xác định đồ thị đối ngẫu
- Đặt một đỉnh vào mỗi miền của G
- Thêm một cạnh cho mỗi cạnh trong G tách hai miền liền kề và nối 2
một số cạnh liên thông trong đồ thị đối ngẫu
Đối với mọi cây, số đỉnh hơn số cạnh 1 đơn vị nên ta có:
Trang 21
Ngoài ra ta còn có thể sử dụng phương pháp điện tích để chứng minhcông thức đặc trưng Euler Kết quả được tham khảo từ tài liệu [5]
Trang 222.2.1 Điện tích
Đặt khối đa diện trong không gian sao cho không có cạnh nằm ngang.Bởi vậy, chỉ có duy nhất một đỉnh cao nhất U và một đỉnh thấp nhất L.Đặt một điện tích dương tại mỗi đỉnh, một điện âm tại chính giữa mỗicạnh và một điện tích dương ở giữa mỗi mặt
Hình 2.8
Ta cần chỉ ra rằng, mọi điện tích đều bị khử, trừ hai điện tích tại U và
L Bỏ mọi điện tích ở đỉnh và cạnh vào mặt kế bên, sau đó nhóm hết điệntích trong mỗi mặt lại với nhau Hướng di chuyển được xác định theo quyluật: mỗi điện tích di chuyển theo phương ngang, ngược chiều kim đồng
hồ Như vậy, mỗi mặt nhận một tổng điện tích từ khoảng không gian dọctheo giới hạn của nó Vì điện tích đầu tiên và cuối cùng là ở cạnh, sẽ có
dư một điện tích âm Cho nên tổng điện tích trong mỗi mặt đều bằng 0
Và tất cả chỉ còn lại + 2 cho đỉnh U và L
Xoay khối đa diện sao cho không có cạnh nào nằm dọc
Tương tự cách chứng minh trên, đặt một điện tích dương ở mỗi đỉnh vàgiữa các mặt; điện tích âm ở chính giữa các cạnh
Ta cần chỉ ra rằng, tất cả mọi điện tích đều bị khử, trừ hai điện tíchdương Di chuyển điện tích trên mỗi cạnh đến điểm tận cùng bên phải của
Trang 23Hình 2.9
nó; di chuyển điện tích trên mỗi mặt (ngoại trừ mặt ngoài cùng) đến đỉnhgần nhất bên phải của nó Mọi đỉnh (ngoại trừ đỉnh ngoài cùng bên trái)lần lượt nhận điện tích của các cạnh và mặt; triệt tiêu với điện tích banđầu của nó Chỉ còn lại duy nhất 2 điện tích dương ở mặt ngoài cùng vàđỉnh ngoài cùng bên trái là chưa triệt tiêu
Kết quả được tham khảo từ tài liệu [5,8]
Phương pháp này dựa trên cơ sở một đồ thị phẳng được tạo bởi một đadiện được trải trên mặt phẳng, nên các cạnh của nó đều là những đoạnthẳng
Ta có tổng các góc của mỗi mặt k - diện của đồ thị (tính cả mặt ngoài)
là (k − 2) π Mà mỗi cạnh là cạnh chung của hai mặt nên tổng các góc của
Trang 24Tổng các góc ngoài của mỗi đa giác là 2π nên tổng các góc của đồ thị là
Chúng ta xác định một tam giác trên hình cầu được tạo thành bởi
ba đường tròn lớn (Hình 2.10), được gọi là tam giác trắc địa (geodesictriangle)
Hình 2.10: geodesic triangle
Nhiều định lí đối với tam giác phẳng cũng đúng đối với tam giác trắcđịa, chẳng hạn: tổng hai cạnh của tam giác luôn lớn hơn cạnh còn lại.Nhưng có một tính chất không đúng Đó là, trong hình học phẳng tổng
Trang 25tam giác trắc địa luôn lớn hơn 1800.
Vào thế kỉ 17, Thomas Harriot (1560-1621) và Albert Girard 1632) đã chứng minh định lí sau
(1595-Định lí Harriot−Girard đối với tam giác Tam giác trắc địa trên mặtcầu đơn vị với ba góc trong a, b, c có diện tích
S = a + b + c − π
Bởi vì tổng các góc trong tam giác phẳng là π nên có thể viết lại côngthức trên như sau: S = (a + b + c) − tổng các góc trong tam giác phẳng.Chứng minh Xét hình cầu đơn vị có bán kính R = 1 Khi đó diện
Hình 2.11: lune
Ta sử dụng một vật được gọi là lune (lưỡi liềm) Lune là miền được giớihạn bởi hai đường tròn lớn Hai đường tròn lớn luôn cắt nhau tại hai điểmđối xứng trên mặt cầu
Trang 26Khi đó diện tích lưỡi liềm là
Hình 2.13: tam giác trên bán cầu
Trang 27Chứng minh Tổng các góc trong của đa giác phẳng n− cạnh là(n − 2) π.
Do đó, tương tự đối với tam giác, diện tích của đa giác trắc địa là hiệucủa tổng các góc trong của nó với tổng các góc trong của đa giác phẳng
có cùng số cạnh
Ta chia đa giác trắc địa thành các tam giác trắc địa bằng cách thêm cácđường chéo, ta được (n − 2) tam giác Tổng diện tích các tam giác bằngdiện tích đa giác và tổng các góc của các tam giác bằng tổng các góc của
đa giác
Hình 2.14: Một đa giác trên mặt cầu được phân chia thành các tam giác
Áp dụng định lí Harriot - Girard đối với (n − 2) tam giác ta được
Hình 2.15
Hình dung đa giác như Hình 2.15 Đặt thước đo góc tại mỗi góc, thêm
Trang 28−π trên mỗi cạnh và thêm 2π giữa mỗi mặt Diện tích đa giác bằng tổngcác số trên hình.
Với một đa diện lồi có V đỉnh, E cạnh và F mặt Gọi x là điểm bất kìbên trong Như Hình 2.16, xây dựng một hình cầu tâm x bao quanh đadiện Ta có thể chọn hình cầu có bán kính bằng 1
Hình 2.16: Phép chiếu một hình đa diện lên một mặt cầu
Sử dụng các tia phát ra từ x, ta chiếu đa diện trên mặt cầu Tưởngtượng rằng đa diện là một mô hình khung dây và x là một bóng đèn Hìnhchiếu là bóng của khung dây trên bề mặt của mặt cầu Khi đó các mặtcủa đa diện trở thành các đa giác trắc địa
Ta tính diện tích mặt cầu bằng hai cách Trước hết, ta sử dụng côngthức tính diện tích nổi tiếng để tìm ra diện tích mặt cầu đơn vị là S = 4π.Sau đó tính tổng diện tích các mặt đa giác trên mặt cầu
Hình 2.17
Theo định lí Harriot − Girard, diện tích của mỗi mặt n− biên bằng
Trang 29tổng các góc trong trừ đi nπ − 2π Gán tất cả các góc, cạnh và mặt trênmặt cầu, đặt các thước đo ở mỗi góc, thêm −π trên cả hai biên của mỗicạnh và thêm 2π ở giữa mỗi mặt, tạo ra một mặt cầu như Hình 2.17.Mặc dù, tổng các góc tại mỗi đỉnh của đa diện nhỏ hơn 2π nhưng khichiếu trên mặt cầu thì tổng các góc bằng 2π Vì có V đỉnh nên ta có tổngcác góc bằng 2πV Mỗi cạnh thêm −2π mà có E cạnh nên tổng ta có
−2πE Mỗi mặt thêm 2π mà có F mặt nên tổng ta có 2πF
Vậy ta có
4π = 2πV − 2πE + 2πF ⇒ 2 = V − E + F
Euler đã đề xuất chứng minh công thức X = 2 bằng cách loại bỏ cácđỉnh của khối đa diện lồi, mỗi lần loại bỏ một đỉnh cho đến khi chỉ còn lạimột hình chóp tam giác gồm bốn đỉnh (xem [8])
Ta bắt đầu với một khối đa diện lồi có V đỉnh, E cạnh và F mặt Đầutiên ta loại bỏ một đỉnh từ khối đa diện sao cho khối đa diện còn lại có íthơn một đỉnh Cần xác định số mặt và số cạnh Gọi O là đỉnh sẽ được loại
bỏ và giả sử có n mặt (do đó có n cạnh) có chung đỉnh O Ta thấy đỉnh
O có thể được loại bỏ bằng cách cắt đi n − 2 khối chóp có đỉnh O Ví dụ,khối đa diện ở Hình 2.18 có đỉnh O là giao của 5 mặt Do đó nó được loại
bỏ bằng cách cắt đi 3 khối chóp
Hình 2.18: Loại bỏ đỉnh O bằng cách cắt đi các khối chóp.
Ta phải xét ba trường hợp đặc biệt
Trang 30Trường hợp 1 Giả sử n mặt có chung đỉnh O đều là hình tam giác.Bằng cách cắt bỏ O, ta đồng thời loại bỏ n mặt này, hệ quả là tạo ra n − 2mặt tam giác mới Giả sử các mặt này không đồng phẳng, ta có số mặtcủa khối đa diện mới là
(với E là số cạnh ban đầu)
Ví dụ trong Hình 2.18, ban đầu khối đa diện có 11 mặt và 20 cạnh Saukhi loại bỏ đỉnh O ta được khối đa diện mới có 9 mặt và 17 cạnh
Trường hợp 2 Giả sử một trong số các mặt giao nhau tại O khôngphải là hình tam giác (ví dụ mặt tô đen trong Hình 2.19) Khi khối chóptam giác chia mặt đó bị loại bỏ thì mặt đó không hoàn toàn bị biến mất.Hơn nữa một cạnh mới sẽ được thêm vào khi mặt đó bị cắt làm hai Do
đó số cạnh và số mặt của khối đa diện mới đều lớn hơn 1 so với ban đầu
...Ngồi ta cịn sử dụng phương pháp điện tích để chứng minhcơng thức đặc trưng Euler Kết tham khảo từ tài liệu [5]
Trang... nên tổng điện tích mặtVà tất lại + cho đỉnh U L
Xoay khối đa diện cho cạnh nằm dọc
Tương tự cách chứng minh trên, đặt điện tích dương đỉnh vàgiữa mặt; điện tích âm cạnh...
4π = 2πV − 2πE + 2πF ⇒ = V − E + F
Euler đề xuất chứng minh công thức X = cách loại bỏ cácđỉnh khối đa diện lồi, lần loại bỏ đỉnh cịn lạimột hình chóp tam giác gồm bốn đỉnh (xem [8])