1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học lớp 5 - Tuần lễ 33 năm 2007

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 117,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động: Hoạt động lớp, cá nhân  Hoạt động 1: Luyện tập - Phương pháp: luyện tập, thực hành, đàm thoại - Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề Baøi 1: - Giáo viên tổ ch[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 33 Thứ

Ngày

HĐNG Chào cờ + sinh hoạt tập thể

Đạo đức Luyện tập cách xưng hô – ứng xử

Toán Oân tập về tínhdiện tích ,thể tích của một số hình Tập đọc Luật bảo vệ ,chăm sóc và giáo dục trẻ em

Thứ hai

30 /05/2007

Ââm nhạc Oân tập và kiểm tra 2bài hát:Màu xanh quê hương, Em

vẫn nhớ trường xưa

Toán Luyện tập

Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ :Trẻ em

Kể chuyện Kể cguyện đã nghe,đã đọc

Thứ ba

1/05/2007

Khoa học Tác động của con người đến môi trường rừng

Tập đọc Sang năm con lên bảy

Toán Luyện tập chung

Tập làm văn Oân tập về tả người

Lịch sử Oân tập : Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay

Thứ tư

2/05/2007

Kĩ thuật Lắp mô hình tự chọn

Toán Một số dạng bài toán đã học

Chính tả Nghe- viết :Trong lời mẹ hát

Luyện từ và câu Oân tập về dấu câu ( Dấu ngoặc kép)

Thứ năm

3/05/2007

Khoa học Tác động của con người đến môi trường đất

Toán Luyện tập

Tập làm văn

Mĩ thuật

Tả người( Kiểm tra viết )

Vẽ trang trí Trang trí cổng trạihoặc lều trại thiếu nhi Địalí Oân tập cuối năm

Thứ sáu

4 /05/2007

HĐNG Tìm hiểu cuộc đời hoạt động CM của Bác Hồ và thực

hiện lời Bác Hồ dạy thiếu nhi

Thứ hai ngày 30 tháng 05 năm 2007 Tiết 1

Đạo đức

Trang 2

Bài: Bài:Luyện tập cách xưng hô – ứng xử ( tiếp).

I.Mục tiêu.

- Học sinh biết cách xưng hô với bố mẹ ,anh ,chị em,ông bà,thầy cô… Khi xưng hô cần cần chọn từ cho phù hợpthể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với ngươì nghe

- Học sinh biết cách ứng xử với mọi người trong gia đình nhà cũng như đến nhà người khácvà ngoài xã hội

II Đồ dùng dạy học.

- Một số tình huống

III Hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ

2.Dạy bài mơí

a Giới thiệu bài

Hđ1: Thảo luận

nhóm

Hđ2:Xử lí tình

huống

3.Cũng cố dặn dò

- Gọi hs lên bảng trả lời

- Nêu cách xưng hô với thầy,cô?

- Nếu cách ứng xử với bạn bè?

- Nhận xét ghi điểm

- Giới thiệu bài ghi bảng

- Yêu cầu học sinh thảo luậân theo nhóm cặp và nêu cách xưng hô với thầy cô,bố,mẹ,anh, chị, emvới bạn bè

- Khi ở nhà em xưng hô với bố mẹ ,ông bà ,anh chị như thế nào?

- Đến trường gặp thầy cô,giáo em làm gì? Em xưng hô với thầy cô như thế nào?

- Vơí bạn bè em xưng hô như thế nào?

- Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt

+ Kết luận: Khi xưng hô chú ý chọn từ cho lịch sự thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe

-Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu cách ứng xử sau

Th1: Em sang nhà bạn chơi em thấy nhiều đồ chơi đẹp em rất thích Em sẽ

Th2 :khi sang nhà bạn chơi thấy bà bạn đangbị mết Em sẽ…

Th3:Khi em đi học em gặp người quen.Em sẽ

- Nhận xét tuyên dương

Kết luận: Cần cư xử lịch sự với mọi người là thể hiện nếp sống văn minh và đượpc mọi người yêu quý

- Hệ thống lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Hs lên bảng thực hiện

- Lớp nhận xét

- Thảo luận 2’

- Một số cặp thực hiện

- Lớp nhận xét

- Các nhóm thảo luận và nêu cách ứng xử

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

Tiết 2

TOÁN

ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

Trang 3

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về tính diện tích và thể tích một số hình

đã học ( hình hộp chữ nhật, hình lập phương)

2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán, áp dụng các công thức tính diện tích, thể tích đã học.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương + HS: - SGK

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

30’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Sửa bài 4/ trang 167- SGK

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Ôn tập về diện tích, thể tích

môt số hình

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện tập

- Phương pháp: luyện tập, thực hành, đàm

thoại

Bài 1:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận

nhóm đôi cách làm

 Giáo viên lưu ý: Diện tích cần quét vôi =

S4 bưc tương + Stran nha - Scac cưa

- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?

Bài 2 :

- GV có thể làm một HLP cạnh 10 cm bằng

bìa có dán giấy màu để minh hoạ trực quan

và cho HS biết thể tích hình đó chính là 1

dm3 ( 1000 cm3 )

+ Hát

Giải Diện tích hình vuông cũng là diện tích hình

thang:

10  10 = 100 (cm2) Chiều cao hình thang:

100  2 : ( 12 +8 ) = 10 (cm)

Đáp số: 10 cm

- Học sinh sửa bài

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải

- Học sinh giải + sửa bài

Giải Diện tích sung quanh phòng học là:

( 6 + 4,5 )  2  4 = 84 ( m2 ) Diện tích trần nhà căn phòng HHCN

6  4,5 = 27 ( m2 ) Diện tích cần quét vôi

84+27 – 8,5 = 102,5 ( m2 ) Đáp số: 102,5 ( m2 )

- Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần HHCN

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải

Giải Thể tích cái hộp đó:

10  10  10 = 1000 ( cm3 )

Trang 4

- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghĩ cá

nhân, cách làm

- Nêu kiến thức vừa ôn qua bài tập 2?

Bài 3 :

- Gợi ý :

+ Tính thể tích bể nước

+ Tính thời gian để vòi nước chảy đầy bể

- Thu một số vơ chấm nhận xét

 Hoạt động 2: Củng cố – dặn dò:

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Về nhà làm bài 3 / 168 - SGK

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:

10  10  6 = 600 ( cm3 ) Đáp số : 600 ( cm3 )

- Tính thể tích, diện tích toàn phần của hình lập phương

- Học sinh nêu

- -Giải vào vở

Giải Thể tích bể nước là

2  1,5  1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là

3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ

- Chửa bài

Tiết 3

TẬP ĐỌC

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Đọc lưu loát toàn bài

Đọc đúng các từ mới và từ khó trong bài

-Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục

-Hiểu nghĩa các từ ngữ mới, hiểu đúng nội dung từng điều luật Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội Biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ em, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài học, thêm tranh ảnh phục vụ yêu cầu của bài nếu có

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

Hđ1: Luyện đọc

-GV gọi môt số HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nhận xét cho điểm HS

-Giới thiệu bài và ghi tên bài

- GV đọc mẫu điều 15,16,17

-GV đọc giọng thông báo, rành mạch rõ ràng: Ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở tên của điều luật: Điều 15,16,17… ở những thông

-2- HS lên bảng thực hiện -Nghe

-1 HS đọc điều 21

Trang 5

HĐ2:Tìm hiểu bài.

HĐ3: Luyện đọc

lại

3 Củng cố dặn dò

tin cơ bản và quan trọng trong điều luật

Đọc nối tiếp

-Luyện đọc từ ngữ

- Cho HS đọc trong nhóm

-Cho 1,2 HS đọc cả bài và đọc chú giải+

giải thích

+Điều 15,16,17

H: Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam? Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên

-GV chốt lai

+Điều 15 Quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ của trẻ em

+Điều 16: Quyền được học tập của trẻ em

+Điều 17; Quyền được vui chơi

+Điều 21 H: Nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong luật

H: Em đã thực hiện được những bổn phận gì? Còn những bổn phận gì cần cố gắng để thực hiện?

-Cho HS đọc 4 điều luật

-GV đưa bảng phụ đã chép 1 đến 2 điều luật và hướng dẫn HS đọc

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen HS nào đọc hay

-GV chốt lai: Luật bảo vê, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội

-GV nhận xét tiết học và nhắc nhở các

em chú ý đến quyền lợi và bổn phận của mình với gia đình và xã hội

-HS đọc nối tiếp từng điều luật Mỗi em đọc 1 điều đọc 2 lần

-Từng cặp HS đọc Mỗi HS đọc 2 điều 2 lần

-2 HS đọc cả bài

-Một HS đọc thành tiếng lớp theo dõi trong SGK Đó là điều 15,16,17

-HS trả lời

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

1 Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà

2 Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh

4 Sống khiêm tốn, trung thưc

5 Yêu quê hương, đất nước -HS liên hê bản thân dựa vào

5 bổn phận ghi ở điều 21 HS phát biểu

-4 HS tiếp nối nhau đọc Mỗi

HS đọc một điều luật

-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV

-Một vài HS thi đọc

-Lớp nhận xét

-HS lắng nghe

Tiết 4

Trang 6

Aâm nhạc Ôn tập và kiểm tra 2 bài hát: -Tre ngà bên Lăng Bác,Màu xanh quê hương.

- Ôn tập TĐN số 6.

I Mục tiêu:

-HS hát bài Tre ngà bên Lăng Bác, Màu xanh quê hương kết hợp gõ đệm

-Trình bày 2 bài hát theo nhóm, cá nhân

-HS đọc nhạc, hát lời bài TĐN số 6 kết hợp gõ phách

II Chuẩân bị.

-Nhạc cụ quen dùng

-Đàn giai điệu bài TĐN số 6

III Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

2.Dạy bài mới

a.Phần mở đầu

b.Phần hoạt động

Hđ1:ôn tập và kiểm

tra 2 bài hát

Hđ2: Ôn tập đọc

nhạc số 6

c Phần kết thúc

3.Dặn dò

- Gọi hs lên hát bài :Niềm vui của em

- Nhận xét ghi điểm

- Giới thiệu trực tiếp ghi bảng tên bài

+ Bài Tre ngà bên Lăng Bác

- Cả lớp ôn lại bài

- Kiểm tra theo tổ ,cá nhân lên hát

- Nhận xét ghi điểm

+ Bài : Màu xanh quê hương

- Cả lớp ôn lại bài

- Kiểm tra theo tổ ,cá nhân lên hát

- Nhận xét ghi điểm

- Bắt nhịp cho học sinh đọc sau đó ghép lời ca

- Nhận xét ghi điểm

- Cho các em hát lại toàn bài

- Học bài ở nhà

- Nhận xét tiết học

- Học sinh lên thể hiện

- Lớp nhận xét

- Nhắc tên bài

- Lớp hát đồng thanh 1-2 lần

- Từng tổ lên thực hiện

- Cá nhân lên hát

- Lớp nhận xét

- Lớp hát đồng thanh 1-2 lần

- Từng tổ lên thực hiện

- Cá nhân lên hát

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc 2-3 lần nốt nhạc sau đó ghép lời

- Một nhóm đọc nốt, một nhóm ghép lờikết hợp gõ phách

- Lớp nhận xét

Thứ ba ngày 01 tháng 5 năm 2007

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình.

Trang 7

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: SGK, VBT, xem trước bài ở nhà

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

33’

28’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu trực tiếp ghi tên bài “ Luện tập”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính diện

tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài 1

- Đề bài hỏi gì?

- Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập phương

và hình hộp chữ nhật

- Nhận xét sửa sai

Bài 2

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề

- Đề bài hỏi gì?

- Nêu cách tìm chiều cao bể?

- Sửa bài nhận xét

Bài 3 :

- GV gợi ý :

+ Tính cạnh khối gổ

+ Tính diện tích toàn phần của khối nhựa và khối

gỗ

+ So sánh diện tích toàn phần của 2 khối gỗ đó

- Lưu ý : Gv cho HS nhận xét :”Cạnh HLP gấp 2

lần thì diện tích toàn phần của HLP gấp lên 4

lần” Có thể giải thích như sau :

- Diện tích toàn phần HLP cạnh a là :

S1 = ( a x a ) x 6

- Diện tích toàn phần HLP cạnh a x 2 là :

+ Hát

- Học sinh nhắc lại quy tắc tính diện tích, thể tích một số hình

- Học sinh nhận xét

- Nhắc tên bài

- Sxq , Stp , v

- Học sinh nêu

- Học sinh làm theo nhóm 4

- Học sinh sửa bảng lớp

- Học sinh đọc đề

- Chiều cao bể

- Học sinh trả lời

- Học sinh giải vở.1 em lên bảng giải

Giải Diện tích của đáy bể (1,5  0,8) = 1,2 (m2 ) Chiều cao của bể là

1,8: 1,2= 1,5( m) ĐS: 1,5 m

- Học sinh đọc đề

- HS nêu cách tính

- HS giải vào vở

- Sửa bài

- Nhận xét và bổ sung

Trang 8

S2 = ( a x 2 ) x ( a x 2 ) x 6

= ( a x a ) x 6 x 4

S 1

- Rõ ràng : S2 = S1 x 4 , tức là S2 = S1 x 4

 Hoạt động 2: Củng cố.- dặn dò:

- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập

- Làm bài 3/ 169

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Luyện tập chung

Mở rộng vốn từ: Trẻ em I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

-Mở rộng vốn từ hệ thống hoá vốn từ về trẻ em; biết một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em -Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bút dạ và môt số tờ giấy khổ to để HS làm bài 2,3

-3 Tờ giấy khổ to kẻ nội dung bài 4

III Các hoạt động.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

HĐ1: Làm bài 1

HĐ2: Làm bài 2

-GV gọi môt số HS lên bảng làm bài tập tiết trước

-Nhận xét cho điểm HS

-Giới thiệu bài ghi tên bài

-Các em đọc lại nội dung bài tập

-Dùng bút chì đánh dấu nhân (x) lên chữ a,b,c hoặc d ở câu em cho là đúng

-Cho HS làm bài và trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Ý đúng C: Người dưới 16 tuổi được xem là trả em

-GV nhắc lại yêu cầu

-Cho HS làm bài GV phát giấy cho các nhóm và trình bày kết quả

-Gv nhận xét và chốt lại những HS

-2 HS lên bảng thực hiện -Nghe

-1 HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc 4 dòng a,b,c và d

-HS làm bài

-Một vài em phát biểu về ý nghĩa mình chọn

-Lớp nhận xét

-HS đọc yêu cầu của BT

-Các nhóm làm bài

-Đại diện nhóm lên dán trên bảng lớp

Trang 9

HĐ3: làm bài 3.

HĐ4: Làm bài 4

3.Củng cố dặn dò

tìm đúng và đặt câu đúng

+Các từ đồng nghĩ với từ trẻ em:

.Trẻ, trẻ con, con trẻ… không có sắc thái ý nghĩa coi thường hay coi trọng

.Trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên có sắc thái coi trọng

-Con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh có sắc thái coi thường

+Đặt câu: Thiếu nhi là măng non của đất nước

-GV nhắc lại yêu cầu

-Cho Hs làm bài GV phát giấy cho các nhóm

-GV nhận xét và chốt lại những hình ảnh so sánh đẹp các em đã tìm được

VD: Trẻ em như búp trên cành

Trẻ em như nụ hoa mới nở

-Trẻ em như tờ giấy trắng

- Gọi hs nêu yêu cầu

- Cho hs làm bài tập

-GV chốt lại kết quả đúng

-Cho HS HTL các cáu tục ngữ

-GV nhận xét và khen những HS thuộc nhanh

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu ngoặc kép để chuẩn bị cho tiết học sau

-Lớp nhận xét

-HS ghi lời giải đúng vào vở

-1 HS đọc yêu cầu của BT

-Các nhóm làm bài

-Đại diện nhóm dán lên bảng giấy làm bài của nhóm mình

-Lớp nhận xét

- Hs đọc yêu cầu

- Lớp làm vào giấy nháp

- Phát biểu ý kiến

-HS học thuộc lòng, thi giữa các nhóm

-Lớp nhận xét

Tiết 3

Kể chuyện.

Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

I Mục đích, yêu cầu.

-Rèn kĩ năng nói:

Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội

-Hiểu câu chuyện; trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa, câu chuyện

II Đồ dùng dạy học.

-Bảng lớp viết đề bài

-Tranh ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ việc nhà, trẻ

em chăm chỉ học tập, trẻ em làm việc tốt ở cộng đồng…

-Sách, báo, tạp chí… có đăng truyện liên quan đến đề bài

Trang 10

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

Hđ1: HDHS kể

chuyện

HĐ2:HS kể

chuyện

3 Củng cố dặn

-GV gọi môt số HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nhận xét cho điểm HS

-Giới thiệu bài và ghi tên bài

-GV viết đề bài lên bảng lớp và gạch dưới những từ ngữ quan trọng cụ thể

Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc nói về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội

-GV chốt lại: Nếu em nào kể câu chuyện về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em thì không kể chuyện về trẻ em thực hiện bổn phận của mình và ngược lại…

-Cho HS đọc gợi ý trong SGK

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Cho HS đọc lại gợi ý 3+4

-Cho HS kể trong nhóm và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

-Cho HS thi kể

-Gv nhận xét và khen những HS có câu chuyện kể hay, kể đúng, và nêu ý nghĩa đúng của câu chuyện

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe; đọc trước đề bài gợi

ý của tiết kể chuyện tuần sau

-2-3 HS lên bảng kể chuyện tiết trước

-Nghe

-1 HS đọc đề bài ghi trên bảng lớp, cả lớp lắng nghe

- Lắng nghe

-4 HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý -HS đọc thầm lại gợi ý 1+2 -Môt số HS nói trước lớp tên câu chuyện mình sẽ kể

-1 Hs đọc thành tiếng Lớp theo dõi trong SGK

-Mỗi HS gạch nhanh dàn ý câu chuyện mình sẽ kể

-Từng cặp học sinh thực hiện yêu cầu của GV đưa ra

-Đại diện các nhóm lên thi kể và trình bày ý nghĩa câu chuyện -Lớp nhận xét

-Nghe

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG

Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu tác hại của việc rừng bị tàn phá.

2 Kĩ năng: - Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá.

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w