1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Địa lý Lớp 7 - Tiết 46 đến 59

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 124,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kyõ naêng :  Phân tích lược đồ tự nhiên, xác định vị trí địa địa và quy mô lãnh thổ của khu vực Trung-Nam Myõ  So sánh, phân tích các đặc điểm khu vực địa hình rút ra sự khác biệt giữa[r]

Trang 1

Tuần : 23 Ngày soạn:

Bài 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MỸ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

 Nhận biết Trung và Nam Mỹ là 1 không gian địa lý khổng lồ

 Đặc điểm địa hình eo đất Trung Mỹ và quần đảo ĂngTi, địa hình Nam Mỹ

2 Kỹ năng :

 Phân tích lược đồ tự nhiên, xác định vị trí địa địa và quy mô lãnh thổ của khu vực Trung-Nam Mỹ

 So sánh, phân tích các đặc điểm khu vực địa hình rút ra sự khác biệt giữa địa hình Trung Mỹ và quần đảo ĂngTi, Đông và Nam Mỹ

3 Thái độ :

 Ý thức bảo vệ rừng vì rừng Amadôn là lá phổi xanh của thế giới

II TRỌNG TÂM:

 Nắm đặc điểm địa hình của Trung và Nam Mỹ

III ĐỒ DỤNG DẠY HỌC

-Gv: + Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mỹ

+ Tài liệu (sách thiết kế trang 162, 163)

+ Các dạng địa hình Trung-Nam Mỹ

-Hs: + Đọc bài trước, tìm hiểu kênh hình 41.1

+ Sưu tầm tranh ảnh có nội dung liên quan bài

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mỹ?

- Sự phân hoá khí hậu Bắc Mỹ?

3 Mở bài: 1’

Trung và Nam Mỹ còn mang tên là Châu Mỹ La Tinh, đây là khu vực rộng lớn có đặc điểm thiên nhiên đa dạng phong phú có gần đủ các môi trường trên Trái Đất Bài học hôm nay ta tìm hiểu phần lãnh thổ tiếp theo này của Châu Mỹ

4 Phát triển bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Treo lược đồ Trung và Nam Mỹ

-Y/c Hs đọc chú giải lược đồ

+Quan sát lđồ kết hợp với h.41.1

Quan sát-đọc chú giải -Dùng que xác định trên

1.Khái quát tự nhiên: Trung và Nam Mỹ gồm: (5’)

Trang 2

SGK hãy xác định vị trí, giới hạn

khu vực Trung-Nam Mỹ

+Thiên nhiên Trung và Nam Mỹ

có cấu tạo ntn (Xác định trên

bđồ)?

+Diện tích lục địa Nam Mỹ là

bao nhiêu?

-Y/c Hs nhắc lại diện tích Châu

Phi (Âu: 10 triệu km2)

-Chốt lại: Trung, Nam Mỹ là

không gian địa lý khổng lồ

Quan sát lđồ hãy xác định vị trí

của eo đất Trung Mỹ?

-Nêu đặc điểm địa hình eo đất

Trung Mỹ?

-Vị trí địa lý quần đảo ĂngTi?

-Địa hình của quần đảo ĂngTi?

-Eo đất Trung Mỹ và quần đảo

ĂngTi nằm trong môi trường tự

nhiên nào?

-Chịu ảnh hưởng của gió gì thổi

thường xuyên? Hướng gió?

-Lượng mưa phân bố như thế

nào?

Quan sát lược đồ Trung-Nam

Mỹ hãy nêu những dạng địa hình

chính của lục địa Nam Mỹ

lđồ:

-Bắc: tiếp giáp hệ thống Coocđie

-Tây: Thái Bình Dương -Đông: Đại Tây Dương +Xác định: eo đất Trung Mỹ, các quần đảo trong biển Caribê, Lục địa Nam Mỹ

+20,5 triệu km2

-Phi: 30 triệu km2

Âu: 10 triệu km2

-Vị trí: nơi tận cùng của hệ thống Coođieđến kênh đào Panama

-Núi chạy dọc eo đất -Đồng bằng: ven vịnh Mêhicô

-Từ cửa vịnh Mêhicô

đến lục địa Nam Mỹ -Núi, cao nguyên, đồng bằng ven biển

-Môi trường nhiệt đới BBC

-Chịu ảnh hưởng của gió

Tí Phong thổi theo hướng Đông Nam

-Không đồng đều (đông mưa nhiều, tây mưa ít) rừng rậm phát triển ở phía Đông

Địa hình: núi phía Tây, đồng bằng ở giữa, Sơn Nguyên ở phía Đông

-Eo đất Trung Mỹ, quần đảo trong biển Caribê -Lục địa Nam Mỹ

-Diện tích: 20,5 triệu km2

Là không gian địa lý khổng lồ

a)Eo đất Trung Mỹ và quần đảo ĂngTi (10’) -Eo đất Trung Mỹ: nơi tận cùng hệ thống Coođie, núi chạy dọc eo đất, đồng bằng ven biển -Quần đảo ĂngTi: từ vịnh Mêhicô đến bờ lục địa Nam Mỹ đồng bằng ven biển, phía Đông mưa nhiều, Tây ít mưa

b)Khu vực Nam Mỹ: 20’

*Phía Tây:

-Dãy núi Anđet cao, đồ

Trang 3

-Yêu cầu Hs nhắc lại địa hình

Bắc Mỹ có đặc điểm gì khác?

-Nêu đặc điểm địa hình ở phía

Tây của Anđet

-Thiên nhiên của dãy Anđet thay

đổi như thế nào?

-Tại sao có sự thay đổi đó?

-Hãy nêu đặc điểm địa hình ở

giữa của lục của lục địa?

Gv: mở rộng thêm: đồng bằng

Amadôn có nguồn tài nguyên

phong phú, khai thác, trồng lại

rừng, bảo vệ rừng hợp lý

(đồng bằng rộng, bằng phẳng

nhất)

Nêu đặc điểm địa hình phía

Đông?

Sơn nguyên có đặc điểm gì nổi

bật?

Sơn nguyên Braxin thuận tiện

cho việc trồng cây CN tại sao?

Đặc điểm khí hậu khu vực phía

Đông lục địa Nam Mỹ

-Khác nhau: Bắc Mỹ: núi già

-Cao, đồ sộ, giữa núi có thung lũng, cao nguyên -Thay đổi từ BắcNam

-Do ảnh hưởng địa hình, vĩ độ

.Đồng bằng (lớn nhất là đồng bằng (lớn nhất là đb Amadôn), còn có Ôrinôcô, Laplata, Pampas

Xác định trên lược đồ 2 sơn nguyên: Guy a na;

Braxin -SN Guyana: hình thành từ lâu đờibào mòn mạnhthấp và xen kẽ các thung lũng rộng

-SN Braxin: được nâng lên, bề mặt bị chia xẻ, phía Đông có núi cao, núi lửa, đất tốt

-Vì có dt đất đỏ badan, khí hậu nhiệt đới ẩm, độ cao trung bình 300-600m

-Nóng ẩm dòng biển nóng Braxin) rừng cây phát triển rậm rạp

-Vào sâu trong nội địa lượng mưa ít chỉ có đồng cỏ

sộ nhất Châu Mỹ -Giữa núi có thung lũng cao nguyên

*Ở giữa:

-Đbằng Ôrnôcô -Đbằng Amadôn (lớn nhất thế giới)

-Đbằng Laplata -Đbằng Pampa

*Phía Đông:

-SN Guyana bị bào mònnên thấp

-Braxin: nâng lên bề mặt

bị chia sẻ

5 Đánh giá : 4’

Trang 4

a) Quan sát hình 41.1 (lược đồ khu vực Trung-Nam Mỹ) em hãy nêu đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mỹ?

 Phía Tây: dãy núi trẻ Anđet, cao đồ sộ nhất Châu Mỹ, giữa núi có thung lũng, cao nguyên

 Ở giữa: đồng bằng Ôrinôcô, đb Amadôn (lớn, bằng phẳng nhất TG)

 Phía Đông: + Sơn nguyên Guyana bị bào mòn, thấp

+ Sơn nguyên Braxin: nâng lên, bề mặt bị chia sẻ b)So sánh đặc điểm địa hình Bắc Mỹ và Nam Mỹ?

Chia lớp 4 nhóm lớn, mỗi nhóm có đến 2-3 nhóm nhỏ (tiểu nhóm) trong 2’

 Tự nghiên cứu 1’  hội ý đại diện nhóm trình bày kết quả (2 bạn)

 1 bạn xđịnh, 1 bạn ghi vào bảng so sánh

 Các nhóm khác bổ sung Gv bổ sung

 Số điểm đạt được chia đều cho các bạn trong tổ

Phía Tây

Hệ thống Anđet cao, đồ sộ hơn, nhưng chiếm diện tích nhỏ hơn Coođie

Hệ thống Coođie chiếm gần ½ diện tích địa hình

Bắc Mỹ

Ở giữa

Là 1 chuỗi đb nối liền nhau là các đb thấp trừ đb Pampa cao ở phía Nams

Đb trung tâm cao ở phía Bắc thấp dần ở phí Nam

Phía Đông Các sơn nguyên Guyana,

Braxin Núi già Apalat c) Chọn tranh xếp vào vị trí ABC trên lược đồ: 1’

Gv dán 3 tranh lên bảng (rừng rậm xanh quanh năm, ảnh núi cao, ảnh cây bụi xương rồng)

Gv đặt câu hỏi:

 Tranh nào ở môi trường xđ ẩm? Lý do chọn

 Tranh nào ở môi trường nhiệt đới? Lý do chọn

 Cho biết ý nghĩa tranh còn lại? Lý do chọn

Hãy xếp vào vị trí 1, 2, 3 trên lược đồ sao cho thích hợp

Gv nhận xét  cho điểm

6 Hoạt động nối tiếp : 1’

- Học bài cũ, tìm hiểu khí hậu, các đặc điểm khác của Trung và Nam Mỹ

- Sưu tầm tranh ảnh có nội dung liên quan bài học

Trang 5

Tuần : 24 Ngày soạn:

Bài 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MỸ (t.t)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : nắm vững

 Sự phân hoá khí hậu ở Trung-Nam Mỹ, vai trò của sự phân hoá địa hình ảnh hưởng tới phân bố khí hậu

 Đặc điểm các môi trường tự nhiên Trung-Nam Mỹ

2 Kỹ năng :

 Phân tích các mối quan hệ của các yếu tố địa hình, khí hậu, các yếu tố tự nhiên khác

 Phân tích, so sánh để thấy rõ sự phân hoá địa hình, khí hậu, sự đa dạng của môi trường TN

3 Thái độ :

 Yêu thích thiên nhiên

II TRỌNG TÂM:

 Sự phân hoá khí hậu của Trung và Nam Mỹ

III ĐỒ DỤNG DẠY HỌC

-Gv: + Lược đồ tự nhiên khí hậu Trung và Nam Mỹ

+ Tư liệu, hình ảnh về môi trường Trung-Nam Mỹ

-Hs: + Đọc bài trước

+ Nghiên cứu kênh hình 42.1

+ Sưu tầm tranh ảnh có nội dung liên quan bài

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- So sánh đặc điểm địa hình Bắc Mỹ và Nam Mỹ?

3 Mở bài: 1’

Trung-Nam Mỹ là không gian địa lý khổng lồ, phần lớn lãnh thổ nằm trong đới nóngnên TN T-N Mỹ rất phong phú và đa dạng Do trải dài trên nhiều vĩ độ nên các yê1u tố TN có sự phân bố phức tạp Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu những nét đặc trưng của TN T-N Mỹ

4 Phát triển bài

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

-Y/c Hs nhắc lại vị trí giới hạn

khu vực T-N Mỹ

QS lược đồ khí hậu T-N Mỹ cho

biết T-N Mỹ có các kiểu khí hậu

nào? đọc tên

Từ ĐT có các kiểu khí hậu

nào?

-Ở vùng núi khí hậu thay đổi

ntn?

-Sự khác nhau giữa vùng khí hậu

lục địa Nam Mỹ và eo Trung

Mỹ, quần đảo ĂngTi

-So sánh với Châu Phi giống

nhau ở điểm nào?

-Dựa vào lược đồ các môi trường

TN + kết hợp SGK cho biết T-N

Mỹ có các môi trường chính nào

phân bố ở đâu?

Gv kẻ bảng sẵn gọi Hs lên điền

vào ô trống cho hợp lý

-Trải dài trên nhiều vĩ độ…

-Cận xích đạo, xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới

-Khí hậu hải dương, lục địa, núi cao, ĐT Hải

Khí hậu thay đổi từ thấp cao (vùng núi Anđet)

-Khí hậu Nam Mỹ đa dạng: do vị trí lãnh thổ trải dài nhiều vĩ độ, kích thước đơn giản (gói tín phong trên biển)

-Đại bộ phận 2 lãnh thổ 2 lục địa nằm ở đới nóng

-2 Hs nêu tên các môi trường TN

-2 Hs điền sự phân bố các môi trường

2 Sự phân hoá tự nhiên

a.Khí hậu 15’

b.Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên 20’

STT Mô trường tự nhiên chính Phân bố

1 Rừng xích đạo xanh quanh năm, điển

hình nhất thế giới Đồng bằng Amadôn

2 Rừng rậm nhiệt đới Phía Đông eo đất Trung Mỹ và quần

đảo ĂngTi

3 Rừng thưa và Xavan Phía Tây eo đất Trung Mỹ, quần đảo

ĂngTi, đb Ôrinôcô

4 Thảo nguyên Pampa Đồng bằng Pam pa

5 Hoang mạc, bán hoang mạc Đồng bằng duyên hải Tây Anđet,

cao nguyên Patagônia

Trang 7

6 Thiên nhiên thay đổi từ BắcNam, từ

chânđỉnh núi Miền núi Anđet

Dựa vào lđồ TN T-N Mỹ giải

thích vì sao miền duyên hải Tây

Anđet lại có hoang mạc

do ảnh hưởng dòng biển lạnh Peru, chạy sát bờ, hơi nước từ biển đi qua dòng biển lạnh đọng lạithành sương mù, KK mất hơi nước, không mưa tạo điều kiện cho hoang mạc  (hm Atacana)

5 Đánh giá : 4’

a) Em hãy nêu các kiểu khí hậu ở T-N Mỹ?

-Nhiệt đới, xích đạo (100B – 280N)

-Cận nhiệt đới (280N-400N)

-Ôn đới (400N trở xuống)

b) Các kiểu môi trường TN ở T-N Mỹ?

-Rừng tưa-Xavan: ? Ơû trung tâm và tây SN Braxin

-Thảo nguyên khô:  Đông Anđet (Ahentina)

-Xích đạo ẩm: đb Amadôn

-Hoang mạc: phía Tây Anđet

6 Hoạt động nối tiếp : 1’

- Học bài cũ, tìm hiểu quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mỹ

Trang 8

Tiết : 48 Ngày dạy:

Bài 43: DÂN CƯ-XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MỸ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

 Hiểu rõ quá trình thuộc địa trong quá khứ do thực dân Tây Ban Nha xâm chiếm Trung-Nam Mỹ

 Sự kiểm sát của HK đối với Trung-Nam Mỹ, ý nghĩa to lớn của CM CuBa trong sự nghiệp đấu tranhs bảo vệ chủ quyềns

2 Kỹ năng :

 Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, đối chiếu trên lược đờ thấy rõ được sự phân bố dân cư và đô thị Trung-Nam Mỹ

 Nhận thức sự khác biệt trong phân bố dân cư ở Bắc Mỹ với Trung-Nam Mỹ

3 Thái độ :

 Các nước Trung-Nam Mỹ đấu tranh giàng độc lập chủ quyền (CuBa)

II TRỌNG TÂM:

 Quá trình đô thị hoá, sự phân bố dân cư Trung và Nam Mỹ

III ĐỒ DỤNG DẠY HỌC

-Gv: + Lược đồ các đô thị Châu Mỹ

+ Lược đồ phân bố dân cư Châu Mỹ

+ Một số hình ảnh về văn hoá, tôn giáo của Trung-Nam Mỹ

-Hs: + Đọc bài trước ở nhà, trả lời các câu hỏi SGK

+ Nghiên cứu kênh hình, sưu tầm tranh ảnh có nội dung liên quan bài học

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Nêu các kiểu môi trường TN ở Trung-Nam Mỹ?

3 Mở bài: 1’

Các nước Trung-Nam Mỹ đều trải qua quá trình đấu tranh lâu dài giành độc lập chủ quyền Sự hợp huyết giữa người Âu, Phi, Anh-điêng đã làm cho v có thành phần người Lai khá đông và xuất hiện văn hoá MLT độc đáo

4 Phát triển bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Y/c Hs đọc mục SGK 1 bạn đọc, cả lớp đọc 1 Sơ lược lịch sử: 10’

Trang 9

-Lịch sử T-N Mỹ chia mấy thời

kỳ lớn?

-Nội dung của mỗi thời kỳ?

Gv mở rộng: hiện nay các nước

T-N Mỹ cùng sát cánh đấu tranh

chống sự chèn áp bóc lột của các

Cty TB nước ngoài, đặc biệt là

Hoa Kỳ Bị Hoa Kỳ chi phối giá

cả các vật phẩm tao đổivì vậy

KT các nước T-N Mỹ bị thiệt hại

lớn

QS H.35.2 SGK cho biết khái

quát l/s nhập cư vào T-N Mỹ

-Dân cư T-N Mỹ ngày nay là

người gì?

-Có nền văn hoá nào?

Nguồn gốc của nền VH đó ntn?

-QS H.43.1 cho biết đặc điểm

phân bố dân cư có đặc điểm gì

giống và khác sự phân bố dân cư

Bắc Mỹ

Tỷ lệ tăng dân số ở T-N Mỹ ntn?

thầm

4 thời kỳ

-Trước 1492: người Anhđiêng SS

-Từ 1492TK 16: TBN, BĐN, Phi

-Từ TK 1619: TBN, BĐN đô hộ

-Đầu TK 19đấu tranh giành độc lập

-Gồm luồng nhập cư người TBN, BĐN, Nêgrôit, Môngôlôit cổ

-Người Lai

-Văn hoá La tinh -Do sự kết hợp từ 3 dòng văn hoá Anhđiêng, Phi, Aâu

-Dân cư phân bố không đồng đều

-Giống nhau: dc thưa ở 2 hệ thống núi

-Khác: Bắc Mỹ: rất thưa ở đồng bằng Amadôn

Các nước T-N Mỹ có cùng lịch sử đấu tranh lâu dài giành độc lập

2 Dân cư: 15’

Phần lớn là người Lai, có nền văn hoá Latinh độc đáo, do sự kết hợp 3 dòng văn hoá Anhđiêng, Phi, Âu

-Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung nhiều ở ven biển, cửa sông, trên các caoi nguyên, thưa thớt ở các vùng trong nội địa

-Dân cư tăng TN 1,7%

Trang 10

QS H.43.1 cho biết:

+Sự phân bố các đô thị từ 3 triệu

dân trở lên có gì khác với BM?

+Tốc độ đô thị hoá có đặc điểm

gì?

+Nêu tên các đô thị có số dân >

5 triệu người

+Nêu những vấn đề XH nảy sinh

do đô thị hoá tự phát

 tăng TN cao (1,7%) -Đọc chấm tròn hồng trên H.43.1

BMỹ: đô thị trung tâm nội địa

NMỹ: phân bố ven biển

nhanh nhất TG, dân thành thị chiếm 75% ds 1.Xao Pao lô

2.Riôđê Giamênô 3.Buê-nôt-Ai-ret 4.Xan-ti-cagô, Lima, Bôgôta

Tốc độ đô thị hoá nhanh trong kinh tế còn chậm

dẫn đến hậu quả tiêu cực nghiêm trọng (ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, thiếu lương thực, thực phẩm, nhà ở…)

3 Đô thị hoá: 10’

-Tốc độ đô thị hoá nhanh nhất thế giới

-Tỷ lệ dân thành thị chiếm 75% ds

-Các đô thị lớn:

Xao Pao lô, Riôđê Giamênô, Buênôt, Airet -Quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh khi kinh tế còn chậm phát triển dẫn đến nhiều hậu quả tiêu cực nghiêm trọng

5 Đánh giá : 4’

1) Quan sát hình 43.1 giải thích sự thưa thớt 1 số vùng của Châu Mỹ?

A.Khí hậu lạnh (Exkimô, Anhđiêng)

B.Hệ thống Coocđie (ít người sinh sống)

C.Đồng bằng Amadôn: đất đai màu mỡ, chưa được khai thácít người sinh sống

D.Hoang mạc trên núi cao, khí hậu khắc nghiệt, khô hạn

2) Quá trình đô thị hoá ở T-N Mỹ khác với BM ntn?

- Quá trình đô thị hoá ở BM gắn liền với quá trình CN hoá

- Quá trình đô thị hoá ở NM diễn ra với tốc độ nhanh trong khi kinh tế còn chậm 

6 Hoạt động nối tiếp : 1’

- Học bài cũ, sưu tầm tranh ảnh về KT Trung-Nam Mỹ

- Tìm hiểu nền KT khu vực Trung và Nam Mỹ

Trang 11

Tiết : 49 Ngày dạy:

Bài 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MỸ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

 Sự phân chia đất đai T-N Mỹ klhông đồng đều thể hiện 2 hình thức phổ biến là đai điền trang, tiểu điền trang

 Cải cách ruộng đất ở T-N Mỹ ít thành công

 Sự phân bố nông nghiệp T-N Mỹ

2 Kỹ năng :

 Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích lđồ nông nghiệp

 Phân tích ảnh về 2 hình thức sở hữu và sx nông nghiệp ở T-N Mỹõ

3 Thái độ :

 Tiến hành cải cách ruộng đất cần có sự công bằng

II TRỌNG TÂM:

 Sự phân bố các loại cây trồng, vật nuôi ở Trung và Nam Mỹ

III ĐỒ DỤNG DẠY HỌC

-Gv: + Lược đồ nông nghiệp T-N Mỹ

+ tài liệu tranh ảnh về điền trang (Mi ni fun đia) và đại điền trang (Lati funđia) -Hs: + Đọc bài trước ở nhà, trả lời các câu hỏi SGK

+ Sưu tầm tranh ảnh có nội dung liên quan bài học

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Quá trình đô thị hoá ở BM và Trung-Nam Mỹ khác nhau ntn?

3 Mở bài: 1’

Trong nông nghiệp ở T-N Mỹ còn tồn tại sự phân chia ruộng đất không công bằng biểu hiện qua 2 hình thức sở hữu nông nghiệp là đại điền trang và tiểu điền trang Một số quốc gia T-N Mỹ đã tiến hành cải cách ruộng đất nhưng kết quả thu được rất hạn chế

4 Phát triển bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Quan sát và phân tích h44.1,

44.2, 44.3 SGK

Nhận xét các hình thức sx NN ở

T-N Mỹ? (có mấy hình thức)

Gv giải thích: Lati funđia (đại

điền trang) Mini funđia (tiểu

điền trang)

Hình thức sx của h44.1?

44.2?

Có 2 hình thức sx NN +Đại điền trang (sx lớn) +Tiểu điền trang (sx nhỏ) Đọc 2 từ La…

Mi…

lối cổ truyền  năng suất thấp (mini…)

1 Nông nghiệp:

a)Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp: 15’ -Có 2 hình thức sx NN: +Đại điền trang (sx lớn) +Tiểu điền trang (sx nhỏ)

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w