1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lý lớp 5 tiết 1 đến tiết 16

26 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ ngày tháng năm 201 ngày tháng năm Môn: Địa lý Tiết:1 Việt Nam Đất nước chúng ta I. Mục tiêu: Chỉ được vị trí, giới hạn của nước VN trên bản đồ và quả địa cầu. Nêu được diện tích của lãnh thổ VN. Nêu được những thuận lợi do vị trí đem lại. Chỉ và nêu được tên một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ. II. Đồ dùng dạy học: Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới. Lược đồ Việt Nam. Các thẻ từ ghi tên các đảo. Phiếu học tập. III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1. Kiểm tra : (2 phút) Nêu những qui định khi học môn địa Kiểm tra sách vở của HS 2. Bài mới:( 34 phút) a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi đầu bài. b. Tìm hiểu bài Hoạt động 1 Vị trí và giới hạn Các em có biết đất nước ta nằm trong khu vực nào của thế giới không? Hãy chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu? GV treo lược đồVN. YC học sinh hoạt động nhóm 2 Quan sát lược đồ VN trong khu vực ĐNA. + Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ? + Nêu các nước giáp phần đất liền của nước ta? +Cho biết biển bao bọc phía nào của nước ta? Tên biển là gì? + Kể tên một số đảo và quần đảo của VN? Gọi HS lên trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét kết quả làm việc của HS, hỏi: đất nước Việt Nam gồm những bộ phận nào? GV nêu kết luận: VN nằm trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực ĐNA. Đất nước ta vừa có đất liền, vừa có biển, các đảo và các quần đảo. Hoạt động 2 Một số thuận lợi do vị trí địa lý mang lại cho nứơc ta. Vì sao nói VN có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu với các nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không? Gọi HS nêu ý kiến trước lớp. GV chốt ý Hoạt động 3 Hình dạng và diện tích: YC HS thảo luận nhóm 4.( 2phút) GV phát phiếu cho các nhóm. Gọi 1 HS đọc yêu cầu, nội dung phiếu. (Theo sách thiết kế) YC học sinh thảo luận trong nhóm để hoàn thành phiếu. Mời đại diện 23 nhóm lên trình bày KQ thảo luận. GV nêu kết luận: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc Nam với đường bờ biển cong hình chữ S từ Bắc vào Nam theo đường thẳng dài khoảng 1650km, từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất chưa đầy 50km. 3. Củng cố dặn dò: ( 4 phút) GV tổ chức cuộc thi giới thiệu “Việt Nam đất nước tôi”. GV hướng dẫn cách chơi. Các tổ bốc thăm thứ tự thi. Yêu cầu HS trình bày theo thứ tự. GVtổng kết tiết học. Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau: địa hình và khoáng sản. Lắng nghe HS mở SGK và ghi đầu bài theo GV 2 đến 3 HS lên bảng tìm và chỉ vị trí của VN trên quả địa cầu. HS trao đổi nhóm 2, chỉ lược đồ và trả lời câu hỏi. Dùng que chỉ và chỉ. HS vừa chỉ vừa nêu:Trung quốc, Lào, Cam pu chia Biển Đông bao bọc các phía đông, nam, tây, nam của nước ta. Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Côn Đảo,... Các quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa. Đại diện các nhóm lên trình bày 2 HS nêu HS tự suy nghĩ và trả lời. Một vài HS nêu ý kiến trước lớp, cả lớp nghe và nhận xét, bổ sung. Các nhóm làm việc để hoàn thành phiếu của nhóm mình. 1 HS đọc nội dung phiếu. HS thảo luận nhóm HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình. Cả lớp nghe và bổ sung. HS lắng nghe Các tổ nghe GV hướng dẫn, nhận đồ dùng và chuẩn bị Tổ trưởng bốc thăm HS trình bày Cả lớp chấm điểm bằng thẻ Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 201ngày tháng năm

Môn: Địa lý

Tiết:1

Việt Nam - Đất nớc chúng ta

I Mục tiêu:

- Chỉ đợc vị trí, giới hạn của nớc VN trên bản đồ và quả địa cầu

- Nêu đợc diện tích của lãnh thổ VN

- Nêu đợc những thuận lợi do vị trí đem lại

- Chỉ và nêu đợc tên một số đảo, quần đảo của nớc ta trên bản đồ

II Đồ dùng dạy- học:

- Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới

- Lợc đồ Việt Nam Các thẻ từ ghi tên các đảo

- Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy – Tr học chủ yếu:

1 Kiểm tra : (2 phút)

- Nêu những qui định khi học môn địa

- Kiểm tra sách vở của HS

2 Bài mới:( 34 phút)

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi đầu bài

Quan sát lợc đồ VN trong khu vực ĐNA

+ Chỉ phần đất liền của nớc ta trên lợc

đồ?

+ Nêu các nớc giáp phần đất liền của nớc ta?

+Cho biết biển bao bọc phía nào của nớc

ta? Tên biển là gì?

+ Kể tên một số đảo và quần đảo của VN?

- Gọi HS lên trình bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, hỏi: đất n

Việt Nam gồm những bộ phận nào?

- GV nêu kết luận: VN nằm trên bán đảo

Đông Dơng thuộc khu vực ĐNA Đất

nớc ta vừa có đất liền, vừa có biển, các

đảo và các quần đảo

Hoạt động 2

* Một số thuận lợi do vị trí địa lý mang

lại cho nứơc ta.

- Vì sao nói VN có nhiều thuận lợi cho

việc giao lu với các nớc trên thế giới

bằng đờng bộ, đờng biển và đờng hàng

- HS trao đổi nhóm 2, chỉ lợc đồ và trảlời câu hỏi

Hoàng Sa, Trờng Sa

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- 2 HS nêu

- HS tự suy nghĩ và trả lời

- Một vài HS nêu ý kiến trớc lớp, cả

Trang 2

- GV nêu kết luận: Phần đất liền của nớc

ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc-

Nam với đờng bờ biển cong hình chữ S

từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng dài

khoảng 1650km, từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất

- 1 HS đọc nội dung phiếu

Tiết: 2

Địa hình và khoáng sản

I Mục tiêu:

- HS nắm đợc một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nớc ta.

- Kể tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nớc ta

- Kể tên một số loại khoáng sản

II Đồ dùng dạy- học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Lợc đồ địa hình, khoáng sản Việt Nam

1 Kiểm tra :( 5 phút)

- GV gọi 3 HS lên bảng:

+ Chỉ vị trí của nớc ta trên lợcđồ VN

trong khu vực ĐNA và trên quả địa cầu?

+ Phần đất liền của nớc ta giáp với những n

Diện tích lãnh thổ nớc ta là bao

nhiêu Km2 ?

- 3 HS lần lợt lên bảng, mỗi emtrả lời 1 câu

Trang 3

+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo

của nớc ta?

- GV nhận xét, cho điểm từng em

2 Bài mới: ( 32 phút)

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu và ghi đầu bài

b Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1

*Địa hình Việt Nam

- YC học sinh thảo luận nhóm đôi( 3p )

và vùng đồi núi của nớc ta?

+ Nêu tên và chỉ trên lợc đồ cácdãy núi

Dãy nào có hớng TB- ĐN? Dãy nào có

- GV treo lợc đồ khoáng sản VN cho HS

quan sát, trả lời các câu hỏi:

+ Đọc tên lợc đồ và cho biết lợcđồ này

dùng làm gì?

+ Hãy nêu tên một số loại khoáng sản ở

nớc ta Loại khoáng sản nào có nhiều

- GV nêu kết luận: Nớc ta có nhiều loại

khoáng sản, than là loại khoáng sản nhiều

- Gọi 1 HS nêu nội dung

- Cho HS thảo luận trong 2 phút

- Yêu cầu 2 nhóm lên trình bày

- GV kết luận: Đồng bằng nớc ta chủ yếu do

Do phù sa của sông ngòi bồi đắp

3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút)

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:

“Những nhà quản lý khoáng sản tài ba”

- HS ghi đầu bài

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 4

- GV phổ biến cách chơi.

- GV nhận xét từng HS tham gia chơi

- GV chốt ý chính của bài

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau:Khí hậu

- HS tham gia chơi

- HS ghi bài

- Lắng nghe, ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201Môn: Địa lý

Tiết: 3

Khí hậu

I Mục tiêu:

- HS trình bày đợc đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta.

- HS nhận biết đợc mối quan hệ địa lí giữa địa hình và khí hậu

- Nhận biết đợc ảnh hởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân

dân ta

II.Đồ dùng dạy- học :

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy – Tr học chủ yếu:

1 Kiểm tra : ( 5 phút )

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Trình bày đặc điểm chính của địa hình

* Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.

- YC học sinh HĐ nhóm 4: Quan sát quả

địa cầu, hình 1 và đọc SGK trả lời:

+ Chỉ vị trí VN trên địa cầu và cho biết

nơcs ta nằm trong đới khí hậu nào? ở đới

khí hậu đó, nớc ta có khí hậu nóng hay

lạnh?

+ Nêu đặc điểm của khí hậu nớc ta?

- Gọi đại diện nhóm trả lời KQ thảo luận

- GV kết luận: Nớc ta có khí hậu nhiệt đới

gió mùa nên nói chung là nóng, có nhiều

ma và gió, ma thay đổi theo mùa

- HS ghi đầu bài

- HS mở SGK

- HS hoạt động nhóm.(2phút)

- Đới khí hậu nhiệt đới, khí hậu nóng

- Đại diện 3 nhóm trình bày

- HS lắng nghe

Trang 5

- HS làm việc cá nhân:

+ Chỉ trên lợc đồ ranh giới khí hậu giữa

miền Bắc và miền Nam nớc ta?

-HS trao đổi nhóm 2: Dựa vào bảng số liệu

và đọc SGK, hãy tìm sự khác nhau giữa khí

hậu miền Bắc và miền Nam Cụ thể:

+ Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và

tháng 7

+ Về các mùa khí hậu

+ MB có những hớng gió nào hoạt động?

ảnh hởng của nó đến khí hậu miền Bắc?

+ MN có những hớng gió nào hoạt động?

ảnh hởng của nó đến khí hậu miền Nam?

+ Chỉ trên lợc đồ miền khí hậu có mùa

đông lạnh và miền khí hậu nóng quanh năm

- Gọi HS lên trình bày

- Nớc ta có mấy miền khí hậu, nêu đặc

điểm chủ yếu của từng miền khí hậu?

- Nếu lãnh thổ nớc ta không trải dài từ Bắc

vào Nam thì khí hậu có thay đổi theo mùa

- Khí hậu nóng và ma nhiều giúp gì cho sự

phát triển cây cối của nớc ta?

- Vào mùa ma, khí hậu nớc ta thờng xảy

ra hiện tợng gì? Có ảnh hởng nh thế

nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân?

- Mùa khô kéo dài gây hại gì cho đời sống

- HS trao đổi theo cặp

- Gió mùa đông bắc và gió mùa đông nam

- Gió tây nam và gió đông nam

- Chỉ theo đờng bao quanh của từngmiền khí hậu

- 3 em lên trình bày

- Không thay đổi

- HS lắng nghe

- Cây cối dễ phát triển

- Bão, lũ gây thiệt hại

- Hạn hán kéo dài, thiếu nớc

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201Môn: Địa lý

Tiết: 4

Sông - Ngòi

I Mục tiêu:

- Chỉ đợc trên bản đồ một ssố sông chính của Việt Nam.

- Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

II.Đồ dùng dạy- học:

Trang 6

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra : ( 4 phút )

- GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới

gió mùa ở nớc ta?

+ Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác

a Giới thiệu bài:

GV giới thiệu và ghi bảng đề bài

+ Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm

gì? Vì sao lại có đặc điểm đó?

+ Về mùa ma lũ em thấy nớc của các

con sông có màu gì? Vì sao?

+ Nêu nhận xét về sông ngòi nớc ta?

- GV chốt ý chính

Hoạt động 2

* Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay

đổi theo mùa:

- Yêu cầu học sinh các nhóm đọc SGK,quan

sát hình 2, 3 hoàn thành bảng thống kê

nh SGV trang 86

- GV theo dõi, giúp đỡ các em hoàn thành

bài tập.( Thời gian: 3p )

- Gọi đại diện các nhóm trình bày KQ

quan hệ giữa khí hậu và sông ngòi

- GV nêu kết luận: sự thay đổi lợng ma

Theo mùa của khí hậu VN đã làm chế độ

nớc của các dòngsông ở VN cũng thay đổi theo

mùa

Hoạt động 3

* Vai trò của sông ngòi

- Tổ chức cho HS thi tiếp sức kể về vai

trò của sông ngòi GV phổ biến cách chơi:

- HS nêu: Phụ thuộc vào lợng ma

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS tham gia chơi

Trang 7

+ Chọn 2 đội, mỗi đội 5 em, xếp thành

hàng dọc hớng lên bảng

+ Khi có hiệu lệnh, lần lợt từng em lên

viết một vai trò của sông mà mình biết

- Thời gian chơi là 1 phút, đội nào viết

đợc nhiều vai trò thì thắng

- Gọi HS dới lớp NX, bổ sung

- Gọi 1 HS nêu lại các vai trò của sông

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

+ Nêu vai trò của sông ngòi đối với đời

sống, sản xuất của nhân dân ta?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới: ( 32 phút )

a Giới thiệu bài:

GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng

Trang 8

+ Biển Đông bao bọc ở những phía nào

của phần đất liền VN?

- Gọi HS lên chỉ vùng biển của VN

- GV nêu kết luận: Vùng biển nớc ta là

+ Tìm những đặc điểm của biển VN?

+ Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào

đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta?

- YC học sinh thảo luận và hoàn thành

+ Biển cung cấp cho chúng ta những loại

tài nguyên nào?

+ Biển mang lại thuận lợi gì cho giao

thông nớc ta?

- GV gọi các nhóm nhóm trình bày KQ

thảo luận

- GV nêu kết luận: Biển điều hoà khí hậu,

là nguồn tài nguyên và đờng giao thông

quan trọng ven biển có nhiều nơi du lịch,

nghỉ mát hấp dẫn

3 Củng cố- dặn dò: ( 4 phút )

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Làm

hớng dẫn viên du lịch” để giới thiệu về

- 1 em nêu yêu cầu

- HS trao đổi trong nhóm dựa vào những gợi ý cảu GV

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS tham gia chơi trò chơi: Mổi tổ cử một đại diện

- HS dới lớp theo dõi, n/x và bầu chọn

ra bạn làm tốt nhất

- HS lắng nghe

Trang 9

Thứ ngày tháng năm 201Môn: Địa lý

III Các hoạt động dạy – Tr học chủ yếu:

1 Kiểm tra : ( 5 phút )

- GV gọi HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển

nớc ta?

+ Biển có vai trò thế nào đối với đời sống

và sản xuất của con ngời?

+ Kể tên và chỉ trên bản đồ một số bãi tắm, khu du

lịch biển nổi tiếng ở nớc ta?

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:( 32 phút )

a Giới thiệu bài:

GV giới thiệu và ghi đầu bài

b Hớng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1

- YC HS trao đổi theo cặp: đọc SGK và

hoàn thành sơ đồ về các loại đất chính :

Phe- ra- lít; phù sa( vùng phân bố và đặc

điểm) ( sơ đồ nh trong sách TKBG )

- Gọi 2 HS dựa vào sơ đồ trình bày bằng

lời về các loại đất chính ở nớc ta

- GV chốt ý chính: Nớc ta có nhiều loại

đất nhng chiếm phần lớn là đất phe-ra-lít

tập trung ở vùng đồi, núi Đất phù sa do các

con sông bồi đắp rất màu mỡ, tập trung ở

đồng bằng

Hoạt động 2

* Sử dụng đất một cách hợp lí

+ Đất có phải là tài nguyên vô hạn không?

Từ đây em rút ra kết luận gì về việc sử dụng

và khai thác đất?

- Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi bổ

bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất các tác hại gì?

- Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ đất mà

em biết?

- GV kết luận từng vấn đề và ghi những ý

- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- Hoạt động cá nhân

- HS trả lời: Là tài nguyên có hạn

- Vài HS nêu ý kiến

- Đất sẽ bị bạc màu,

-HS nêu: bón phân hữu cơ, thau chua, rửa mặn

Trang 10

+ Hãy nêu vai trò của rừng đối với đời sống

và sản xuất của con ngời?

+ Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập

HS theo dõi và ghi theo GV

- HS tập hợp theo nhóm 4, nghe GV phổ biến nhiệm vụ

- HS thảo luận nhóm, th kí nhóm ghi vào phiếu

- HS ghi vở

Thứ ngày tháng năm 201Môn: Địa lý

Tiết: 7

Ôn tập

I Mục tiêu:

- Xác định và nêu tên đợc vị trí địa lý nớc ta trên bản đồ

- Nêu tên và chỉ đợc vị trí của một số đảo, quần đảo

- Nêu tên và chỉ đợc vị trí của các dãy núi lớn, các sông lớn, đồng bằng lớn

- Nêu đợc đặc điểm chính của địa hình, khí hậu, sông ngòi…, than

II Đồ dùng dạy- học:

- Bản đồ địa lý VN.

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra :( 4 phút)

Trang 11

- Em hãy trình bày về các loại đất chính

Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, …, than

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm yếu

Thảo luận để hoàn thành bảng thống kê

các đặc điểm của các yếu tố địa lí tự

- 2 HS nối tiếp nêu yêu cầu phiếu

- Các nhóm cùng thảo luận, vừa chỉlợc đồ vừa trình bày

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS về vị trí của nhóm mình

- Lắng nghe, trao đổi để hoàn thành phiếu

- 1 em đọc yêu cầu phiếu

- HS thảo luận, cùng làm bài vào phiếu

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Nhóm khác bổ sung

Trang 12

3 Củng cố- dặn dò:( 4 phút)

- GV tổng kết tiết học, dặn HS về xem

lại các nội dung ôn tập

- Dặn HS chuẩn bị bài sau, su tầm

- Nêu đợc hậu quả của sự gia tăng dân số

- Nhận biết đợc sự cần thiết của kế hoạch hoá gia đình

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng số liệu về dân số các nớc ĐNA năm 2004 phóng to.

- Biểu đồ gia tăng dân số

- Thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của sự gia tăng dân số

III Các hoạt động dạy – Tr học chủ yếu:

1 Kiểm tra ( 4 phút)

GV gọi 3 HS lên bảng:

+ Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của nớc ta

trên bản đồ?

+ Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời

sống và sản xuất của nhân dân ta?

+ Chỉ và mô tả vùng biển nớc ta Nêu vai

trò của biển với đời sống, sản xuất của

ND ta?

- NX và cho điểm từng HS

2 Bài mới( 30 phút)

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng

ĐNA, yêu cầu HS đọc và hỏi cả lớp:

+ Đây là bảng số liệu gì? Theo em bảng

số liệu này có tác dụng gì?

+ Các số liệu trong bảng đợc thống kê vào

thời gian nào?

+ Đợc thống kê năm 2004

+ Tính theo triệu ngời

Trang 13

GV hớng dẫn HS làm việc với biểu đồ.

GV treo biểu đồ dân số VN, yêu cầu HS

đọc GV hỏi:

- Đây là biểu đồ gì? có tác dụng gì?

Nêu giá trị đợc biểu hiện ở trục ngang,

trục dọc của biểu đồ

- Số ghi trên đầu mỗi cột biểu hiện cho

* Hậu quả của sự gia tăng dân số.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để

hoàn thành phiếu bài tập có nội dung về

hậu quả của sự tăng dân số

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn

- Tổ chức cho HS báo cáo KQ thảo luận

- GV nêu về tốc độ tăng dân số của mấy

năm gần đây của nớc ta

- HS làm việc theo cặp 2 em trao đổi, thống nhất ý kiến và ghi vào phiếu

+ 11,7 triệu ngời+ 11,9 triệu ngời+1 triệu ngời+1,5 lần+ Dân số nớc ta tăng nhanh

- HS nêu ý kiến qua việc thảo luận với bạn, HS khác n/x, bổ sung

- HS về vị trí nhóm để thảo luận trong thời gian là 2-3 phút

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Tiết: 9

Các dân tộc, sự phân bố dân c

I Mục tiêu:

Trang 14

- HS kể đợc một số dân tộc ít ngời ở nớc ta.

- Nêu đợc đặc điểm của mật độ dân số nớc ta và sự phân bốdân c ở nớc ta

- Nêu đợc một số đặc điểm về dân tộc, có ý thức tôn trọng, đoàn kết dân tộc

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng số liệu về mật độ dân số một số nớc châu á và VN.

- Tranh ảnh về một số dân tộc VN

- Thẻ từ ghi tên các DT Kinh, Chăm, …, than

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

a Giới thiệu bài:

- Hãy nêu những điều em biết về các

- GV nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS

* Tổ chức HS chơi trò chơi thi giới

thiệu về các DT anh em trên đất nớc ta

+ Chọn 3 HS tham gia chơi

- 2 HS lần lợt lên trả lời các câu hỏi

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

- 1 HS nêu trớc lớp theo hiểu biết của mình

HS ghi đầu bài

- HS suy nghĩ và trả lời, mỗi HS trả lời 1câu, các HS khác NX bổ sung

+ Nớc ta có 54 dân tộc DT Kinh đôngnhất, sống ở đồng bằng Dân tộc ít ngờisống ở miền núi

- HS tự nêu

- Các dân tộc VN là anh em một nhà

- Lắng nghe

- HS chơi theo hớng dẫn của GV:

+ 3 HS lần lợt thực hiện bài thi+ HS cả lớp làm cổ động viên

HS nhận xét, bầu chọn ra bạn chơi tốtnhất

- Vài HS nêu ý kiến của mình

- Mật độ DS nớc ta gấp gần 6 lần mật độ dân số TG và gấp hơn 3 lần…, than

- Mật độ dân số VN rất cao

Trang 15

Nêu tên lợc đồ và cho biết lợc đồ giúp

+ Việc dân c sống tha thớt ở vùng núi

gây khó khăn gì cho việc phát triển

kinh tế vùng này?

+ Để khắc phục tình trạng mất cân đối

giữa các vùng, nhà nớc ta đã làm gì?

- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến GV

theo dõi, nhận xét cho mỗi em

- HS thảo luân nhóm 2 trong 3 phút

Chú ý HS vừa chỉ lợc đồ vừa nêu

- Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh,

- Đồng bằng Bắc bộ, nam bộ,một số vùng ven biển miền Trung

- Trung du, cao nguyên

- Vùng núi

- Dân c nớc tập trung đông ở đồng bằng, các đô thị lớn, tha thớt ở vùng núi, nông thôn

- Nêu dợc vai trò của ngành trồng trọt

- Nêu đợc đặc điểm của cây trồng nớc ta

II Đồ dùng dạy- học:

- Lợc đồ nông nghiệp VN

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy – Tr học chủ yếu:

Ngày đăng: 06/09/2016, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w