- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn baøi Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài Gioïng nheï nhaøng, suy tö; nhaán [r]
Trang 1
TẬP ĐỌC
Tiết 45: HOA HỌC TRÒ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức ,kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài với giọng nhẹ nhàng ,tình cảm
- Hiểu nội dung :Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng ,loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
2 Thái độ:
- Trân trọng những kỉ niệm đẹp của thời học sinh
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
1’
12’
1 ổn định :
2 Bài cũ: Chợ Tết
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài
tập đọc & trả lời câu hỏi
- Mỗi người đến chợ tết với những
dáng vẻ riêng ra sao?
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Bài Hoa học trò tả vẻ đẹp của hoa
phượng vĩ – loài cây thường được trồng
trên sân các trường học, gắn với kỉ niệm
của rất nhiều HS về mái trường Vì vậy,
nhà thơ Xuân Diệu gọi đó là hoa học
trò Các em hãy đọc & tìm hiểu để thấy
vẻ đẹp đặc biệt của loài hoa đó
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,
3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS
đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
Hát
- HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét -những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon ,các cụ già chống gậy bước lom khom ,cô gái mặc yếm màu đỏ thắm che môi cười lặng lẽ …
- HS quan sát tranh minh hoạ
HS nghe – nhắc lại tựa
- HS nêu: mỗi lần xuống dòng là một đoạn
-Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
NS:11/2/2011
ND:14/2/2011
Trang 211’
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối
bài đọc
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn
bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng nhẹ nhàng, suy tư; nhấn giọng
những từ ngữ được dùng một cách ấn
tượng để tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa
phượng; sự thay đổi bất ngờ của màu
hoa theo thời gian
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
-Đọc bài viết của nhà thơ Xuân
Diệu,các em sẽ thấy được vẻ đẹp đặc
biệt của hoa phượng qua những từ ngữ
được chọn lọc và những hình ảnh rất
đặc sắc,độc đáo.Các em hãy chú ý để
học cách tả cây cối của nhà thơ, một
trong những nghệ sĩ bậc thầytrong việc
sử dụng ngôn ngữ qua bài viết này.Để
biết được điều đó chúng ta bắt đầu cùng
tìm hiểu bài
-GV yêu cầu HS đọc thầm các đoạn
của bài
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là
“hoa học trò”?
-ý 1 nói lên điều gì ?
- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc
biệt?
-ý 2 nói lên điều gì ?
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường được trồng trên các sân trường & nở vào mùa thi cuối khoá của học trò Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi & những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường
- ý 1:hoa phượng là hoa học trò -Cả một loạt,cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực,người ta chỉ nghĩ đến cây,đến hàng,đến những tán lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui:buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa mái trường;vui vì báo hiệu được nghỉ hè
Hoa phượng nở nhanh bất ngờ,màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ
-ý 2: vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng
- Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏ còn
Trang 36’
3’
1’
- Màu hoa phượng đổi như thế nào
theo thời gian?
-ý đoạn 3 nói gì ?
- GV nhận xét & chốt ý
- GV nhận xét & chốt ý nêu nội dung
chính của bài
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng
đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc
cho các em sau mỗi đoạn
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1
đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV tổ chức cho hs thi đọc đoạn văn
- GV sửa lỗi cho các em-nhận xét-ghi
điểm
4.Củng cố
- Em hãy nói cảm nhận của em khi
học bài văn?
- Qua bài hoa phượng ta thấy hoa
phượng như thế nào ?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS trong giờ học
5.Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, chuẩn bị bài: Khúc hát ru
những em bé lớn trên lưng mẹ
non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên
- ý 3: Màu hoa phượng đổi theo thời gian
* Bài văn nói lên vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng ,ý nghĩ của hoa phượng- hoa học trò
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- Đoạn “Phượng ….đậu khít nhau”
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nêu tự do
-hoa phượng còn gị là hoa học trò Màu hoa phượng thay đổi bất ngờ theo thời gian
- HS nghe
TOÁN
Tiết 111: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức - Kĩ năng:
- Biết so sánh hai phân số
-Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
2.Thái độ:
Trang 4-GD HS tính cẩn thận
*BT cần làm :bài 1,2 (ở đầu trang 123) ;bài 1(a,c) ở cuối trang 123
* HS khá –giỏi làm bài :3,4/ 123
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 phút
5 phút
1 phút
29
phút
1Ổn định :
2.Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài 2b làm ở
nhà
-GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:(Thi đua)
- GV treo bảng phụ HD hs thi đua
- Khi chữa bài, cần phải cho HS
nhắc lại cách so sánh hai phân số
trong từng trường hợp cụ thể
-GV nhận xét
Bài tập 2:
-Cho HS thi “Ai nhanh hơn”
-GV có thể y/c hs nhắc lại thế nào là
phân số lớn hơn 1,thế nào là phân số
bé hơn 1
-GV nhận xét
Bài 1(a,c) ở cuối trang 123
Cho HS làm vở ,sau đó sửa bài
GV chấm bài
Hát
- HS sửa bài b/ và 9
5
5 8
Cách 1:9 9 8 72;
Vì 72 25nên >
5
5 8
Cách 2: và 9
5
5 8
Vì >1; <1 nên > 9
5
5 8
9 5
5 8
- HS nhận xét
Mỗi đội 6HS lên bảng làm bài tiếp sức.Điền dấu
; ;
15
; ;
14
-HS nhận xét
Kết quả:a/ ; b/ 3
5
5 3
HS nhận xét
Bài 1:ở cuối trang ,HS làm vở
A,752 chia hết cho 2 nhưng không chia hết hết cho 5
C, 75 6 chia hết cho 9
Trang 54phút
Bài tập 3 /123: HS khá –giỏi làm
,sau đó sửa
-Muốn viết các phân số theo thứ tự
từ bé đến lớn ta phải làm gì?
-Y/C hs tự làm bài
-GV thu vở chấm nhận xét
Bài tập 4/123: HS khá –giỏi làm
miệng
-Y/C hs làm phần a
-GV nhận xét
4.Củng cố :
-Thế nào là phân số bé hơn 1?
-Thế nào là phân số lớn hơn 1?
-Nêu cách so sánh 2 phân số có tử số
bằng nhau ?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Làm lại bài 1, 4b trong SGK/123
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Số vừa tìm được có chia hết cho 2 & 3
Bài 3 :HS khá –giỏi làm ,sau đó sửa
* Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn -ta phải so sánh các phân số đó
- HS làm bài
- a/ Vì 5 < 7 < 11 nên được viết 6 6 6; ;
11 7 5
12 12 : 3 4
32 32 : 4 8
20 32 12
- HS nhận xét
- Bài 4: HS khá –giỏi sửa bài
-HS làm bài.1HS sửa bài
-HS nhận xét
….là phân số có tử số bé hơn mẫu số -…là phân số có tử số lớn hơn mẫu số -…phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn
TIẾT 23 : LỊCH SỬ
VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức - Kĩ năng:
Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê( một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê):
Tác giả tiêu biểu :Lê Thánh Tơng , Nguyễn Trãi , Ngơ Sĩ Liên
2.Thái độ:
- Tự hào về truyền thống giáo dục của dân tộc & tinh thần hiếu học của người dân Việt Nam
* HS Khá –giỏi :Tác phẩm tiêu biểu : Quốc ân thi tập ,Hồng Đức quốc ân thi tập ,Dư địa chí ,Lam Sơn thực lục
Trang 6II.CHUẨN BỊ :
-Hình trong SGK phóng to
-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu
-PHT của HS
Tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu thời Hậu Lê
Nguyễn Trãi + Quốc âm thi tập;
Bình Ngô đại cáo + Ức trai thi tập
-Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc
-Tâm sự của người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước
Hội Tao Đàn, Lê
Thánh Tông Các tác phẩm thơ; Hồng Đức quốc âm thi tập - Ca ngợi công đức của nhà vua
Công trình khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê
Ngô sĩ Liên Đại việt sử kí toàn thư - Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến
đầu thời Lê
Nguyễn Trãi - Lam Sơn thực lục
- Dư địa chí -Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.-Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên,
phong tục tập quán của nước ta Lương Thế Vinh - Đại thành Toán pháp -Kiến thức toán học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
1.Ổn định :
2 Bài cũ: Trường học thời Hậu Lê
Gọi HS hỏi đáp theo cặp
-Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê ?
-Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập
?
GV nhận xét – ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài :
* Hoạt động1: Tác giả, tác phẩm văn
thơ tiêu biểu thời Hậu Lê
-GV chi nhóm phát PHT cho từng nhóm
-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về
nội dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu
biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS một số
dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng
thống kê)
Hát
-HS hỏi đáp nhau -xây dựng nhà Thái học ,dựng lại Quốc Tử Giam1 ,có chỗ học và cả kho sách ,nội dung học tập để thi cử là nho giáo …
-Đặt lễ xứng danh ,lễ vinh quy và khắc tên tuổi người đỗ vào bia đá dựng ở Văn Miếu
-HS khác nhận xét
-HS lắng nghe
-HS các nhóm thảo luận và điền vào bảng
-Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Lê
-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 712’
5’
1’
-GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu
biểu của một số tác giả thời Lê
+ Trong giai đoạn này có những nhà văn,
nhà thơ tiêu biểu nào?
* Hoạt động2: Công trình khoa học tiêu
biểu thời Hậu Lê.
-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho
HS
-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội
dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu
ở thời Lê (GV cung cấp cho HS phần nội
dung, HS tự điền vào cột tác giả, công trình
khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê)
-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
-GV đặt câu hỏi :Dưới thời Lê, ai là nhà
văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?
-GV giảng thêm :Dưới thời Hậu Lê, Văn
học và khoa học nước ta phát triển rực rỡ
hơn hẳn các thời kì trước
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc phần bài học ở trong
khung
-Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu
của văn học thời Lê
-Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh
Tông là những nhà văn hóa tiêu biểu cho
giai đoạn này?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài “Ôn
tập”
+ Trong giai đoạn này có những nhà văn, nhà thơ tiêu biểu đó là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
-HS điền vào bảng thống kê -Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sự phát triển của khoa học thời Lê
-HS thảo luận và kết kuận :Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông được coi là những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai đoạn này vì họ có nhiều sáng tác bằng chữ Nôm có giá trị lưu truyền đến ngày nay
-HS nhận xét tiết học
TOÁN
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức - Kĩ năng:
-Biết tính chất cơ bản của phân số ,phân số bằng nhau ,so sánh phân số
2.Thái độ:
-GD HS tính cẩn thận
* BT cần làm :Bài 2 (ở cuối trang 123); bài 3(trang 124) ; bài 2 ( c,d trang 125)
*HS khá –giỏi làm BT :4/ 124
II.CHUẨN BỊ:
NS:11/ 2 /2011
ND:15 / 2/2011
Trang 8III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 phút
5 phút
1 phút
29
phút
1.Ổn định :
2 Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4b làm ở nhà
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài Trong giờ
học này,các em sẽ làm các bài tập luyện tập về các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 và các kiến thức ban đầu về phân số
Hoạt động 2: Thực hành
- Bài tập 2 :
-Gọi đại diện nhóm sửa bài -GVnhận xét
Bài tập 3 :Cho HS làm vở ,sau đó sửa bài
-Muốn biết trong phân số đã cho phân số nào bằng phân số ta làm như thế 5
9
nào?
GV chấm bài ,nhận xét GVnhận xét
Bài 2(c,d ) /125 : Cho HS làm bảng con
Gọi 1 HS lên bảng làm
Hát
- HS sửa bài 1/ 123
; ;
15
; ;
14
- HS nhận xét
-HS nghe
BÀI 2/ 123: Cho HS thảo luận vàlàm theo
nhóm Tổng số hs của lớp đó là:14 + 17 = 31 (HS)
Số HS trai bằng 14HS cả lớp
31
Số HS gái bằng17 HS cả lớp
31
- HS nhận xét
Bài 3: Cho HS làm vở.
-Ta rút gọn các phân số rồi so sánh
36 36 : 4 9 15 15 : 3 5
18 18 : 3 6
25 25 : 55 35 35 : 7 5
6363: 7 9
Vậy các phân số bằng là 5
9
20 35
;
36 63
- HS nhận xét
HS làm bài
BÀI 2 / 125 :HS làm bảng con (c,d)
C, 864752 d,18490 215
- 91846 1290 86
772906 000
Trang 9
4 phút
Bài tập 4/ 124 :HS khá –giỏi
Y/C hs tự làm bài
-GV thu 1 số vở chấm nhận xét
-GVnhận xét
4 Củng cố :
Gọi HS nêu cách làm BT 2
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Về làm lại BT2 SGK/123
- Chuẩn bị: Phép cộng phân số
Bài 4:HS khá –giỏi làm bài ,sau đó sửa
* Rútgọncác phân số ta có: 8 8 : 4 2;
12 12 : 4 3
20 20 : 5 4
Quy đồng mẫu số các phân số
Nên được viết
12 15 8
15 20 12
- HS nhận xét
TIẾT 45: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU GẠCH NGANG
I.MỤÏC TIÊU:
1.Kiến thức ,kĩ năng :
- HS nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn ( BT1, mục III)
- Viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích ( BT2)
2 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
* HS khá –giỏi :viết được đoạn văn ít nhất 5 câu ,đúng yêu cầu của BT 2 (mục III)
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Nhận xét)
Đoạn a Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
Đoạn b Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị
trói xếp vào bên mạng sườn
Đoạn c - Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi …
- Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu,…
- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,……
- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô,mát, sạch sẽ, ít bụi bặm
- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập)
Trang 10- Bút dạ, 3 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
2’
14’
14’
1.Ổn định :
2.Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Từ năm lớp 1, các em đã được học
những dấu câu nào?
Bài học hôm nay giúp các em biết
thêm một dấu câu mới đó là dấu gạch
ngang
Hoạt động1: HD phần nhận xét
Bài tập 1
-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV kết luận, chốt lại ý đúng bằng
cách dán tờ phiếu đã viết lời giải
Bài tập 2:
GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV vẫn để tờ phiếu viết lời giải
BT1 trên bảng, HS dựa vào đó &
tham khảo nội dung phần ghi nhớ, trả
lời câu hỏi
Dấu gạch ngang thường dùng để làm
gì?
Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập
GV chia lớp thành 6 nhóm( 2nhóm tìm
hiểu một đoạn văn)
Hát
- 1 HS làm BT2, 3
- 1 HS đọc thuộc 3 thành ngữ trong BT4 Đặt 1 câu sử dụng 1 trong 3 thành ngữ trên
- HS nhận xét
- HS nêu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1
- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ
- HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo nội dung ghi nhớ, trả lời:
+ Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhân vật (ông khách & cậu bé) trong đối thoại.
+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú
thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn.
+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp
cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.
+ Dấu gạch ngang thường dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật, đánh dấu phần chú thích, liệt kê
- 3 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc nhóm đôi, tìm dấu gạch ngang
trong truyện Quà tặng cha, nêu tác dụng của
mỗi dấu