1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bồi dưỡng Tiếng Việt

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Âm thanh có sức gợi tả sinh động: tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ những mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước ở đâu đó sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông dường như có sức âm va[r]

Trang 1

1 Từ đơn: là từ có một tiếng có nghĩa

2 Từ phức: là từ có từ 2 tiếng trở lên ghép lại mà có nghĩa

Từ phức được chia thành 2 loại:Từ ghép, từ láy

a) Từ ghép:

-Từ ghép tổng hợp (ghép hợp nghĩa) các tiếng ghép lại với nhau tạo thành một nghĩa chung:

VD : đi đứng, thúng mủng, cây cối…

-Từ ghép phân loại (ghép phân nghĩa) có một tiếng chỉ loại lớn, một tiếng chỉ loại nhỏ (mang sắc thái riêng)

VD: xanh lè, xanh um, xanh biếc…

b)Từ láy: là từ có một có một bộ phận được láy lại , lặp lại.( láy âm đầu, láy vần, láy tiếng, láy âm và vần)

*chú ý: để phân biệt từ đơn, từ ghép có thể dùng phép thử thêm từ vào giữa các kết hợp từ Nếu thêm được thì kết hợp đó là 2 từ đơn, còn nếu không thêm được thì kết hợp đó là đó là từ ghép

VD: rán bánh rán cái bánh (2 từ đơn)

bánh rán Không thêm được từ vào giữa 2 kết hợp (từ ghép)

Phân biệt từ ghép, từ láy:

- Giống nhau: đều là từ nhiều tiếng ( 2; 3 hay 4 tiếng)

- Khác nhau:

+ Giữa các tiếng trong từ ghép có quan hệ về nghĩa ( Các từ khi tách ra thành

từ đơn đều có nghĩa (từ ghép tổng hợp) hoặc liên kết với nhau rất chặt chẽ không thể tách rời nhau được)

+Giữa các tiếng trong từ láy có quan hệ về âm ( Các từ khi tách ra có một tiếng có nghĩa (nghĩa gốc), một tiếng không có nghĩa (mờ nghĩa))

Bài tập 1: Dùng dấu gạch chéo phân tách từ đơn từ phức trong các câu văn sau : a) Xưa , có một ông thầy đồ lười , tiếng đồn khắp nơi , đến nỗi không ai dám cho con đến học cả

b)Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt Đôi môi tái nhợt , quần áo tả tơi thảm hại

c)Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi

Đáp án :

a)Từ đơn :Xưa ,có,một,ông,lười ,không, ai, dám, cho, con , dén , học, cả

Từ phức : thầy đồ tiếng đồn , khắp nơi ,đến nỗi,

b) Từ đơn : và

Từ phức : đôi mắt, ông lão, đỏ đọc , giàn giụa , nước mắt , tái nhợt , tả tơi , thảm hại c)Một /người/ ăn xin /già/ lọm khọm /đứng/ ngay/ trước/ mặt tôi /

Bài tập 2: Xác định từ ghép , hai gạch dưới tư láy trong hai khổ tờ sdau

Sông la ơi Sông la

G G Trong veo như ánh mắt

G G

Bờ tre xanh im mát

Trang 2

G

Mươn mướt đôi hàng mi

L G

Bè đi chiều thầm thì

L

Gỗ lượn đàn thong thả

L Như bầy trâu lim dim ‘

G L

Đằm mình trong êm ả L Sóng long lanh vẩy cá

L G Chim hót trên bờ đê G

Bài tập 3: Cho các từ sau

Chậm chạp , châm chọc , mê mẩn , mong ngóng ,nhỏ nhẹ , tươi tốt , vấn vương , tươi tắn

* Hãy xếp các từ đó vào hai nhóm , Từ ghép, từ láy

+ Từ ghép : Nhỏ nhẹ , tươi tốt , mong ngóng , phương hướng , châm chọc

+ Từ láy :Chậm chạp , mong mỏi , tươi tắn , mê mẩn , vấn vương

=========================

Bài tập 1:

Dùng dầu gạch chéo phân tách giữa từ đơn , tư phức trong khổ thơ sau

Ôi /Tổ Quốc/ giang sơn /hùng vĩ /

Đất/ anh hùng/ của /thế kỉ /hai mươi /

Hãy/kiêu hãnh /trên/ tuyến đầu/ chống Mĩ /

Có /miền nam/ anh dũng/ tuyệt vời /

Bài tập 2:

gạch một gạch dưới từ ghép và hia gạch dười từ láy trong các câu văn sau

Con trâu nhà em trông mập mạp Mình nó đen bóng như gỗ mun cái sừng của nhọn hoắt , vênh vênh Thân hình nó béo mẫm và lực lưỡng , trông thật đáng yêu

Bài tập 3: dùng dấu gạch chéo tách các từ trong hai câu sau rồi ghi lại từ đơn, từ

phức trong câu:

Bởi/ tôi / ăn uống/ điều độ/ và /làm việc/ chừng mực/ nên/ tôi /chóng lớn/ lắm/(…) Cứ/ chốc chốc/ tôi/ lại/ trịnh trọng/ và/ khoan thai/ đưa/ hai/chân/lên/ vuốt râu

Bài tập 4: Các chữ in đậm dưới đây là1từ phức hay 2 từ đơn:

a) Nam vừa được bố mua cho một chiếc xe đạp.( từ phức)

b) Xe đạp nặng quá, đạp mỏi cả chân.( là hai từ đơn)

Trang 3

c) Vườn nhà em có nhiều loài hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài.( là một từ phức) d) Màu sắc của hoa cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa tím, hoa vàng….( là hai

từ đơn)

Bài tập 5: nghĩa của các từ: nhà cửa, ăn uống, sách vở có gì khác so với nghĩa của

các từ đơn: nhà, cửa; ăn, uống; sách, vở?

nghĩa của các từ phức: nhà cửa, ăn uống, sách vở mang tính khái quát, tổng hợp Còn nghĩa của các từ đơn: nhà, cửa; ăn, uống; sách, vở mang tính cụ thể so với các từ trên

Hoạt động 2: Củng cố:

- Nhắc lại khái niệm từ đơn và từ phức

=======================

Cảm thụ văn học Bài 1: Trong bài Mùa thu mới, nhà thơ Tố Hữu viết:

Yêu biết mấy những dòng sông bát ngát Giữa đôi bờ dào dạt lúa ngô non

Yêu biết mấy, những con đường ca hát Qua công trường mới dựng mái nhà son!

Theo em, khổ thơ trên đã bộc lộ cảm xúc của tác giả trước những vẻ đẹp gì trên

đất nước chúng ta?

Gợi ý

Khổ thơ bộc lộ cảm xúc của tác giả trước những cảnh đẹp:

-Vẻ đẹp của những “dòng sông bát ngát” đang chảy giữa “đôi bờ dào dạt lúa non” Đó cũng chính là vẻ đẹp hứa hẹn một cuộc sống ấm no cho những

người dân trên đất nước chúng ta

-Vẻ đẹp của những “ con đường ca hát” (vui, phấn khởi) vì được chạy qua công trường đang xây dựng những mái nhà ngói mới Đó cũng chính là vẻ đẹp của hạnh phúc đầy hứa hẹn đối với nhân dân ta

Bài 2: Trong bài Việt Nam thân yêu (TV5-tập 1), nhà thơ Nguyễn Đình Thi có viết:

Việt Nam đất nước ta ơi!

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Cánh cò bay lả dập dờn, Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều

Nêu những cảm nhận của em khi đọc đoạn thơ trên

Gợi ý

Đoạn thơ bộc lộ cảm xúc dạt dào của tác giả trước những vẻ đẹp bình dị trên đất nước Việt Nam thân yêu Hình ảnh “ biển lúa” rộng mênh mông gợi cho ta nièm tự hào về sự giàu đẹp, trù phú của quê hương Hình ảnh “ cánh cò bay lả dập dờn” gợi vẻ nên thơ, xao xuyến mọi tấm lòng Đất nước còn mang niềm tự hào với vẻ đẹp hùng vĩ của “đỉnh Trường Sơn” cao vời vợi sớm chiều mây phủ Đoạn thơ đã giúp ta cảm nhận

được tình cảm thiết tha yêu quý và tự hào về đất nước của tác giả Nguyễn Đình Thi

Trang 4

=========================

Cảm thụ văn học Bài 1: Đọc bài thơ sau:

Quê em Bên này là núi uy nghiêm Bên kia là cánh đồng liền chân mây

Xóm làng xanh mát bóng cây Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời…

(Trần Đăng Khoa)

Em hình dung được cảnh quê hương của nhà thơ trần Đăng Khoa như thế nào?

Gợi ý

Bài thơ cho ta thấy quê hương của nhà thơ Trần Đăng Khoa rất đẹp Một bên có ngọn núi uy nghiêm như đứng đó từ bao đời nay Một bên là cánh đồng rộng mênh mông, trải xa tít tắp như đến tận chân trời ở giữa là xóm làng thân yêu được che bởi bóng cây xanh mát Xa xa, hình ảnh dòng sông hiện trắng những cánh buồm, trông như đàn chim sải cánh bay trên trời cao Vẻ đẹp của quê hương nhà thơ làm cho ta thêm yêu quê hương đất nước Việt Nam

Bài 2: Trong bài Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà, nhà thơ Quang Huy đã miêu

tả một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động trên công trường sông Đà như sau:

Lúc ấy

Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông

Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ

Những xe ủi, xe ben sang vai nhau nằm nghỉ

Chỉ còn thiếng đàn ngân nga

Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà

Khổ thơ trên có hình ảnh nào đẹp nhất? Hình ảnh ấy cho ta thấy ý nghĩa gì sâu sắc?

Gợi ý

Hình ảnh đẹp nhất được gợi lên qua câu thơ:

Chỉ còn tiếng đàn ngân nga Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà

Đó là hình ảnh mang ý nghĩa sâu sắc: giữa con người với thiên nhiên, giữa ánh trăng với dòng sông dường như có sự gắn bó, hoà quyện thật đẹp đẽ Tiếng đàn ngân nga, lan toả trong đêm trăng như lay động cả mặt nước sông Đà, làm cho dòng sông như dòng trăng ấy trở nên lấp loáng ánh trăng đẹp

Bài 3: Trong bài Bài ca về trái đất, nhà thơ Định Hải có viết:

Trái đất này là của chúng mình Quả bóng xanh bay giữa trời xanh

Bồ câu ơi, cánh chim gù thương mến Hải âu ơi, cánh chim vờn sang biển

Trang 5

Cùng bay nào, cho trái đất quay!

Cùng bay nào, cho trái đất quay!

Đoạn thơ trên giúp em cảm nhận được những điều gì về trái đất thân yêu?

Gợi ý

Cảm nhận về trái đất thân yêu:

-Trái đất là tài sản vô giá của tất cả mọi người

-Trái đất được so sánh với hình ảnh quả bóng xanh bay giữa trời xanh cho thấy vẻ

đẹp của sự bình yên, của niềm vui trong sáng, hồn nhiên

-Trái đất hoà bình luôn ấm áp tiếng chim gù (hình ảnh chim bồ câu thường dùng làm biểu tượng của hoà bình)

-Trái đất đẹp và nên thơ với hình ảnh cánh chim hải âu bay chập chờn trên sóng biển

============================

Bài tập 1: Phân các từ ghép trong từng nhóm dưới đây thành hai loại:

Từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại

a, máy nổ, máy ảnh, máy khâu, máy cày, máy móc, máy in, máy kéo

- Từ ghép có nghĩa tổng hợp: máy móc

- từ ghép có nghĩa phân loại: những từ còn lại

b, cây cam, , cây chanh, cây bưởi, cây cối, , cây công nghiệp, cây lương thực

- Từ ghép có nghĩa tổng hợp: cây cối

- từ ghép có nghĩa phân loại:những từ còn lại

c, xe đạp, xe cải tiến, xe bò, xe buýt, xe cộ, xe ca, xe con, xe máy, xe lam

-Từ ghép có nghĩa tổng hợp: xe cộ

- từ ghép có nghĩa phân loại:những từ còn lại

Bài tập 2: Tìm các từ láy âm đầu trong đó có

a) Vần ấp ở tiếng đứng trước:

M: Khấp khểnh, lập loè, mập mờ, lấp lánh, mấp mô, rập rờn, lấp ló

Các từ láy này đều biểu thị trạng tháI ẩn- hiện, sáng- tối, cao – thấp, vào – ra, lên – xuống, có – không…của sự vật hiện tượng

b) Vần ăn ở tiếng đứng sau:

Theo em, nghĩa của từ láy tìm được ở mỗi nhóm giống nhau điểm nào?

ngăy ngắn, đầy đặn, may mắn, bằng bặn, chắc chắn, vừa vặn.các từ này đều biểu thị tính chất đầy đủ, hoàn hảo, tốt đẹp

Bài tập 3 : Đọc đoạn văn sau:

Biển luôn thay đổi theo màu sắc mây trời Trời âm u, mây mưa, biển xám xịt,nặng nề Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng

Theo Vũ Tú Nam

a) Tìm các từ ghép trong đoạn văn trên rồi chia thành hai nhóm:Từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại

Từ ghép có trong đoạn văn là:

Trang 6

thay đổi, màu sắc mây trời, mây mưa, dông gió, đục ngầu, giận dữ, buồn vui, đăm chiêu, con người

- có nghĩa tổng hợp : thay đổi, màu sắc mây trời, mây mưa, dông gió, giận dữ, buồn vui, đăm chiêu

- từ ghép có nghĩa phân loại: đục ngầu, con người

Tìm các từ láy trong đoạn văn trên rồi chia thành ba nhóm:

Từ láy âm đầu, từ láy vần, từ láy âm đầu và vần

Các từ láy có trong đoạn văn trên là:

- Láy âm đầu:

Xám xịt, nặng nề, lạnh lùng, hả hê, gắt gỏng

- Láy vần: sôi nổi

- từ láy âm đầu và vần: ầm ầm

Bài tập 4: xếp các từ : châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, tươi

tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn, mải miết, xa lạ, xa xôi, phẳng lặng, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng vào bảng sau:

Châm chọc, mong ngóng, nhỏ nhẹ, tươi

tốt, phương hướng, xa lạ, phẳng lặng,mơ

mộng

………

======================

A Các kiến thức cần ghi nhớ

- Thế nào là danh từ, động từ, tính từ?

- Lấy ví dụ minh hoạ?

- Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng.( Hồ Chí Minh ,bàn, nhà, …)

* Cách xác định danh từ: Có thể thêm vào trước nó một từ chỉ số lượng: một, hai, vài , dăm… hoặc thêm vào sau nó một từ chỉ trỏ( này, kia, ấy, nọ…) Nừu được thì đó là danh từ

VD: hai học sinh ba mét gỗ

Học sinh này học sinh ấy

Cần phân biệt:

- Danh từ chung (tên gọi chung của một loại sự vật): học sinh công nhân, thành phố…

- Danh từ riêng(Tên gọi riền của một sự vật) : Huế, Hà Nội, Tuấn, Mai,…

- Danh từ cụ thể: (chỉ những sự vật mà ta có thể cảm nhận được bằng giác quan) VD học sinh, nhà, gió…

- Danh từ trừu tượng: chỉ nhưngc sự vật mà ta nhận ra được nhờ suy nghĩ chứ không phải nhờ các giác quan VD : hoà bình, đạo đức , niềm vui…

- Động từ là những từ chỉ hoạt động trạng thái của người và sự vật (bay, nhảy, ngủ…)

* Cách xác định động từ: Thêm vào trước nó một từ chỉ mệnh (hãy, đừng, chớ…) hoặc vào sau nó một từ chỉ sự hoàn thành ( rồi), nếu được thì đó là động từ

Một số động từ cần lưu ý:

-Động từ nội động: chỉ sự hoạt động không nhằm vào một đối tượng nào: VD : ngủ, bay ,nhảy…

Trang 7

-Động từ ngoại động: Chỉ sự hoạt động nhằm vào một đối tượng nhất định VD đọc, cắt, xây dưng…

-Các động từ đặc biệt: có , là, bị, được

-Tính từ là những từ chỉ tính chất: màu sắc, hinhd dáng, kích thước, trọng lượng, dung lượng, phẩm chất ( đỏ, xanh, ngọt…)

- xác định những từ sau là từ loại gì?

- cái đẹp, sự hy sinh, nổi nhớ, niềm vinh dự, màu xanh, cuộc vui, ….

Những từ trên thuộc từ loại danh từ vì: dẹp, hy sinh, nhớ, thương, vui… Là tính từ,

động từ nhưng khi kết hợp với các từ như: nổi, niềm, cái, sự, màu, cuộc… Trở thành danh từ và gọi chung là danh từ trừu tượng

B Bài tập :

Bài 1: Cho các từ sau: bác sĩ, nhân dân, hy vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ,

mơ ước, xe máy, sóng thần, hoà bình, chiếc, mong muốn,bàn ghế, gió mùa, truyền thống, xã, tự hào, huyện, phấn khởi

a, Xếp các từ trên vào hai nhóm:

- danh từ : bác sĩ, nhân dân, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, xe máy, sóng thần, hoà bình, chiếc, gió mùa, truyền thống, xã, huyện

- Không phải danh từ.: hy vọng, mơ ước, mong muốn, tự hào, phấn khởi

b, xếp các danh từ tìm được vào các nhóm sau:

- Danh từ chỉ người:bác sĩ, nhân dân, thợ mỏ

- danh từ chỉ vật: thước kẻ, xe máy, bàn ghế.

- Danh từ chỉ hiện tượng: sấm, sóng thần, gió mùa.

- Danh từ chỉ khái nệm: văn học, hoà bình, truyền thống.

- Danh từ chỉ đơn vị: cái, chiếc, xã, huyện.

Bài 2: Tìm các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:

Mùa xuân/ đã /đến Những/ buổi chiều/ hửng ấm/, từng/ đàn/ chim én/ từ/ dãy/ núi/

đằng xa/ bay/ tới/, lượn vòng/ trên/ những/ bến đò/, đuổi nhau/ xập xè/ quanh /những/mái nhà/ Những /ngày/ mưa phùn/, người ta/ thấy/ trên/mấy/bãi soi/ dài/ nổi lên/ ở /giữa/ sông/, những/ con giang/, con sếu/cao/ gần/ bằng/ người/, theo/ nhau/ lửng thửng/ bước/ thấp thoáng/ trong/ bụi mưa/ trắng xoá

Theo Nguyễn Đình Thi

Các danh từ trong đoạn văn là: mùa xuân, buổi chiều, đàn, chim én, dãy, núi, bến

đò, mái nhà, ngày, mưa phùn, người ta, bãi soi, sông, con, giang, sếu, người, bụi mưa

ĐT: đến, bay, tới, lượn vòng, đuổi nhau, thấy, theo, bước

TT:

Bài 3: Xác định động từ trong các từ được gạch ở dưới các câu sau:

a) Nó đang suy nghĩ

ĐT Những suy nghĩ của nó rất sâu sắc

b)Tôi sẽ kết luận việc này sau

ĐT Kết luận của anh ấy rất rõ ràng

Trang 8

a) Nam ước mơ trở thành phi công vũ trụ

ĐT Những ước mơ của Nam thật viễn vông

b) Nhân dân thế giới mong muốn có hoà bình

ĐT Những mong muốn của nhân dân thế giới về hoà bình thật đẹp

c) Đề nghị cả lớp im lặng

ĐT

Đó là một đề nghị hợp lý

g) Những hi vọng của bố mẹ ở con là có cơ sở

Bố mẹ hi vọng rất nhiều ở con

ĐT h) Yêu cầu mọi người giữ trật tự

ĐT

Bài toán này có hai yêu cầu cần thực hiện

=========================

Bài 1: Trong bài Hạt gạo làng ta, nhà thơ Trần Đăng Khoa có viết:

Hạt gạo làng ta

Có bão tháng bảy

Có mưa tháng ba Giọt mồ hôi sa

Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy

Em hiểu đoạn thơ trên như thế nào? Hình ảnh đối lập trong đoạn thơ gợi cho em những suy nghĩ gì?

Gợi ý

Hạt gạo của làng quê ta đã trải qua biết bao nhiêu khó khăn thử thách to lớn của thiên nhiên: nào là bão tháng bảy (thường là bão to), nào là mưa tháng ba ( thường là mưa lớn) Hạt gạo còn được làm ra từ những giọt mồ hôI của người mẹ hiền trên cánh

đồng nắng lửa: “Giọt mồ hôi sa/ Những trưa tháng sáu/ Nước như ai nấu/ Chết cả cá cờ/Cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy…” Hình ảnh đối lập của hai dòng tơ cuối

Trang 9

(“Cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy”) gợi cho ta nghĩ đến sự vất vả, gian truân của người mẹ khó có gì so sánh nổi Càng cảm nhận sâu sắc được nỗi vất vả của người mẹ

để làm ra hạt gạo, ta càng thêm thương yêu mẹ biết bao nhiêu

Bài 2: Tả vẻ đẹp của rừng mơ ở Hương Sơn (Hà Tây), trong bài Rừng mơ của nhà thơ

Trần Lê Văn có đoạn:

Rừng mơ ôm lấy núi Mây trắng đọng thành hoa Gió chiều đông gờn gợn Hương bay gần bay xa…

Hãy ghi lại vài dòng cảm nhận của em khi đọc đoạn thơ trên

Gợi ý

Đoạn thơ giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp hấp dẫn của rừng mơ Hương Sơn Rừng mơ bao quanh núi, rừng mơ được nhân hoá (“ôm lấy núi”) càng cho ta thấy sự gắn bó với núi một cách gần gũi, thân thiết và yêu thương Hoa mơ nở trắng như mây trên trời

đọng (kết) lại Gió chiều đông nhẹ nhàng gờn gợn đưa hương hoa mơ lan toả khắp nơi

Có thể nói: đoạn thơ đã vẽ ra bức tranh mang vẻ đẹp của đất trời thiên nhiên hoà quyện trong rừng mơ Hương Sơn

===========================

Bài 1: Tìm các danh từ, độngtừ trong đoạn văn sau:

Ong xanh đảo quanh một lượt thăm dò, rồi nhanh nhẹn xông vào cửa tổ dùng răng

DT ĐT DT ĐT ĐT ĐT DT DT DT

và chân bới đất Những hạt đất vụn do dế đùn lên bị hất ra ngoài Ong ngoạm, rứt,

DT ĐT DT DT DT DT ĐT ĐT ĐT DT ĐT ĐT

lôi ra một túm lá tươi Thế là cửa đã mở

ĐT DT DT DT ĐT

Bài 2: Tìm những từ ngữ chỉ thời gian ( đã, đang, sẽ, vẫn….) còn thiếu để điền vào

chỗ trống:

Sếu giang mang lạnh … bay ngang trời ( Đang)

Mùa đông còn hết em ơi

Mà con én … gọi người sang xuân ( Đã)

( Tố Hữu) b) …….như xưa, vườn dừa quê nội ( Vẫn)

Sao lòng tôi…… thấy yêu hơn ( Vẫn)

Ôi thân dừa… hai lần máu chảy ( Đã )

Biết bao đau thương, biết mấy oán hờn

( Lê Anh Xuân) c) Thác Y-a-ly là một thắng cảnh trên lưng chừng trời ở đây …… có nhà máy thuỷ

điện và… là nơi nghỉ mát vô cùng hấp dẫn ( Sẽ….sẽ)

Trang 10

Bài 3 Xác định từ loại trong các câu sau :

a Sầu riêng , thơm mùi thơm của mít chín , béo cái béo của trứng gà

b Nhân dân ta đang vui niềm vui xây dựng

Bài 4 Chim hót líu lo Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất Gió đưa mùi

hương ngọt lan xa , phảng phất khắp rừng

Từ đoạn văn trên em hãy :

a Tìm các từ láy , từ ghép

b Tìm các từ thuộc danh từ , động từ

1 HS thảo luận, nêu kết quả

=============================

II.Bài tập:

1.Xếp các từ dưới đây thành các nhóm từ đồng nghĩa:

Chết, hi sinh, tàu hoả, xe hoả, máy bay, ăn , xơi, nhỏ, bé, rộng, rộng rãi, bao la, toi mạng, quy tiên, xe lửa, phi cơ, tàu bay, ngốn đớp, loắt choắt, bé bỏng, bát ngát, mênh mông.

2.Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ in nghiêng trong các dòng thơ sau:

a) trời thu xanh ngắt mấy tầng cao (Xanh một màu trên diện rộng)

b) Tháng Tám trời thu xanh thắm(Xanh tươi và đằm thắm)

c) Một vùng cỏ mọc xanh rì.(Xanh đậm và đều, màu của cỏ cây rậm rạp)

d) Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc (xanh lam đậm và tươi ánh lên)

e) Xuối dài xanh mướt nương ngô (Xanh tươi mỡ màng)

3.Chọn các từ thích hợp : Bé bỏng, nhỏ con , bé con, nhỏ nhắn điền vào chỗ trống

 Còn …gì nữa mà nũng nịu

 …lại đây chú bảo

 Thân hình…

 Người … nhưng rất khoẻ

3 Những từ đeo, cõng, vác , ôm có thể thay thế cho từ địu trong câu thơ sau được không? Vì sao?

Nhớ người mẹ nắng cháy lưng Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô

4.Tìm các từ đồng nghĩa điền vào các nhóm dưới đây và nêu nghĩa chung của từng nhóm

a) Cắt, thái…

b) To, lớn…

c) Chăm, chăm chỉ…

* Gọi HS trình bày bài làm, nhận xét, bổ sung

=============================

Bài 1: Trong bài Hoàng hôn trên sông Hương có đoạn tả cảnh như sau:

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w