I.CHƯƠNG TRÌNH MÔN TiẾNG ViỆT CẤP TiỂU HỌCMục tiêu và nguyên tắc XD chương trình tiếng Việt: - Mục tiêu: Hình thành và phát triển ở HS các kỹ năng sử dụng tiếng Việt Đọc, viết, nghe, n
Trang 1DẠY HỌC ĐẢM BẢO CHẤT
LƯỢNG MÔN TIẾNG VIỆT
Đà Lạt , Tháng 7 năm 2011
Trang 3I.CHƯƠNG TRÌNH MÔN TiẾNG ViỆT CẤP TiỂU HỌC
Mục tiêu và nguyên tắc XD chương trình tiếng Việt:
- Mục tiêu: Hình thành và phát triển ở HS các kỹ năng sử
dụng tiếng Việt ( Đọc, viết, nghe, nói) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.
- Nguyên tắc:
- Dạy học TV thông qua hoạt động giao tiếp.
- Tận dụng những kinh nghiệm sử dụng TV của HS.
- Vận dụng quan điểm tích hợp trong dạy học TV
Trang 42 Nội dung dạy học
a/ Kiến thức
- KT: tiếng Việt (ngữ âm& chữ viết, từ vựng, ngữ pháp…);
TLV (văn bản, đoạn văn, miêu tả, kể chuyện, đơn, thư….); Văn học (cốt truyện, nhân vật)
- Điểm mới: Tri thức về giao tiếp ngôn ngữ; về văn bản (đa
dạng)
b/ Kĩ năng
+ Đọc: Đọc thành tiếng từ đánh vần đến đọc thông thạo ( L1-5), đọc thầm( L2-5), đọc thuộc lòng( L1-5), đọc diễn cảm ( L4-5) đọc hiểu ( L1- 5).
+ Viết: Tập viết (L1-3), viết chính tả ( L1-5), viết đoạn văn (L2-5) , viết bài văn ( L 3-5); diểm mới là viết các văn bản khác nhau như bưu thiếp, tin hắn, báo cáo ngắn, giấy mời, tờ khai in sẵn, điện báo…
+ Nghe: Nghe trả lời câu hỏi ( L1,2), nghe - viết chính tả (L 3-5), nghe và ghi chép ND văn bản ( L3-5)
+ Nói: Rèn kỹ năng độc thoại , hội thoại qua kỹ năng kể chuyện và thuật lại ND văn bản đã nghe, đọc ( L1-5), kỹ năng trả lời câu hỏi ( L1,2), kỹ năng tự giới thiệu về bản thân, gia đình, quê hương ( L1-4), kỹ năng phát biểu ý kie61ntrong các cuộc họp lớp, chi đội ( L4-5 )…
Trang 53 Chuẩn kiến thức, kĩ năng & yêu cầu về thái độ của
Trang 6II - Bộ SGK Tiếng Việt biên soạn theo chương trình & dựa trên bộ chuẩn
KT,KN 2006
- Kế thừa những thành tựu của các bộ sách tiếng Việt trước đây như sách TV CCGD, sách TV PCGD, sách của TT Công nghệ
GD, sách TV dành cho HSDTTS gặp nhiều khó khăn.
- Bộ sách này thể hiện nhiều nội dung dạy học mới của Chương trình TV, có những đổi mới quan trọng về nội dung biên soạn ( thêm văn bản khác ngoài Vb nghệ thuật để dạy nghi thức lời nói , dạy hội thoại …) hiện đại về cách trình bày thể hiện ( kết hợp chặt chẽ , sinh động giữa kênh chữ và kênh hình …)
Trang 7IV - Đánh giá kết quả học tập môn Tiếng
Việt của HS
1 Mục đích đánh giá KQHT
2 Hình thức đánh giá và cách ghi nhận kết quả đánh giá
3 Bảng phân loại các CH đánh giá cấu trúc theo mức độ khó
Nhận biết – Thông hiểu - Ứng dụng – Phân tích - Tổng hợp – Đánh giá
Trang 8V - Vận dụng chương trình theo
vùng miền & đối tượng HS
( CV 896/BGD&ĐT-GDTH )
• Chủ động phân phối CT theo lớp học
• Đổi mới soạn giáo án
• Nắm được khả năng học của HS
• Xác định kế hoạch dạy học
• Không đưa nội dung ngoài SGK
Trang 9VI - Đẩy mạnh bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ của GV
• Tập trung nội dung mới trong chương trình & PPDH mới
• Bồi dưỡng kiến thức & năng lực nghề nghiệp GV
• Đổi mới PP bồi dưỡng (thực hành, hợp tác, cùng tham gia)
Trang 10DẠY HỌC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
NỘI DUNG DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP MỘT
Trang 11DẠY HỌC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
Trang 12DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP MỘT
I Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 1
II Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phát huy tính tích cực của HS môn Tiếng Việt lớp 1
III Đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt lớp 1 theo chuẩn KT,
KN
IV Giới thiệu hệ thống bài tập thực thành củng cố KT, KN môn Tiếng Việt lớp 1 theo kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày
Trang 13I Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 1
1 Nội dung dạy học theo SGK TV1
a Cấu trúc của SGK TV1
• Cấu trúc: 2 phần (Học vần, Luyện tập tổng hợp)
• Hệ thống bài học: Thể hiện nhất quán theo quan điểm đồng tâm
và phát triển
* Kiến thức và kĩ năng được trình bày từ đơn giản đến phức tạp
* Bài học của giai đoạn trước được lặp lại ở giai đoạn sau, có mở rộng
Trang 14b Đặc điểm của SGK TV1
• Chú ý đến tính hệ thống của ngữ âm Tiếng Việt
• Chú ý đến sự hình thành và phát triển của 4 kĩ năng; coi trọng kĩ năng đọc viết
• Chú ý đến sự tích hợp (nội dung môn Tiếng Việt với các môn học khác, hiểu biết về xã hội tự nhiên và con người, hiểu biết văn hoá
và văn học)
• Chú ý đến hình thức trình bày để Gv dễ dạy – HS thích học
Trang 152 Chuẩn KT – KN môn Tiếng Việt lớp 1 và yêu cầu cần đạt ở mỗi giai đoạn
a Chuẩn KT - KN môn Tiếng Việt 1 theo quy định tại văn bản
Chương trình giáo dục phổ thông (tham khảo văn bản từ trang 22 đến
trang 25)
(Chuẩn KT - KN môn Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT, KN các môn học ở Tiểu học lớp 1, tham khảo văn bản
từ trang 3 đến trang 43)
b Một số lưu ý khi dạy học theo chuẩn KT, KN
• Yêu cầu về chuẩn KT, KN nêu trong văn bản là mức độ tối thiểu
• Chú ý đến khả năng vượt chuẩn của HS
Trang 16II Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phát huy tính tích cực của HS môn Tiếng Việt lớp 1
1 Dạy học kiến thức tiếng Việt và văn học nhằm tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển các kĩ năng
a Dạy học kiến thức tiếng Việt
• Không có tiết học riêng
• Một số lưu ý
* Ngữ âm chữ viết: Chưa đòi hỏi phân biệt chính xác tên âm, tên chữ; thừa nhận cách phân biệt thuần tuý hình thức
(g đơn, gờ ghép; ng đơn, ngờ ghép )
Trang 17* Từ vựng: Không giải thích nghĩa từ theo kiểu từ điển; một số từ ngữ khó thể hiện bằng tranh (động từ, tính từ, danh từ trừu tượng như động
từ: ghi nhớ kêu gọi, yêu quí ; tính từ: chịu khó, mưu trí, kì diệu ; danh từ: trí nhớ, ý nghĩ, tuổi thơ ) thì giải thích bằng cách đặt tình
huống hoặc lấy ví dụ trong câu
* Ngữ pháp: Không dạy lý thuyết về câu, chỉ cho HS nhận diện câu qua dấu chấm câu
b Dạy học kiến thức văn học qua văn bản văn xuôi, văn vần
Trang 182 Dạy học kĩ năng tiếng Việt theo quan điểm tích hợp, đáp ứng yêu cầu chuẩn KT, KN
a Dạy học kĩ năng đọc
• Phần Học vần: phương pháp chính: luyện tập theo mẫu; GV và
HS
cần thể hiện tính chính xác của âm/ thanh tiếng Việt
• Phần Luyện tập tổng hợp: các phương pháp: luyện tập theo mẫu;
hỏi - đáp và giao tiếp
• Hình thức dạy học của cả hai phần: linh hoạt (lớp, nhóm, cá nhân)
Trang 19b Dạy học kĩ năng nghe nói
• Phần Luyện nói của Học vần
* Phương pháp: giao tiếp, hỏi - đáp
* Hình thức: theo nhóm, theo cặp, cả lớp
* Luyện nghe là chủ yếu
• Phần Kể chuyện của Luyện tập tổng hợp
* Phương pháp: giao tiếp, sắm vai, suy đoán
* Hình thức: phân vai, chia nhóm
* Luyện nói nhiều hơn, bước đầu làm quen với cách thể hiện các nhân vật
Trang 20c Dạy học kĩ năng viết
• Tập viết: phương pháp chính luyện theo mẫu (qua các bước giới
thiệu chữ mẫu, phân tích chữ mẫu, thực hành viết theo mẫu)
• Chính tả:
* Kết hợp phương pháp dạy học kĩ năng đọc
* Phương pháp phân tích ngôn ngữ (qua các bước: quan sát ngữ
liệu, phân tích ngữ liệu, làm bài tập cùng loại mở rộng, làm bài tập thay thế)
→ Lưu ý sử dụng các ví dụ minh hoạ
- Các kế hoạch bài học minh hoạ thể hiện dạy học kết hợp các kĩ năng
- GV có thể vận dụng một cách linh hoạt các ví dụ minh hoạ,
có những điều chỉnh bổ sung để phù hợp với vùng miền cụ thể
Trang 213 Vận dụng hình thức tổ chức dạy học linh hoạt đáp ứng khả năng học tập của các đối tượng HS
a Dạy học trên lớp
• Môi trường lớp học thân thiện
* Cơ sở vật chất thân thiện (phòng học sáng sủa sạch sẽ , bàn ghế có thể thay đổi vị trí để tổ chức hoạt động; đồ dùng dạy học đầy
đủ, đa dạng; Góc học tiếng Việt thiết thực, phong phú, hấp dẫn)
* Không khí lớp học thân thiện (HS được chào đón, động viên, khuyến khích và bình đẳng trong các hoạt động học tập; HS có khó khăn được quan tâm, giúp đỡ kịp thời)
Trang 22* Giáo Viên:
- Có kĩ năng giao tiếp tốt (giọng nói truyền cảm, lời nói mạch lạc, cử chỉ nhẹ nhàng; biết kiên nhẫn lắng nghe, biết khơi gợi vấn đề, biết trả lời ngắn gọn)
- Kĩ năng dạy học tốt (nắm vững KT, KN và chuẩn KT, KN của môn học, bài học; vận dụng linh hoạt phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động; nắm vững đặc điểm của lớp và cá nhân HS; biết điều chỉnh nội dung dạy học thiết thực)
* Tập thể lớp học: đoàn kết, kỷ luật, nề nếp
Trang 23• Tổ chức các hoạt động dạy học linh hoạt
* Dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS (kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác; thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS với HS; chú trọng đến rèn kĩ năng, tăng cường thực hành; chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng
tự học, bồi dưỡng hứng thú, tự tin; chú ý sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học)
* Dạy học phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của HS lớp 1 (thể hiện nội dung bài học đơn giản và hấp dẫn, tăng cường thực hành, tăng cường trò chơi học tập đặc biệt là các trò chơi ngôn ngữ)
Trang 25III Đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt lớp 1 theo chuẩn KT, KN
1 Đánh giá thường xuyên
• Tầm quan trọng của đánh giá thường xuyên
• Nội dung đánh giá thường xuyên tập trung vào kĩ năng đọc, viết
• Không làm lấy lệ, chú ý đến tất cả đối tượng HS của lớp nhưng chú ý hơn đến HS chưa đạt chuẩn
Trang 26IV Giới thiệu hệ thống bài tập thực thành củng cố KT, KN môn Tiếng Việt lớp 1 theo kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày
1 Cơ sở xây dựng hệ thống bài tập thực hành
a Thời lượng: theo quy định (thêm 4 tiết/tuần)
b Định hướng: tập trung luyện tập kĩ năng đọc và kĩ năng viết
2 Hệ thống bài tập thực hành
a Phần Học vần
• 1 tiết Tập viết, 3 tiết Luyện đọc âm/vần
• Nội dung Tập viết: viết từ, câu theo ngữ liệu bài học của tuần trước đó
• Nội dung luyện đọc âm/vần: luyện đọc trơn và bước đầu đọc hiểu (hiểu nghĩa từ ngữ)
Trang 27• Giới thiệu minh hoạ: tuần 11
Trang 28Tiết 2 ưu ươu
1 Đọc
* ưu ươu lựu hươu
* trái lựu, hươu sao, mưu trí, bướu cổ bưu tá, rượu bổ, lưu giữ, bươu đầu
* Buổi trưa, Cừu theo mẹ chạy ra bờ suối Nó thấy bầy hươu nai đã ở đấy rồi
2 Nối (chữ với hình: bầu rượu, chú cừu, hươu cao cổ)
3 Điền: lưu hoặc lựu, bướu vào chỗ trống trong các câu sau
a) Chớ để bị cổ
b) Phải giữ đồ cổ
c) Quả đỏ tươi
Trang 29Tiết 3 Ôn tập
1 Đọc
- eo ao au âu êu iu ưu iêu yêu ươu
kéo, cáo, cáu, cấu, kêu, dịu, liệu, yếu bươu
- kéo lưới, đào ao, giàu có, sâu xa,
dễ chịu, miêu tả, yếu tố, ưu tú
- Nhà Sáo Sậu ở sau dãy núi Sáo ưa nơi khô ráo, có nhiều châu chấu, cào cào
2 Nối (chữ với hình: cá sấu, ao bèo, vải thiều)
3 Điền: sáo hoặc cầu, nhiều vào chỗ trống trong các câu sau
a) Thầy trò đi treo qua suối
b) Ao sâu có cá
c) Diều ……… vi vu giữa trời cao
Trang 30Tiết 4 on an ân ăn
1 Đọc
- on an ân ăn
con sàn cân trăn
- mẹ con, nhà sàn, cái cân, con trăn,
rau non, bàn ghế, gần gũi, dặn dò
- Mẹ dặn con: ở nhà có mẹ có con, đi đâu có bầu có bạn Ai cũng có người thân và bạn bè
2 Nối (chữ với hình: hòn đá, thợ hàn, bạn thân, khăn rằn)
3 Điền các chữ chứa vần on, an, ăn, ân vào đúng cột
chăn
- ăn
mận
- ân
Trang 31b Phần Luyện tập tổng hợp
• 3 tiết Tập đọc, 1 tiết Chính tả
• Nội dung Tập đọc: đọc trơn, đọc hiểu, làm bài tập ôn âm/vần
• Nội dung Chính tả: tập chép, làm bài tập chính tả
• Ví dụ minh hoạ: (tuần 19)
- Tiết 1, tiết 2, tiết 3: Tập đọc
- Tiết 4: Chính tả
Trang 32Tiết 1 Tập đọc
1 Đọc bài Đầm sen, chú ý các từ ngữ: phủ khắp, vươn cao, thuyền nan.
2 Điền vào chỗ trống trong mỗi câu dưới đây 1 từ ngữ thích hợp
thanh khiết, nhị vàng, xanh mát
a Lá sen màu
b Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen và ………
c Hương sen ngan ngát,
3 Viết các từ ngữ: nhoẻn cười, giấy khen, lời hẹn, xoen xoet, xoèn xoẹt, đèn điện, thổi kèn, hoen gỉ vào 2 nhóm:
a Nhóm từ ngữ chứa tiếng có vần - en:
b Nhóm từ ngữ chứa tiếng có vần - oen:
Trang 33
Tiết 4
Tập chép Chú công (từ đầu đến rẻ quạt):
Viết tiếp các chữ bắt đầu bằng g và gh: - gạch,
- ghẹ,
Viết tiếp các chữ bắt đầu bằng ng và ngh: - ngọc,
- nghêu,
Trang 35c Ví dụ minh hoạ các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động nối tiếp
•GV nêu các vần sẽ luyện tập của bài
•GV nêu cách tổ chức thực hiện
Trang 36Hoạt động 1: Đọc (thời gian thực hiện khoảng 15 phút)
Cách 1: Luyện đọc chung
Cách 2: Luyện đọc theo nhóm cá nhân
Hoạt động 2: Nối (thời gian thực hiện khoảng 5 phút)
Cách 1: Luyện nối chung
Cách 2: Luyện nối theo nhóm cá nhân
Hoạt động 3: Điền chữ (thời gian thực hiện khoảng 5 phút)
Cách 1: Làm việc theo nhóm
Cách 2: Làm việc cá nhân
Lưu ý: Có thể cho HS theo nhóm (hoặc cá nhân) thực hiền gộp bài 2
và bài 3; GV sửa chung sau khi nhóm (hoặc cá nhân) hoàn thành nhiệm vụ
Trang 37THỰC HÀNH Câu1: Những khó khăn trong dạy học đảm bảo chất lượng môn Tiếng Việt lớp 1
Câu 2: Vận dụng phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong một bài học Tiếng Việt lớp 1
Câu 3: Vận dụng hệ thống bài tập thực hành trong tổ chức dạy học
2 buổi ngày (buổi thứ 2)
2,3 4,5