- Quan sát tranh và nhắc lại lời của Nai cha - Thaày nhaän xeùt vaø uoán naén Hoạt động 2: Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện.. - Cho neâu caàu baøi - Thaày cho HS xung phong keå - Th[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 3
( Từ 30/ 8/ 2010 đến 03/ 9/ 2010)
Ngày/
Thứ
30/8
Hai
Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức
Bạn của Nai Nhỏ Bạn của Nai Nhỏ Kiểm tra Biết nhận lỗi và sửa lỗi
30/8 Hai
31/8
Ba
Toán Chính tả
Kể chuyện
Tự nhiên & Xã hội
Phép cộng có tổng bằng 10 Bạn của Nai Nhỏ Bạn của Nai Nhỏ
Hệ cơ
31/8 Ba
01/9
Tư
Tập đọc Luyện từ& câu Toán
Gọi bạn
26 + 4; 36 + 24
Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai là gì?
01/9 Tư
02/9
Năm
Tập viết Toán Thủ công
B Bạn bè sum họp Luyện tập Gấp máy bay phản lực
02/9 Năm
03/9
Sáu
Toán Chính tả Tập làm văn Sinh hoạt lớp
9 cộng với một số: 9 + 5
Gọi bạn Sắp xếp câu trong bài
Tuần 3
03/9 Sáu
Trang 2Thứ hai, ngày 30 tháng 8 năm 2010
TẬP ĐỌC
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Biết đọc trơi chảy tồn bài, biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và
rõ ràng
- Ý nghĩa: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lịng cứu người, giúp người
II Phương tiện dạy học:
- GV: Tranh- Bảng phụ
- HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thực hành, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- Đọc và TLCH bài Làm việc thật là vui
Nhận xét, cho điểm
Giới thiệu: “Bạn của Nai Nhỏ”
2 Phát triển bài (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu ý khái quát
- Thầy đọc mẫu toàn bài
Hoạt động 2: Luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
a Luyện đọc câu
Một lần khác,/ chúng con đang đi dọc bờ sông/ tìm
nước uống,/ thì thấy 1 con thú hung dữ/ đang rình sau
bụi cây/.
Sói sắp tóm được Dê/ thì bạn con đã kịp lao tới/, hút
Sói ngã ngửa bằng đôi gạc chắc khoẻ/
b Luyện đọc đoạn
c Luyện đọc đoạn trong nhĩm
d Thi đọc giữa các nhĩm
e Đồng thanh
Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
- Cha Nai Nhỏ nói gì?
- HS đọc thầmđoạn 2, 3 và đầu đoạn 4 để trả lời
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động nào
của bạn?
- Hát
- HS đọc bài
- HS nêu
- HS chú ý nghe thầy đọc và tóm nội dung câu chuyện
- Hoạt động cá nhân
- Chặn lối, chạy trốn, lão Sói, ngăn cản, hích vai, thật khoẻ, nhanh nhẹn, đuổi bắt, ngã ngửa, mừng rỡ
- HS đọc các từ chú giải SGK
Thầy giải thích thêm
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc thầm
- Đi ngao du thiên hạ, đi chơi khắp nơi cùng với bạn
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe …
- HĐ 1: Lấy vai hích đổ hòn đá to
chặn ngang lối đi.
- HĐ 2: Nhanh trí kéo Nai chạy
trốn con thú dữ đang rình sau bụi cây
Trang 3- Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên 1 điểm tốt
của bạn ấy Em thích nhất điểm nào? Vì sao?
- Theo em người bạn ntn là người bạn tốt?
Thầy chốt ý: Qua nhân vật bạn của Nai Nhỏ giúp
chúng ta biết được bạn tốt là người bạn sẵn lòng giúp
người, cứu người.
Thầy nêu thêm: Nếu Nai Nhỏ đi với người bạn chỉ có
sức vóc khoẻ mạnh không thôi thì có an toàn không?
Nếu đi với người bạn chỉ có trí thông minh và sự nhanh
nhẹn thôi, ta có thật sự yên tâm không? Vì sao?
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
- Giọng điệu:
- Lời của Nai Nhỏ (hồn nhiên, thơ ngây)
- Lời của Nai bố (đoạn 1, 2, 3: băn khoăn, đoạn 4:
vui mừng, tin tưởng)
- Tổ chức thi đọc Nhận xét
3 Kết luận (3’)
- Đọc xong câu chuyện, em biết được vì sao cha Nai
Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình đi chơi
xa?
- Luyện đọc thêm
- HĐ 3: Lao vào lão Sói dùng gạc
húc Sói ngã ngửa để cứu Dê non
- “Dám liều vì người khác”, vì đó là đặt điểm của người vừa dũng cảm, vừa tốt bụng
- HS tự suy nghĩ, trả lời
- Hoạt động cá nhân
- HS nghe thầy đọc mẫu
- HS nêu cách đọc từng nhân vật
- Bởi vì cha Nai Nhỏ biết được Nai Nhỏ có người bạn: “Khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn và sẵn lòng cứu người khác.”
ĐẠO ĐỨC
BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
I Mục tiêu:
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
II Phương tiện dạy học:
- GV: SGK + phiếu thảo luận + tranh minh họa
- HS: Dụng cụ phục vụ trò chơi sắmvai
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thực hành, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì?
- Hát
Trang 4- Từng cặp HS nhận xét việc lập và thực hiện thời
gian biểu của nhau Nhận xét
Giới thiệu: “Biết nhận lỗi và sửa lỗi”
2 Phát triển bài (27’)
Hoạt động 1: Kể chuyện “Cái bình hoa”
- Thầy kể “Từ đầu đến không còn ai nhớ đến
chuyện cái bình vở” dừng lại
- Các em thử đoán xem Vô- va đã nghĩ và làm gì sau
đó? Thầy kể đoạn cuối câu chuyện
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Các em vừa nghe thầy kể xong câu chuyện Bây
giờ ta cùng nhau thảo luận:
Nhóm 1: Vô – va đã làm gì khi nghe mẹ khuyên.
Nhóm 2: Vô – va đã nhận lỗi ntn sau khi phạm lỗi?
Nhóm 3: Qua câu chuyện em thấy cần làm gì sau khi
phạm lỗi
Nhóm 4: Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
Thầy chốt ý: Khi có lỗi em cần nhận và sửa lỗi Ai
cũng có thể phạm lỗi, nhưng nếu biết nhận và sửa lỗi
thì mau tiến bộ, sẽ được mọi người yêu mến.
Hoạt động 3: Làm bài tập 1 ( trang 8 SGK)
- Thầy giao bài, giải thích yêu cầu bài
- Thầy đưa ra đáp án đúng
3 Kết luận(2’)
- Ghi nhớ trang 8
- Chuẩn bị: Thực hành
- HS thảo luận nhóm, phán đoán phần kết
- Viết thư xin lỗi cô
- Kể hết chuyện cho mẹ
- Cần nhận và sửa lỗi
- Được mọi người yêu mến, mau tiến bộ
- Các nhóm thảo luận, trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ trang 8
- HS nêu đề bài
- - HS làm bài cá nhân
- - HS tranh luận , trình bày kết quả
-
TỐN Kiểm tra
Thứ ba, ngày 31 tháng 8 năm 2010
CHÍNH TẢ BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tĩm tắt trong bài Bạn của Nai Nhỏ
- Làm đúng các bài tập 2; BT3a/ b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Phương tiện dạy học:
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập chép Bút dạ, giấy khổ to
- HS: Vở
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thực hành, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Trang 5Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- 2 tiếng bắt đầu bằng g, 2 tiếng bắt đầu bằng
gh 7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự
trong bảng chữ cái Nhận xét
- Giới thiệu: GV nêu yêu cầu của tiết học
2 Phát triển bài (28’)
Hoạt động 1: HD viết bài chính tả
- GV đọc bài trên bảng
Hướng dẫn nắm nội dung bài:
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi
chơi với bạn?
Hướng dẫn HS nhận xét:
- Bài chính tả có mấy câu? Chữ đầu câu
viết thế nào?
- Hướng dẫn HS viết từ khó: Đi chơi, khoẻ
mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, yên lòng
Hoạt động 2: Viết bài vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi, để vở
- GV đọc kết hợp phân tích hoặc chỉ rõ
cách viết chữ cần lưu ý về chính tả
- Chấm 5,7 bài Nhận xét
Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả
- GV chép 1 từ lên bảng
- Lưu ý HS luật chính tả ng/ ngh
- Luyện phát âm đúng lúc sửa bài
3 Kết luận(2’)
- Nhận xét tiết học, nhắc HS ghi nhớ quy
tắc chính tả ng/ ngh
- Chuẩn bị: Gọi bạn
- Hát
- Cả lớp viết bảng con
- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại bài chép
- Vì biết bạn của con mình vừa khoẻ, thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều…
- 4 câu Viết hoa chữ cái đầu
- HS viết bảng con
- HS nhìn bảng nghe GV đọc
- HS soát lại bài và tự chữa bằng bút chì
- 1 HS làm mẫu
- Cả lớp thảo luận theo nhóm ghi vào tờ giấy
to với bút dạ
KỂ CHUYỆN BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình; nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn
- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở BT1
II Phương tiện dạy học:
- GV: Tranh, nội dung chuyện, vật dụng hóa trang
- HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thực hành, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Trang 6Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- 3 HS kể tiếp nối chuyện Phần thưởng.
- Thầy nhận xét, cho điểm
Giới thiệu: “Bạn của Nai Nhỏ”
2 Phát triển bài (28’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
Bài 1: Dựa vào tranh, nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn.
- Thầy treo tranh
- Dựa theo tranh kể lại từng lời của Nai Nhỏ
Bài 2: Nhắc lại lời kể của Nai cha sau mỗi lời kể con.
- Nêu yêu cầu bài
- Quan sát tranh và nhắc lại lời của Nai cha
- Thầy nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Cho nêu cầu bài
- Thầy cho HS xung phong kể
- Thầy giúp HS kể đúng giọng, đối thoại của từng
nhân vật
Hoạt động 3: Hướng dẫn dựng lại chuyện theo vai.
3 Kết luận (2’)
- Từ câu chuyện trên, em hiểu thế nào là người bạn
tốt, đáng tin cậy?
- Tập kể lại chuyện Chuẩn bị: Bài tập đọc
- Hát
- HS nêu
- HS quan sát
- HS kể
- Bạn con thật khoẻ nhưng cha vẫn còn lo
- Bạn con thật thông minh và nhanh nhẹn nhưng cha
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS nhận vai và diễn đạt giọng nói diễn cảm
- Là người bạn “dám liều mình giúp người cứu người”
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
HỆ CƠ
I Mục tiêu:
Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng, cơ tay, cơ chân
II Phương tiện dạy học:
- GV: Mô hình (tranh) hệ cơ
Hai bộ tranh hệ cơ và 2 bộ thẻ chữ có ghi tên 1 số cơ
- HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thảo luạn, nhĩm đơi
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- Kể tên 1 số xương tay trong cơ thể
- Hát
- Xương sống, xương sườn
Trang 7- Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát triển tốt ta
cần phải làm gì? Nhận xét
Giới thiệu: Hệ cơ
2 Phát triển bài (24’)
Hoạt động 1: Giới thiệu hệ cơ
Bước 1: Hoạt động theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1
Bước 2: Hoạt động lớp.
- GV đưa mô hình hệ cơ
- GV nói tên 1 số cơ: Cơ mặt, cơ mông
- GV chỉ vị trí 1 số cơ trên mô hình (không nói tên)
- Tuyên dương
Kết luận: Cơ thể gồm nhiều loại cơ khác nhau Nhờ
bám vào xương mà cơ thể cử động được.
Hoạt động 2: Sự co giãn của các cơ.
Bước 1: Yêu cầu HS làm động tác gập cánh tay, quan
sát, sờ nắn và mô tả bắp cơ cánh tay
- Làm động tác duỗi cánh tay và mô tả xem nó thay
đổi ntn so với khi co lại?
Bước 2: GV mời đại diện nhóm lên trình diễn trước
lớp GV bổ sung
Kết luận: Khi co cơ ngắn và chắc hơn Khi duỗi cơ
dài ra và mềm hơn.
Bước 3: Phát triển
- GV nêu câu hỏi:
+ Khi bạn ngửa cổ phần cơ nào co, phần cơ nào
duỗi
+ Khi ưỡn ngực, cơ nào co, cơ nào giãn
Hoạt động 3: Làm thế nào để cơ phát triển tốt, săn
chắc?
- Chúng ta phải làm gì để giúp cơ phát triển săn
chắc?
- Những việc làm nào có hại cho hệ cơ?
* Chốt: Nêu lại những việc nên làm và không nên
làm để cơ phát triển tốt.
3 Kết luận (5’)
- Trò chơi: Tiếp sức
- Chia lớp làm 2 nhóm
- Cách chơi: HS chọn thẻ chữ và gắn đúng vào vị trí
trên tranh Tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dị
- Aên đủ chất, tập thể dục thể thao
- HS nêu
- Nhờ có cơ phủ toàn bộ cơ thể
ĐDDH: Mô hình hệ cơ
- 1 số cơ của cơ thể là: Cơ mặt, cơ bụng, cơ lưng HS chỉ vị trí đó trên mô hình
- HS gọi tên cơ đó
- HS xung phong lên bảng vừa chỉ vừa gọi tên cơ Lớp nhận xét
- Vài em nhắc lại
- HS thực hiện và trao đổi với bạn bên cạnh
- Đại diện nhóm vừa làm động tác vừa mô tả sự thay đổi của cơ khi
co và duỗi Nhận xét
- Phần cơ sau gáy co, phần cơ phía trước duỗi
- Cơ lưng co, cơ ngực giãn
ĐDDH: 2 tranh hệ cơ giống nhau, 2 bộ thẻ chữ ghi tên các cơ
- Tập thể dục thể thao, làm việc hợp lí, ăn đủ chất
- Nằm ngồi nhiều, chơi các vật sắc, nhọn, ăn không đủ chất
- Cổ vũ và nhận xét
Trang 8TOÁN PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
I Mục tiêu:
- Biết cộng hai số cĩ tổng bằng 10
- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng cĩ tổng bằng 10
- Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đĩ cĩ một số cho trước
- Biết cộng nhẩm: 10 cộng với số cĩ một chữ số
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12
II Phương tiện dạy học:
- GV: SGK + Bảng cài + que tính
- HS: 10 que tính
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Trực quan, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- Thầy gọi HS đọc tên các thành phần trong phép
cộng và phép trừ: 43+13; 27+10; 45-24…
- Nhận xét, cho điểm
Giới thiệu: “Phép cộng có tổng bằng 10”
2 Phát triển bài(27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 6 + 4 = 10
- Có 6 que tính, lấy thêm 4 que tính Hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính?
- Bây giờ các em sẽ làm quen với cách cộng theo
cột
Bước 1:
- Có 6 que tính (cài 6 que tính lên bảng, viết 6 vào
cột đơn vị)
- Thêm 4 que tính (cài 4 que tính lên bảng dưới 6
que tính, viết 4 vào cột đơn vị dưới 6)
- Tất cả có mấy que tính?
- Cho HS đếm rồi gộp 6 que tính và 4 que tính lại
thành bó 1 chục que tính, như vậy 6 + 4 = 10
Bước 2: Thực hiện phép tính
- Đặt tính dọc
- Thầy nêu: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn vị,
viết 1 vào cột chục
- Vậy: 6 + 4 = 10
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- HS tự làm và tự chữa
Bài 2: Tính
- Thầy hướng HS đặt tính sao cho các chữ số thẳng
- Hát
- HS lấy 6 que tính, thêm 4 que tính Được 10 que tính
chục đơn vị + 6
4
1 0
- Có 10 que tính
- HS chú ý nghe
6 4 10
- 6 + 4 = 10
ĐDDH: Bảng cài
- HS tự làm
- HS tự làm rồi chấm chéo với
Trang 9cột (0 ở hàng đơn vị, 1 ở hàng chục)
Bài 3: Tính nhẩm:
- Thầy lưu ý HS ghi ngay kết quả phép tính bên phải
dấu =, không ghi phép tính trung gian
- Gọi 1 vài HS tự nêu cách tính: 7 + 3 = 16
Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Thầy yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi ghi giờ ở
dưới
3 Kết luận (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 26 + 4; 36 + 24
nhau
- HS đọc cách tính nhẩm từ trái sang phải
“7 + 3 = 10, 10 + 6 = 16”
- Vậy 7 + 3 + 6 = 16
- HS tự làm 8
2 10
Thứ tư, ngày 01 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC
GỌI BẠN
I Mục tiêu:
- Biết đọc trơi chảy tồn bài; biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.
- Nội dung: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng.( TL các câu hỏi, thuộc hai khổ thơ)
II Phương tiện dạy học:
- GV: Tranh + bảng phụ
- HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thực hành, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- Đọc và TLCH bài Bạn của Nai Nhỏ Nhận xét, cho điểm
Giới thiệu: Gọi bạn
2 Phát triển bài (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Thầy đọc mẫu
a Luyện đọc từng dịng thơ
- Nêu các từ luyện đọc
- Thầy chú ý các câu:
+ Câu 1, 2, 3: Nhịp 3/2 Câu 4: Nhịp 2/3 Câu 13:
Đọc ngắt nhịp câu cuối
b Đọc từng khổ
c Đọc trong nhĩm
d Thi đọc giữa các nhĩm
e Đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hát
- HS lắng nghe
- Từ xa xưa thuở nào, thời gian lâu lắm rồi…
- Mỗi HS đọc 1 câu liên tiếp đến hết bài
- HS đọc từng khổ thơ
- Lớp đọc đồng thanh
Trang 10Đoạn 1: Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?
- Vì sao Bê Vàng phải đi lấy cỏ
Đoạn 2: Khi Bê Vàng quên đường về Dê Trắng làm
gì?
- Đến bây giờ em còn nghe Dê Trắng gọi bạn
không?
Hoạt động 3: Học thuộc lịng
- Thầy cho HS đọc thuộc, rồi xung phong đọc trước
- Thầy hướng dẫn nhấn giọng biểu cảm để bôïc lộ
cảm xúc Nhận xét, tuyên dương
3 Kết luận (3’)
- Em nhận xét gì về tình bạn giữa Bê Vàng và Dê
Trắng?
- Chuẩn bị: Chính tả
- Sống trong rừng xanh sâu thẳm
- Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôi bạn không còn gì để ăn
- Thương bạn chạy tìm khắp nơi
- Dê Trắng vẫn gọi bạn “Bê! Bê!”
- HS đọc HTL
- Bê Vàng và Dê Trắng rất thương nhau
- Đôi bạn rất quí nhau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU Ai là gì ?
I Mục tiêu:
- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý ( BT1, 2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ?
II Phương tiện dạy học:
- GV: Tranh – bảng phụ: câu mẫu
- HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Trực quan, cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài
- Đặt câu với từ: đồng hồ, rực rỡ, bí mật
- Sắp xếp từ để chuyển thành câu mới
+ Bà rất yêu cháu; Lan học chung lớp với Hà
- Thầy nhận xét
Giới thiệu: Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai là gì ?
2 Phát triển bài (28’)
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài tập
- Thầy cho HS đọc và chỉ tay vào tranh những từ chỉ
người, đồ vật, loài vật, cây cối
- Thầy cho HS làm bài tập miệng
- Thầy nhận xét
- Thầy hướng dẫn HS làm vở
- Giới thiệu khái niệm từ SGK Chuẩn bị: vài HS
nhắc lại
Bài 2: Thầy cho mỗi nhóm tìm các danh từ
- Hát
- HS nêu
- HS đọc
- HS nêu tên ứng với tranh vẽ
- HS làm vở
- HS đọc ghi nhớ
- Lớp chia 2 nhóm