Bài mới: a Giới thiệu bài: Dấu hiệu chia hết cho 5 b Hướng dẫn bài mới: HÑ1: HDHS tìm daáu hieäu chia heát cho 5 Mục tiêu: HS biết những số chia hết cho 5 là những số tận cùng là 0;5 Caù[r]
Trang 1 Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.
Nhận biết số chẵn và số lẻ
Vận dụng để giải các BT liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
I ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:Luyện tập chung
1 HS lên bảng giải BT3
Nhận xét- Ghi điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Dấu hiệu chia hết cho 2
b) Hướng dẫn bài mới:
HĐ1: HDHS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2
Mục tiêu: HS biết các số tận cùng 0,2,4,6,8 đều
chia hết cho 2
Cách tiến hành:
GV HS dựa vào bảng chia 2 để tự tìm vài số
chia hết cho 2, vài số không chia hết cho 2
Từ các VD 2 em viết ở bảng GV rút ra kết luận
KL: các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì
chia hết cho 2
HĐ2: Giới thiệu số chẵn, số lẻ
Mục tiêu: HS biết những số nào là số chẵn, những
số nào là số lẻ
Cách tiến hành:
Nêu các số chia hết cho 2 là các số chẵn? Cho
VD?
Nêu các số không chia hết cho 2 là các số lẻ?
Cho VD?
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập:
Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến thức đã
học để giải các BT có liên quan
Cách tiến hành:
2 HS lên bảng trình bày: + 1 HS viết những số chia hết cho 2
+ 1 HS viết những số không chia hết cho 2
Vài HS nhắc lại
3 HS lặp lại
3 HS lặp lại
Trang 2Bài 1: GV cho HS làm miệng
Bài 2: HS làm bảng con ,2 HS làm bảng lớp
Bài 3: Cho HS tự làm bài vào vở
HD HS sửa bài
3 Củng cố- Dặn dò:
Những số chia hết cho 2 là những số như thế
nào? Cho VD
Chuẩn bị: đấu hiệu chia hết cho 5
1 HS nêu yêu cầu
Vài HS nêu miệng
Lớp theo dõi
HS làm BT
HS làm vào vở
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 3
THIẾT KẾ BÀI DẠY
Môn: Toán
Ngày: 30/12/05 Tuần: 17
GV dạy:
I MỤC TIÊU:
Biết dấu hiệu chia hết cho 9 và không chia hết cho 9
Aùp dụng dấu hiệu chia hết cho 9 và không chia hết cho 9
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 KTBC:Luyện tập
2 Bài mới: Dấu hiệu chia hết cho 9.
a) Giới thiệu bài: Dấu hiệu chia hết cho 9
b) Hướng dẫn bài mới:
HĐ1: HDHS tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 9
Mục tiêu: Giúp HS biết được dấu hiệu chia hết
cho 9 và không chia hết cho 9
Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS tìm các số chia hết cho 9 và
không chia hết cho 9
HS đọc và tìm điểm giống nhau của các số chia
hết cho 9 đã tìm được
KL: Các số chia hết cho 9 thì có tổng các chữ
số cũng chia hết cho 9, dựa vào đó chúng ta có
dấu hiệu chia hết cho 9
HS tính tổng các chữ số của các số của các số
không chia hết cho 9
Tổng các chữ số của số này có chia hết cho 9
không?
Muốn kiểm tra một số có chia hết hay không
chia hết cho 9 ta làm ntn?
HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Vài HS phát biểu
HS tính
Không chia hết cho 9
HS trả lời
Trang 4HĐ2: Hướng dẫn luyện tập:
Mục tiêu: Aùp dụng dấu hiệu chia hết cho 9 và
không chia hết cho 9 để giải các bài toán có liên
quan
Cách tiến hành:
Bài 1: HS tự làm sau đó báo cáo trước lớp.
Nêu các số chia hết cho 9 và giải thích vì sao?
Bài 2: HS tự làm sau đó báo cáo trước lớp.
Bài 3: HS đọc đề.
Các số phải viết cần thoả mãn những điều kiện
nào?
HS làm bài vào vở
GV theo dõi và nhận xét
Bài 4: Nêu yêu cầu?
HS làm bài vào vở
GV nhận xét và ghio điểm
3 Củng cố- Dặn dò:
HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
HS làm vào bảng con
HS làm bảng con
Là số có ba chữ số
Là số chia hết cho 9
HS làm bài, sau đó nối tiếp nhau đọc số của mình trước lớp
3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 5
THIẾT KẾ BÀI DẠY
Môn: Toán
Ngày: 29/12/05 Tuần: 17
GV dạy:Nguyễn Thị Tuyết Nhung
I MỤC TIÊU:Giúp HS biết:
Dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5
Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 để chọn hay viết các số chia hết cho 5
Củng côc dấu hiệu chia hết cho 2 kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 KTBC: Dấu hiệu chia hết cho 2
HS1: Tìm các số chia hết cho 2: 483; 296; 875 ;
318; 674
HS 2:Các số trên só nào là số chẵn, số nào là
số lẻ
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Dấu hiệu chia hết cho 5
b) Hướng dẫn bài mới:
HĐ1: HDHS tìm dấu hiệu chia hết cho 5
Mục tiêu: HS biết những số chia hết cho 5 là
những số tận cùng là 0;5
Cách tiến hành:
Tiến hành tương tự như dấu hiệu chia hết cho 2
KL: Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết
cho 5
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến thức đã
học để giải các BT có liên quan
Cách tiến hành:
Bài1: HS làm miệng
2 HS lên bảng làm
HS nhắc lại
1 HS nêu yêu cầu
Trả lời miệng
Nhận xét
Trang 6Bài 2: HS làm vào vở BT
GV hướng dẫn HS sửa
Bài 3:
Lưu ý:trường hợp 075 lại cho ta số có 2 chữ số là
75 nên không phải là kết quả đúng
Bài 4:
Hãy nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2 ?
Hãy nêu lại dấu hiệu chia hết cho 5 ?
Cả 2 dấu hiệu trên căn cứ vào chữ số tậncùng
để một số chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì
tận cùng phải là chữ số mấy?
Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2
thì tận cùng phải là chữ số mấy?
HDHS sửa bài
3 Củng cố- Dặn dò:
Nêu dấu hiệu chia hết cho 5
Chuẩn bị thi HKI
HS nêu yêu cầu
HS làm vở
1 HS nêu yêu cầu
HS tự làm bài
Vài HS nêu yêu cầu
2HS nêu
HS trả lời
HS tự làm vào vở
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 7
Phòng Giáo Dục-Đào Tạo DK THIẾT KẾ BÀI DẠY
Ngày: 03/01/06 Tuần: 18
GV dạy:Nguyễn Thị Tuyết Nhung
I MỤC TIÊU:
Biết dấu hiệu chia hết cho 3 và không chia hết cho 3
Aùp dụng dấu hiệu chia hết cho 3 và không chia hết cho 3 để giải các bài toán có liên quan
Củng cố dấu hiệu chia hết cho 9
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng con
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
3’
6’
6’
1.KTBC: Dấu hiệu chia hết cho 9.
2 HS đồng thời lên bảng làm biến đổi bài
1,2/97
GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:Nêu mục đích của bài.
HĐ1: Các số chia hết cho 3.
Mục tiêu: HS tìm được các số chia hết cho 3
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS tìm các số chia hết cho 3 và
không chia hết cho 3
Hỏi HS tìm ntn?
GV giới thiệu cách tìm đơn giảng
HĐ2: Dấu hiệu chia hết cho 3
Mục tiêu: HS nhận biết được chia số có tổng các
chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Cách tiến hành:
HS lên bảng làm
HS tìm
HS trả lời
Trang 8 Yêu cầu HS tìm các số chia hết cho 3 và tìm
đặc điểm chung
GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của các số
này
HS tìm mối quan hệ giữa tổng với 3 Đó là dấu
hiệu chia hết cho 3
HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3
HĐ3:Luyện tập- thực hành.
Mục tiêu: HS giải được các bài tập
Cách tiến hành:
Bài 1: HS tự làm.
Giải thích vì sao?
Bài 2: Tiến hành tương tự như bài 1
Bài 3: HS đọc đề bài
Các số phải viết cần thoả mãn điều kiện nào
của bài?
Yêu cầu HS tự làm
GV theo dõi- Nhận xét
Bài 4: HS nêu yêu cầu.
HS làm bài
3.Củng cố- Dặn dò:
Nêu dấu hiệu chia hết cho 3
Nhận xét giờ học
Chuẩn bị bài sau
Một số HS phát biểu
HS tính vào giấy nháp
HS nêu
HS phát biểu
HS loàm miệng
HS làm bài
HS đọc
HS phát biểu
HS làm bài
HS nêu
HS làm vở
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 9
Phòng Giáo Dục-Đào Tạo DK THIẾT KẾ BÀI DẠY
Ngày:04/01/06 Tuần: 18
GV dạy:Nguyễn Thị Tuyết Nhung
I MỤC TIÊU:
Củng cố dấu hiệu chia hết cho 9,3 và giải các bài toán có liên quan đến các dấu hiệu chia hết cho 9, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng con
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
4’
1’
28’
1.KTBC: Dấu hiệu chia hết cho 3.
2 HS đồng thời lên bảng biến đổi các bài 1,2
/98 SGK
GV nhận xét- Ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Luyện tập.
HĐ1: Hướng dẫn luyện tập.
Mục tiêu: Củng cố dấu hiệu chia hết cho 9, 3
Cách tiến hành:
Bài 1: HS đọc đề sau đó tự làm bài.
Bài 2: HS đọc đề bài
HS làm bài
Giải thích cách làm
2 HS lên bảng làm
HS làm bài miệng
3 HS lên bảng làm
Cả lớp làm vở
Trang 10Bài 3: HS tự làm bài.
4 HS lần lượt làm từng phần
Bài 4: HS đọc đề bài phần a
Số cần viết phải thoả mãn điều kiện gì?
HS làm bài
Yêu cầu HS làm phần b
Số cần viết phải thoả mãn điều kiện gì?
3.Củng cố- Dặn dò:
Nhận xét giờ học
Chuẩn bị bài sau
HS làm miệng
1 HS đọc
HS phát biểu
2 HS lên bảng
Lớp làm vở
2 HS lên bảng
Lớp làm vở
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Ngày: 05/01/06 Tuần: 18
GV dạy:Nguyễn Thị Tuyết Nhung
I MỤC TIÊU:
Củng cố dấu hiệu chia 2, 5, 3, 9
Vận dụng các dấu hiệu chia hết để giải các bài toán có liên quan
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng con
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
4’ 1.KTBC: Luyện tập.
2 HS đồng thời lên bảng làm biến đổi bài 1, 2
/98
2 HS lên bảng làm
Trang 11 HS làm bài
Bài 4: HS đọc đề bài.
Tự làm bài
Bài 5: 1 HS đọc đề bài trước lớp
Hỏi: Em hiểu xếp thành 3 hàng hoặc 5 hàng ,
thì không thừa không thiếu bạn nào nghĩa là gì?
HS làm bài
3.Củng cố- Dặn dò:
Tổng kết giờ học
Chuẩn bị : Thi cuối kì 1
4 HS lên bảng
Cả lớp làm vở
Giải thích cách làm
4 HS lên bảng
Cả lớp làm vở
HS phát biểu
HS làm vở
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 12
Phòng Giáo Dục-Đào Tạo DK THIẾT KẾ BÀI DẠY
Ngày: 16/01/06 Tuần: 19
GV dạy:Nguyễn Thị Tuyết Nhung
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-met vuông
Đọc đúng, viết đúng các đơn vị đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông Biết 1km2 =
1000000 m2 và ngược lại
Giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích: cm2 ,dm2, m2 ,km2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh vẽ một cánh đồng hoặc một khu rừng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.KTBC: Sửa bài thi CKI
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Ki- lô- mét vuông.
HĐ1: Giới thiệu ki-lô-mét vuông.
Mục tiêu: Giúp HS hình thành biểu tượng về đơn
vị đo diện tích ki-lô-met vuông
Cách tiến hành:
GV giới thiệu : 1 km x 1 km = 1 km2, ki-lô-mét
vuông chính là diện tích của hình vuông có
cạnh là 1km
Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2
1 km bằng bao nhiêu mét?
Tính diện tích của hình vuông có cạnh dài
1000m
Dựa vào diện tích của hình vuông có cạnh dài
1000m, hãy cho biết 1km2 = ? m2.
HĐ2: Luyện tập- Thực hành
Mục tiêu: HS làm đúng một số bài toán có liên
quan đến các đơn vị đo diện tích
Cách tiến hành:
Bài1: HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài.
Bài2: HS nêu yêu cầu của bài.
HS tự làm bài
H: Hai đơn vị đo diện tích liền nhau thì gấp
hoặc kém nhau bao nhiêu lần?
HS đọc
HS trả lời
HS tính
HS tính
HS làm bài vào bảng con
3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
Trang 13Trang 14
Phòng Giáo Dục-Đào Tạo DK THIẾT KẾ BÀI DẠY
Ngày: 17/01/06 Tuần: 19
GV dạy:Nguyễn Thị Tuyết Nhung
I MỤC TIÊU:
Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
Giải các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.KTBC: Ki-lô-mét vuông.
2 HS đồng thời lên bảng làm biến đổi bài 2,3
/100
GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Luyện tập.
HĐ1: Hướng dẫn luyện tập.
Mục tiêu: Giúp HS làm các bài toán iên quan đến
các đơn vị đo diện tích
Cách tiến hành:
Bài1: Nêu yêu cầu đề bài.
HS làm bài
Bài 2: 1 HS đọc đề bài.
HS làm bài ,sau đó chữa bài trước lớp
H: Khi thực hiện các phép tính với các số đo
đại lượng chúng ta phải chú ý điều gì?
Bài 3:Yêu cầu HS đọc số đo diện tích của các
thành phố ,sau đó so sánh
GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: 1 HS đọc đề
HS tự làm bài
GV nhận xét ,ghi điểm
Bài 5: 1 HS đọc biểu đồ.
HS báo cáo kết quả bài làm của mình
3.Củng cố- Dặn dò:
Hai đơn vị đo diện tích liền nhau thì gấp hoặc
kém nhau bao nhiêu lần?
Chuẩn bị: Hình bình hành
2 HS lên bảng làm
3 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con
2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
HS đọc
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
HS đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi
HS trả lời
Trang 15 Nhận biết một số đặc điểm về hình bình hành.
Phân biệt hình bình hành với các hình đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV kẻ sẵn bảng phụ các hình: hình vuông ,hình chữ nhật, hình thang, hình tứ giác hình bình hành
Thước thẳng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.KTBC: Luyện tập.
2 HS đồng thời lên bảng làm biến đổi 1,2 SGK
GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Hình bình hành.
HĐ1: Giới thiệu hình bình hành.
Mục tiêu: Giúp HS biết được hình bình hành.
Cách tiến hành:
GV cho HS quan sát hình bình hành và vẽ lên
bảng hbh ABCD, giơí thiệu đây là hbh
HĐ2: Đặc điểm của hình bình hành
Mục tiêu: Nhận biết một số đặc điểm về hình
bình hành
Cách tiến hành:
HS quan sát hình bình hành ABCD trong
SGK/102
GV ghi đặc điểm của hình bình hành
Tìm trong thực tế các đồ vật có mặt là hình
bình hành
HĐ3: Luyện tập thực hành
Mục tiêu: HS phân biệt hình bình hành với các
hình đã học
Cách tiến hành:
Bài 1: 1 HS đọc đề.
HS quan sát các hình trong bài tập và chỉ rõ đâu
là hình bình hành
Bài2: GV vẽ lên bảng hình tứ giác ABCD và
hình bình hành MNPQ
2 HS lên bảng làm BT
Quan sát và hình thành biểu tượng về hình bình hành
Quan sát hình theo yêu cầu của GV
HS phát biểu ý kiến
HS chỉ hình bình hành
Trang 16 H: Hình nào có cặp cạnh song song và bằng
nhau?
Bài 3: 1 HS đọc đề bài
HS lên bảng vẽ
3.Củng cố- Dặn dò:
Nêu một số đặc điểm của hình bình hành?
Chuẩn bị: diện tích hình bình hành
Tổng kết giờ học
HS trả lời
1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ bảng con
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 17
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mỗi HS chuẩn bị hai hình bình hành
Phấn màu, thước thẳng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.KTBC: Hình bình hành.
1 HS đồng thời làm biến đổi bài 3 SGK/ 103
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Diện tích hình bình hành.
HĐ1: Hình thành công thức tính diện tích hình bình
hành
Mục tiêu: Giúp HS biết công thức tính diện tích
hình bình hành
Cách tiến hành:
GV tổ chức trò chơi cắt ghép hình
Ngoài cách cắt ghép hình bình hành thành hình
chữ nhật để tính diện tích hình bình hành chúng
ta có thể tính theo cách nào?
GV: Shbh bằng độ đà đáy nhân với chiều cao
cùng một đơn vị đo ?
Công thức : S = a x h
HĐ2: Luyện tập thực hành.
Mục tiêu: HS biết vận dụng công thức tính
diện tích hình bình hành để giải các bài toán có
liên quan
Cách tiến hành:
Bài 1: Bài tập yêu cầu gì?
HS tự làm
Gv nhận xét bài làm của HS
Bài 2: HS tính diện tích hình chữ nhật và diện tích
hình bình hành , sau đó so sánh diện tích của hai
hình với nhau
Bài 3: HS đọc yêu cầu.
HS tự làm
GV chữa bài và ghi điểm
1 HS lên bảng vẽ
HS thực hành cắt ghép hình
Lấy chiều cao nhân với đáy
HS phát biểu quy tắt
3 HS đọc lần lượt đọc kết quả tính của mình, cả lớp theo dõi và kiểm tra
HS tính và rút ra nhận xét diện tích hình bình hành băng diện tích hình chữ nhật
1 HS đọc đề
2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở BT
Trang 183.Củng cố- Dặn dò:
Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế
nào?
Chuẩn bị: Luyện tập
Tổng kết giờ học
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
THIẾT KẾ BÀI DẠY
Trang 19TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KTBC: Diện tích hình bình hành.
2 HS đồng thời làm biến đổi bài 2,3 SGK
GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Luyện tập
HĐ1: Luyện tập thực hành
Mục tiêu: HS biết sử dụng công thức tính diện
tích và chu vi của hình bình hành để giải các bài
toán
Cách tiến hành:
Bài 1: HS đọc đề
HS lên bảng chỉ và gọi tên các cặp cạnh đối
diện của từng hình
Bài 2: HS nêu đề bài
Nêu cách tính diện tích hình bình hành?
HS tự làm
GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3: 1 HS đọc đề
Nêu yêu cầu của đề bài?
HS tính chu vi hình bình hành a,b
GV nhận xét bài làm của HS
Bài 4: 1 HS đọc đề
HS tự làm
3.Củng cố- Dặn dò:
Nêu công thức tính chu vi và diện tích hình bình
hành?
Chuẩn bị: Phân số
Tổng kết giờ học
2 HS lên bảng làm
3 HS lên bảng làm
HS trả lời
1 HS lên bảng, cả lớp làm vở BT
2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con
Rút kinh nghiệm tiết dạy: