- GV chỉ hình và giới thiệu các cặp cạnh đối diện của tứ giác * Hình bình hành ABCD có các cặp cạnh ABCD, của hình bình hành đối diện song song và bằng nhau.. * Hình nào có các cặp cạnh [r]
Trang 1Tuần 19
Thứ ngày tháng năm
Tíêt 91: KI-LÔ-MÉT VUÔNG.
I.Mục tiêu: Giúp HS:
1.- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông
2.- Đọc đúng, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
Viết 1km2 = 1000000m2 và ngược lại
3.- Giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích:
cm2, dm2, m2, km2
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ một cánh đồng hoặc một khu rừng.
III.Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu ki-lô-mét vuông.( 12 phút )
MT: giúp học sinh hình thành biểu tượng về ki-lô-met vuông
- GV treo lân bảng bức tranh vẽ
cánh đồng ( khu rừng, vùng biển
…) và nêu vấn đề: Cánh đồng
này có hình vuông, mỗi cạnh của
nó dài 1km, các em hãy tính diện
tích của cánh đồng
- GV giới thiệu: 1km x 1km =
1km2, ki-lô-mét vuông chính là
diện tích của hình vuông có cạnh
dài 1km
- Ki-lô-mét vuông viết tắt là
km2, đọc là ki-lô-mét vuông
* 1km bằng bao nhiêu mét ?
* Em hãy tính diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1000m
- Dựa vào diện tích của hình
vuông có cạnh dài 1km và hình
vuông có cạnh dài 1000m, bạn
nào cho biết 1km2 bằng bao
nhiêu m2 ?
- HS quan sát hình vẽ và tính diện tích cánh đồng: 1km x 1km = 1km2
- HS đọc
- 1km = 1000m
- HS tính: 1000m x 1000m = 1000000m2
- 1km2 = 1000000m2
2 Hoạt động 2: Luyện tập.( 20 phút )
Bài 1/SGK/100
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV đọc cho HS viết vào bảng - HS viết và đọc đúng các số đo
Trang 2con và viết cho HS đọc.
- GV có thể đọc cho cả lớp viết
các số đo diện tích khác
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài, 2
học sinh làm bảng phụ
- GV chữa bài, sau đó hỏi: Hai
đơn vị diện tích liền nhau thì hơn
kém nhau bao nhiêu lần ?
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
trước lớp
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó
báo cáo kết quả trước lớp
* Để đo diện tích phòng học
người ta dùng đơn vị đo diện tích
nào ?
- Em hãy so sánh 81cm2 với 1m2
- Vây diện tích phòng học có thể
là 81cm2 được không ? Vì sao ?
- Em hãy đổi 900dm2 thành mét
vuông
- Hãy hình dung một phòng có
diện tích 9m2, theo em có thể làm
phòng học được không ? Vì sao ?
- Vậy diện tích phòng học là bao
nhiêu ?
- GV tiến hành tương tự đối với
phần b
- HS nắm được giá trị của các đơn vị đo diện tích để thực hiện đổi và ghi số thích hợp vào chỗ trống
1km2 =1000000m2 1000000m2 = 1km2 1m2 = 100dm2 5km2 = 5000000m2 32m249dm2 = 3249dm2 2000000m2 =2km2
- Hơn kém nhau 100 lần
- HS phát biểu ý kiến
- Diện tích phòng học là 40m2
- Diện tích nước Việt Nam là 330991km2
- Mét vuông
- 81cm2 < 1m2
- Vì quá nhỏ
- 900dm2 = 9m2
- Không được, vì nhỏ
- Diện tích phòng học là 40m2
4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (3 phút )
- HS nhắc lại cách đọc, viết đơn
vị đo diện tích km2
-Nhận xét tiết học
- HS nêu
Trang 3- HD BTVN: 3/ sgk/100 - HS lắng nghe.
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
====================================
Trang 4Thứ ngày tháng năm
Tiết 92: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị ki-lô-mét
vuông
II.Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
- Gọi 2 HS lên bảng lài BT 3
/sgk /100
- KT 3-4 vở BTVN
- NX ghi điểm CN
- 2 HS lên bảng:
+ HS thực hiện đổi đúng các đơn vị diện tích
+ Bài 3: Giải đúng bài toán có lời văn với đơn vị đo diện tích là km 2
- HS NX-sửa bài
2 Hoạt động 2: Luyện tập.( 37 phút ) MT: Củng cố về chuyển đổi số do diện tích và đọc thông tin trên biểu đồ
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài, 2
học sinh làm bảng phụ (HS
TB+Y làm 4 ý)
- GV chữa bài, sau đó có thể yêu
cầu HS nêu cách đổi đơn vị đo
của mình
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc số đo diện
tích của các thành phố, sau đó so
sánh
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột, HS cả lớp làm bài vào VBT
530dm2 = 53000cm2 13dm229cm2 = 1329cm2 84600cm2 = 846dm2 300dm2 = 3m2
10km2 = 10000000m2 9000000m2 = 9km2
- VD: 530dm2 = 53000cm2
Ta có 1dm2 = 100cm2 Vậy 530dm2 = 53000cm2
- HS đọc số đo diện tích của các thành phố trước lớp, sau đó thực hiện so sánh:
Diện tích Hà Nội nhỏ hơn Đà Nẵng
Diện tích Đà Nẵng nhỏ hơn Thành phố
Hồ Chí Minh
Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất
Trang 5- GV yêu cầu HS nêu lại cách so
sánh các số đo đại lượng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
(Với HS kém GV gợi ý cho các
em cách tìm chiều rộng: chiều
rộng bằng 1 phần 3 chiều dài
nghĩa là chiều dài chia thành 3
phần bắng nhau thì chiều rộng
bằng 1 phần như thế.)
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5:
- GV giới thiệu về mật độ dân
số: mật độ dân số là chỉ số dân
trung bình sống trên diện tích
km2
- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ
trang 101 SGK và hỏi:
+ Biểu đồ thể hiện điều gì ?
+ Hãy nêu mật độ dân số của
từng thành phố
- GV yêu cầu HS tự trả lời hai
câu hỏi của bài vào vở
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
bài làm của mình, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
- Đổi về đơn vị đo và so sánh như so sánh các số tự nhiên
- HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài tập Chiều rộng của khu đất đó là:
3 : 3 = 1 (km) Diện tích của khu đất đó là:
3 x 1 = 3 (km2) Đáp số: 3km2
- HS lắng nghe
- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:
+ Mật độ dân số của 3 thành phố lớn là
Hà Nội, Hải phòng, thành phố Hồ Chí Minh
+ Hà Nội: 2952 người/km2, Hải Phòng:
1126 người/km2 , thành phố Hồ Chí Minh: 2375 người/km2
- HS làm bài vào vở
a) Thành phố Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất
b) Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí Minh gấp đôi mật độ dân số thành phố Hải Phòng
3 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa
các đơn vị diện tích
- HD BTVN: 2/sgk/101 Chuẩn bị
trước bài Hình bình hành.
- HS nêu
Trang 6IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
====================================
Trang 7Thứ ngày tháng năm
Tíêt 93:HÌNH BÌNH HÀNH.
I.Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Hình thành biểu tượng về hình bình hành
- Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành
- Phân biệt được hình bình hành với các hình đã học
II.Đồ dùng dạy học:
- GV vẽ sẵn vào bảng phụ (hoặc giấy khổ to) các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình tứ giác, hình bình hành
- Một số hình bình hành bằng bìa
III.Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
- Gọi 2 HS lên bảng lài BT 2,sgk
/101
- KT 3- 4 vở BTVN
- NX ghi điểm CN
- 2 HS lên bảng – HS biết đổi các đơn vị diện tích; tính đúng diện tích hình chữ nhật với các số đo cạnh chiều rộng, chiều dài là km, m
- HS NX-sửa sai bài của bạn
2 Hoạt động 2: Giới thiệu hình bình hành ( 12 phút )
MT:giúp học sinh hình thành biểu tượng về hình bình hành
a).Giới thiêu hình bình hành.
- GV cho HS quan sát càc hình
bình hành bằng bìa đã chuẩn bị
và vẽ lên bảng hình bình hành
ABCD, mỗi lần cho HS xem một
hình lại giới thiệu đây là hình
bình hành
b).Đặc điểm của hình bình
hành
- GV yêu cầu HS quan sát hình
bình hành ABCD trong SGK
Toán 4 trang 102
* Tìm các cạnh song song với
nhau trong hình bình hành
ABCD
- GV yêu cầu HS dùng thước
thẳng để đo độ dài của các cạnh
hình bình hành
- GV giới thiệu: Trong hình bình
hành ABCD thì AB và CD được
- Quan sát và hình thành biểu tượng về hình bình hành
- HS quan sát
* AB song song với DC, AD song song với BC
- HS đo và rút ra nhận xét hình bình hành ABCD có 2 cặp cạnh bằng nhau là AB=DC, AD=BC
* Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện
Trang 8gọi là hai cạnh đối diện, AD và
BC cũng được gọi là hai cạnh đối
diện
* Vậy trong hình bình hành các
cặp đối diện như thế nào với
nhau ?
- GV ghi bảng đặc điểm của hình
bình hành
- GV yêu cầu HS tìm trong thực
tế các đồ vật có mặt là hình bình
hành
- Nếu HS nêu cả các vật có mặt
đều là hình vuông và hình chữ
nhật thì GV giới thiệu hình
vuông và hình chữ nhật cũng là
các hình bình hành vì chúng
cũng có hai cặp cạnh đối diện
song song và bằng nhau ( khác
góc vuông )
song song và bằng nhau
- HS phát biểu ý kiến
3 Hoạt động 3: Luyện tập ( 15 phút ) Bài 1
GV yêu cầu HS quan sát các
hình trong bài tập và chỉ rõ đâu là
hình bình hành
* Hãy nêu tên các hình là hbh ?
* Vì sao em khẳng định H.1, 2,5
là hình bình hành ?
* Vì sao các hình 3, 4 không
phải là hình bình hành ?
Bài 2
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác
ABCD và hình bình hành
MNPQ
- GV chỉ hình và giới thiệu các
cặp cạnh đối diện của tứ giác
ABCD, của hình bình hành
MNPQ
* Hình nào có các cặp cạnh đối
diện song song và bằng nhau ?
- HS quan sát và tìm hình
* Hình 1, 2, 5 là hình bình hành
* Vì các hình này có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
* Vì các hình này chỉ có hai cặp cạnh song song với nhau nên chưa đủ điều kiện để thành hình bình hành
- HS quan sát và nghe giảng
* Hình bình hành ABCD có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
Trang 9- GV khẳng định: hình bình hành
có các cặp cạnh song song và
bằng nhau
4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV YC HS nêu lại đặc điểm
của hình bình hành
- Nhận xét tiết học
- HD HS làm BTVN: 3 /sgk/103
chuẩn bị bài Diện tích hình bình
hành
- HS nêu
- HS lắng nghe
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
====================================
Trang 10Thứ ngày tháng năm
Tíêt 94:DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH.
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Hình thành công thức tính diện tích của hình bình hành
- Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán.
III.Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
-YC 2 học sinh lên bảng làm bài
3/sgk/103
- Gọi 2 -3 HS nhắc lại đặc điểm
của hình bình hành
- KT 3-4 vở BTVN
- NX , chốt ý
-HS vẽ được 2 cạnh của hình bình hành như mẫu
- HS nhắc lại được những đặc điểm của hình bình hành, nêu được những đồ dùng trong cuộc sống thực tế có hình dạng là hình bình hành
- HS NX-sửa sai bài của bạn
2 Hoạt động 2: Hình thành công thức tính diện tích của HBH ( 20 phút )
+ MT: Nắm được công thức tính diện tích hình bình hành.
- GV tổ chức trò chơi lắp
ghép hình:
+ YC mỗi HS lấy bộ đồ dùng
toán 2 hình bình hành
* Diện tích hình chữ nhật ghép
được như thế nào so với diện tích
của hình bình hành ban đầu ?
* Hãy tính diện tích của hình
chữ nhật
- GV yêu cầu HS lấy hình bình
hành bằng hình lúc đầu giới
thiệu cạnh đáy của hình bình
hành và hướng dẫn các em kẻ
đường cao của hình bình hành
- HS thực hành cắt ghép hình theo HD
- Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình bình hành
- HS tính diện tích hình của mình
- HS kẻ đường cao của hình bình hành
- Chiều cao hình bình hành bằng chiều rộng của hình chữ nhật, cạnh đáy của hình bình hành bằng chiều dài của hình
Trang 11- GV yêu cầu HS đo chiều cao
của hình bình hành, cạnh đáy của
hình bình hành và so sánh chúng
với chiều rộng, chiều dài cùa hình
chữ nhật đã ghép được
- Vậy theo em, ngoài cách cắt
ghép hình bình hành thành hình
chữ nhật để tính diện tích hình
bình hành chúng ta có thể tính
theo cách nào ?
- GV: Diện tích hình bình hành
bằng độ dài đáy nhân với chiều
cao cùng một đơn vị đo Gọi S là
diện tích hình bình hành , h là
chiều cao và a là độ dài cạnh đáy
thì ta có công thức tính diện tích
hình bình hành là:
S = a x h
chữ nhật
- Lấy chiều cao nhân với đáy
- HS phát biểu quy tắc tính diện tích hình bình hành
3 Hoạt động 3: Luyện tập.( 17 phút ) Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi 3 HS báo cáo kết quả
tính trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
trước lớp
- GV yêu cầu HS làm bài ( HS
TB Y làm câu a hoặc b )
- GV chữa bài và cho điểm HS
- Tính diện tích của các hình bình hành
- HS áp dụng công thức tính diện tích hình bình hành để tính
- 3 HS lần lượt đọc kết quả tính của mình, HS cả lớp theo dõi và kiểm tra bài của bạn
- HS đọc
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở - Biết phát hiện ra số đo của đáy và chiều cao không cùng đơn vị đo
và biết đổi về cùng đơn vị đo để tính
4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
Trang 12- YC HS nhắc lại công thức tính
diện tích hình bình hành
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách
tính diện tích của các hình đã học,
chuẩn bị bài sau
- HD BTVN: 2 /sgk/104
- HS nhắc lại
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
====================================
Trang 13Thứ ngày tháng năm
Tíêt 95:LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Hình thành công thức tính chu vi của hình bình hành
- Sử dụng công thức tính diện tích và chu vi của hình bình hành để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT2/
sgk/1104
- KT 3-4 vở BTVN
- NX ghi điểm CN
– HS biết dựa vào công thức tính diện tích HBH và công thức tính diện tích hình chữ nhật để giải tóan
- HS NX-sửa sai bài của bạn
- Lớp sửa sai vào vở
2 Hoạt động 2: Luyện tập.( 17 phút ) Bài 1:
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD, hình bình hành EGHK
và hình tứ giác MNPQ, sau đó
gọi HS lên bảng chỉ và gọi tên
các cặp cạnh đối diện của từng
hình
- GV nhận xét sau đó hỏi thêm:
những hình nào có các cặp cạnh
đối diện song song và bằng nhau
* Có bạn HS nói hình chữ nhật
cũng là hình bình hành, theo em
bạn đó nói đúng hay sai ? Vì sao
?
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và
hỏi: Em hãy nêu cách làm bài tập
2
* Hãy nêu cách tính diện tích
hình bình hành
- GV yêu cầu HS làm bài
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Trong hình chữ nhật ABCD, có cạnh
AB đối diện với cạnh CD, cạnh AD đối diện với cạnh BC
+ Trong hình bình hành EGHK, có cạnh
EG đối diện với cạnh KH, cạnh EK đối diện với cạnh GH
+ Trong tứ giác MNPQ có cạnh MN đối diện với cạnh PQ, cạnh MQ đối diện với cạnh NP
- Hình chữ nhật ABCD và hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
- Đúng vì hình chữ nhật có 2 cặp cạnh song song và bằng nhau
- HS đọc
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm