- Học sinh làm bài theo yêu cầu - Một HS khá, giỏi làm mẫu: nói 2-3 câu về hoạt động của mỗi người và vật được miêu tả trong tranh.. đoạn văn hay nhất.[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 2013
Đạo đức: Bài 9: Kính trọng biết ơn người lao động
A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn đối với những người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với người lao động, giữ gìn thành quả lao động
* HS khá, giỏi biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn đối với những người lao động
* KNS: Tôn trọng giá trị sức lao động, lễ phép với người lao động (thảo luận, dự án)
B Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4; Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
C Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Nêu mđ, yêu cầu
2 HĐ1: Thảo luận lớp
- GV kể chuyện: Buổi học đầu tiên
- Cho HS thảo luận 2 câu hỏi SGK:
+ Sao các bạn lại cười khi nghe Hà giới
thiệu về nghề nghiệp bố mẹ mình?
+ Nếu em là bạn em sẽ làm gì trong tình
huống đó ? Vì sao ?
- GV kết luận : Cần phải kính trọng mọi
người lao động, dù là những người lao
động bình thường nhất
3.HĐ2: Thảo luận nhóm ( bài tập 1 )
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận : Biểu hiện yêu lao động là
a, b, c, d, đ, e, g, h, n, o Còn lại là lười
lao động
4 HĐ3: Đóng vai ( bài tập 2 )
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ
- Đai diện nhóm trình bày
- GV kết luận: Mọi người lao động đều
mang lại lợi ích cho bản thân gia đình và
xã hội
5 HĐ4: Làm việc cá nhân( Bài tập 3)
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV KL: Kính trọng: a, c, d, đ, e, g
- Gọi HS đọc ghi nhớ
6 Nhận xét, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Học sinh lắng nghe
- Lắng nghe
- Hai học sinh đọc lại chuyện
- Các bạn cười vì nghề nghiệp của bố
mẹ Hà quá tầm thường : Nghề quét rác
- Học sinh nêu
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh chia nhóm nhận nhiệm vụ
- Đọc yêu cầu và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày : Các biểu hiện của yêu lao động là a, b,
c, d, đ, e, g, h, n, o Lười lao động là i,
k, l, m
- Các nhóm nhận nhiệm vụ,thảo luận
- Một số nhóm lên trình bày
- Lắng nghe
- Các việc làm thể hiện sự kính trọng:
a, c, d, đ, e, g Thiếu kính trọng là: b,
h
- Lắng nghe
Trang 2Tập đọc Bốn anh tài (Phần 1)
A- Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé
* KNS: hợp tác, đảm nhận trách nhiệm (thảo luận, xử lí tình huống)
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh em Cẩu Khây
B- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ luyện đọc diễn cảm
C- Các hoạt động dạy học
A- Mở đầu
- GV giới thiệu tên gọi 5 chủ điểm của
sách TV 4 tập 2( như SGV trang 3)
B- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát
tranh chủ điểm và tranh bài đọc ở sgk
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Chia đoạn gọi HS đọc, kết hợp luyện
đọc và giải nghĩa từ khó
- Cho HS luyện đọc, gọi 1 em đọc bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài
- Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có
gì đặc biệt ?
- Chuyện gì xẩy ra với quê hương cậu ?
- Cậu đi diệt trừ yêu tinh với những ai ?
- Mỗi người bạn của cậu có tài năng gì ?
- Chủ đề chính của chuyện là gì ?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn học sinh chọn đoạn văn,
giọng đọc phù hợp
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, biểu dương
3 Nhận xét, dặn dò
- Gọi học sinh nêu ND chính của bài
- Dặn học sinh kể lại chuyện ở nhà
- Nghe GV giới thiệu
- HS quan sát và nêu ND tranh chủ điểm và tranh bài đọc
- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn của bài, đọc 2 lượt, luyện đọc, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp,1 HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- Học sinh đọc thầm +TLCH
- Ăn 9 chõ xôi, khoẻ bằng chàng trai
18 tuổiTinh thông võ nghệ
- Yêu tinh bắt người và súc vật
- Cùng 3 người bạn
- Bạn tay khoẻ làm vồ đóng cọc,bạn dùng tai tát nước,bạn lấy móng tay đục máng
- Ca ngợi sức khoẻ, tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 bạn
- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn của bì
- Chọn đọc đoạn 1-2, Luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- 2 nhóm thi đọc diễn cảm
- Lắng nghe
- Nêu nội dung chính
- ghi nhớ
Trang 3Toán Ki-lô-mét vuông
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
+ Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông + Biết 1 km2 = 1000000 m2
- Bước đầu biết chuyển đổi km2 sang m2 và ngược lại
- Rèn tính cẩn thận, sáng tạo
II Các hoạt động dạy hoc:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài kiểm tra
B Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu ki-lô-mét
vuông
- GV giới thiệu: Ki-lô-mét vuông là diện
tích 1 hình vuông có cạnh dài 1 ki-lô-mét
- Giới thiệu cách đọc
- Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2
- 1km2 = 1000000 m2
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1,2: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Tổ chức cho hs tự giải các bài toán rồi
chữa bài
- Chữa bài nhận xét ghi điểm
Bài 4b: Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự tóm tắt đề rồi giải
- Chữa bài nhận xét ghi điểm
C .Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp theo dõi sửa bài
- Cả lớp theo dõi lắng nghe
- HS theo dõi
- Ki-lô-mét vuông
- HS nhắc lại B1: Đổi số đo diện tích
- 2 HS lần lượt lên bảng
- Cả lớp làm vở 1km2 = 1000000 m2
32m2 49dm2 = 3249dm2
1000000 m2 = 1km2
2000000 m2 = 2 km2
B4: 1 em đọc đề toán + Diện tích nước VN là: 330991
m2
- Lắng nghe
Trang 4LỊCH SỬ:
Nước ta cuối thời Trần
I Mục tiêu: Sau bài học, HS :
- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+ Vua quan ăn chơi sa đọa; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ
* Đối với học sinh khá giỏi:
+ Nắm được một số cải cách của Hồ Quý Ly
+ Biết lí do chính dẫn đến cuộc kháng chiến chống quan Minh của nhà Hồ
- Biết quý trọng giá trị lịch sử của dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa SGK
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy hoc:
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 2 HS
B Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tình hình đất nước cuối
thời Trần
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
+ Theo em nhà Trần có đủ sức gánh vác
công việc trị vì đất nước nữa hay không?
- GV chốt kết luận
Hoạt động 2: Nhà Hồ thay thế nhà
Trần
- Y/C HS đọc thông tin SGK từ “Trước
tình hình phức tạp….bị đô hộ”
- Nêu câu hỏi để HS trả lời
+ Nhà Trần chấm dứt năm nào?Nối tiếp
nhà Trần là triều đại nào?
+ Hồ Quý Ly tiến hành cải cách gì để
đưa đất nước thoát khỏi tình hình khó
khăn?
+ Vì sao nhà Hồ không chống được giặc
Minh xâm lược?
- GV chốt kết luận
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 2 HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 14
- Hoạt động nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng để hoàn thành nội dung phiếu
+ Nhà Trần không thể đảm đương
để gánh vác công việc trị vì đất nước Cần có một triều đại khác thay thế nhà Trần
- Hoạt động đồng loạt
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi SGK
+ Nhà Trần chấm dứt năm 1400
Hồ Quý Ly lên thay thế + Dùng người tài
Quy định lại số ruộng đất Bán thóc , tổ chức khám sức khoẻ cho dân
+ Nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội mà không biết dựa vào sức mạnh đoàn kết toàn dân
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm 2013
TOÁN:
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
- Đọc được các thông tin trên biểu đồ cột
- Chuyển đổi được các số đo diện tích
- Rèn tính chính xác, cẩn thận…
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi BT 2,4
III Các hoạt động dạy hoc:
A Kiểm tra bài cũ.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
-Cho HS tự làm rồi đổi vở kiểm tra
chữa bài
Bài 3b: Yêu cầu HS đọc đề bài toán
Cho HS tự làm rồi đổi vở kiểm tra
chữa bài
Bài 5 : Cho HS đọc đề bài toán
Cho HS tự làm rồi đổi vở kiểm tra
chữa bài
Bài 2*: Yêu cầu HS đọc Y/C đề bài
Cho HS tự làm rồi đổi vở kiểm tra
chữa bài
C Củng cố dặn dò.
Nhận xét tiết học
- 3 hs lên bảng làm bài tập
- Lắng nghe
Đổi các số đo diện tích
- 1 em lên bảng cả lớp làm vở
530 cm2 = 53000dm2
84600 cm2 = 846dm2
300 dm2 = 3m2
- Đổi vở kiểm tra chữa bài
- 1 HS đọc đề toán
b)TPHCM có diện tích lớn nhất TPHà Nội có diện tích bé nhất
1 HS đọc đề toán
Bài giải
Chiều rộng khu đất là:
3 x 1 = 3 (km2)
Đáp số: 3 km2
HS đọc to Y/C bài tập
- HS tự làm
Bài giải:
a)Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
5 x 4 = 20 (km2) b) 2km = 2000m Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
8000 x 2000 =16000000 (m2)
Đáp số:a) 20 km2
b) 16000000 m2
Lắng nghe
Trang 6CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) Kim Tự Tháp Ai Cập
I/ Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ có âm, vần dễ lẫn: s/x, iêc/ iêt
- Rèn tính chính xác, thẩm mĩ, cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Ba tờ phiếu viết nội dung BT 2
III/ Các hoạt động dạy - học :
A Mở đầu:GV nêu gương một số HS viết
chữ đẹp,có tư thế ngồi đúng ở HK I, khuyến
khích cả lớp học tốt tiết chính tả ở HK II
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe- viết:
- GV đọc bài chính tả
+ Hỏi: Đoạn văn nói điều gì?
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bộ bài chính tả một lượt
- Chấm- chữa 7-10 bài
- GV nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- Dán ba tờ phiếu khổ to đã viết nội dung
bài, phát bút dạ
- GV nhận xét kết quả làm bài của mỗi
nhóm; chốt lại lời giải đúng: Sinh vật- biết-
biết- sáng tác- tuyệt mỹ- xứng đáng
Bài tập 3b:
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- Dán ba băng giấy đã viết nội dung bài tập
3b
- GV nhận xét, kết luận lời giải
C/ Củng cố, dặn dò:
- HS lắng nghe
- HS theo dõi lắng nghe
- HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày + Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập
cổ đại
- HS gấp SGK
- HS viết bài chính tả vào vở
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi của nhau
- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào
vở bài tập
- Ba HS lên bảng (ba nhóm) thi tiếp sức
- HS chữa bài theo lời giải đúng
- HS làm bài vào vở
- Ba HS lên bảng thi làm bài
- Từng HS đọc kết quả
- Lớp nhận xét
Trang 7ĐỊA LÍ Thành phố Hải Phòng
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng:
+ Vị trí: ven biển, bên bờ sông Cấm
+ Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch
* Đối với học sinh khá giỏi: Kể được một số điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển
Một trung tâm du lịch lớn của cả nước
- Xác định được vị trí thành phố Hải Phòng trên bản đồ Việt Nam
- Có ý thức tìm hiểu về các thành phố cảng
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ VN
III/ Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới:
1/ Hải Phòng - Thành phố cảng:
Làm việc theo nhóm:
Bước 1: Cho HS thảo luận:
+ Thành phố Hải Phòng nằm ở đâu?
+ Trả lời các câu hỏi ở mục 1/ SGK
+ Hải Phòng có những điều kiện thuận lợi nào
để trở thành một cảng biển?
+ Mô tả về hoạt động của cảng Hải Phòng
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
2 Đóng tàu là ngành CN quan trọng của HP:
Làm việc cả lớp:
+ Hỏi: So với các ngành công nghiệp khác,
công nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng có vai trò
như thế nào?
+ Hỏi: Kể tên các sản phẩm của ngành đóng tàu
ở Hải Phòng
- GV bổ sung: Các nhà máy đóng tàu ở Hải
Phòng đã đóng được những chiếc tàu biển lớn
không chỉ phục vụ cho nhu cầu trong nước mà
còn xuất khẩu
3/ Hải Phòng là trung tâm du lịch:
Làm việc theo nhóm:
Bước 1: Gợi ý câu hỏi thảo luận: Hải Phòng
có những điều kiện nào để phát triển ngành du
lịch?
Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
C Củng cố dặn dò.
- Các nhóm HS dựa vào SGK, các bản đồ hành chính
và giao thông Việt Nam, tranh, ảnh thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp
+ xà lan, tàu cá, tàu du lịch, tàu chở khách, tàu chở hàng,
- Hs dựa vào SGK, vốn hiểu biết thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ ngữ trong câu kêt Ai làm gì ?
I/ Mục tiêu:
- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu (BT1) biết đạt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng trng vẽ ( BT2,3)
- Rèn tính sáng tạo
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn văn ở phần Nhận xét, đoạn văn ở BT 1 (phần Luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy - học:
A Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Phần Nhận xét:
- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã
viết nội dung đoạn văn, mời 3 HS
lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
3/ Phần Ghi nhớ:
4/ Phần Luyện tập:
Bài tập 1:
- Tổ chức hoạt động tương tự trên
+ Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước
nhà sàn
+ Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên
những ché rượu cần
Bài tập 2:
- Yêu cầu học sinh làm bài theo
nhóm đôi
Bài tập 3:
- Học sinh làm bài theo yêu cầu
- GV nhận xét, bình chọn HS có
đoạn văn hay nhất
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Một HS đọc nội dung bài tập
- Ba HS lên bảng làm bài: đánh kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch 1 gạch dưới bộ phận chủ ngữ trong câu, trả lời miệng các câu hỏi 3,4
- Lớp nhận xét
- Ba, bốn HS đọc nội dung ghi nhớ
- 1 HS phân tích 1 ví dụ minh họa nội dung Ghi nhớ
+ Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von
+ Câu 4: Thanh niên lên rẫy
+ Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước
- HS đọc yêu cầu của bài Mỗi HS tự đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho nhau
- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt
- HS đọc yêu cầu của bài, quan sát tranh minh họa
- Một HS khá, giỏi làm mẫu: nói 2-3 câu về hoạt động của mỗi người và vật được miêu
tả trong tranh
- Cả lớp say nghĩ, làm việc cá nhân
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn
- Lớp nhận xét
- HS nhắc lại nội dung phần Ghi nhớ
Trang 9Thứ tư ngày tháng năm 2013
KỂ CHUYỆN Bác đánh cá và gã hung thần
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa ( BT1) kể lại được từng đoạn câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý ( Bt2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác)
- Nghe bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng bài kể của bạn; kể tiếp lời bạn
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa truyện trong SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài mới.
1 Giới thiệu truyện:
2 GV kể chuyện:
- Kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó
trong truyện (ngày tận số, hung thần,
vĩnh viễn)
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh họa trong SGK
3 Hướng dẫn HS thực hiện các yêu
cầu của bài tập:
a) Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
bằng 1-2 câu
- GV nhận xét và viết nhanh dưới mỗi
tranh 1 lời thuyết minh
b) Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
+ Kể chuyện trong nhóm
+ Thi kể chuyện trước lớp
- GV gợi ý
+ Nhờ đâu bác đánh cá nghĩ ra mưu kế
khôn ngoan để lừa con quỷ?
+ Vì sao con quỷ lại chui trở lại vào
bình?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét, bình chọn nhóm các
nhân kể chuyện hay nhất
C Củng cố, dặn dò:
- HS nghe
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh họa
- Một HS đọc yêu cầu của BT 1
- HS suy nghĩ, nói lời thuyết minh cho 5 tranh
- Lớp nhận xét
+ HS kể từng đoạn sau đó kể cả chuyện Kể xong trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Hai nhóm HS (mỗi nhóm 2,3 em) tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Mỗi HS, nhóm HS kể xong đều nói
ý nghĩa câu chuyện
+ Bác đánh cá thông minh, kịp trấn tĩnh, thoát khỏi nỗi sợ hãi nên đã sáng suốt nghĩ ra mưu kế lừa con quỷ, cứu mình
+ Con quỷ to xác, độc ác nhưng ngu ngốc nên mắc lừa bác đánh cá
+ Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá mưu trí, dũng cảm đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác
Trang 10TẬP ĐỌC
Chuyện cổ tích về loài người
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạn thơ
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người,
vì trẻ em
Vì vậy đành cho trẻ em những gì tốt đẹp nhất
- Bồi dưỡng tình yêu văn học, yêu đọc sách
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài.
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a) Luyện đọc:
- GV kết hợp sữa lỗi về phát âm, cách
đọc cho HS; nhắc HS ngắt nghỉ đúng
nhịp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
+ Trong “câu chuyện cổ tích” này, ai
là người được sinh ra đầu tiên?
+ Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có
ngay mặt trời?
+ Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có
ngay người mẹ?
+ Bố giúp trẻ em những gì?
+ Thầy giáo giúp trẻ em những gì?
+ Ý nghĩa của bài thơ này là gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ:
C Củng cố, dặn dò:
- Hai HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ (2 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- Hai HS đọc cả bài
- HS đọc thầm khổ thơ 1
+ Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất Trái đất lúc đó chỉ có toàn trẻ con, cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dáng cây, ngọn cỏ
để trẻ nhìn cho rõ
vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc
giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
dạy trẻ học hành
- Thể hiện tình cảm yêu mến trẻ em / Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm trân trọng của người lớn với trẻ em / Mọi sự thay đổi trên thế giới đều vì trẻ em
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhẩm học thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ