1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hình học 8 - Tiết 53-54

7 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 102,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c NÕu hai tam gi¸c cã hai c¹nh cña tam gi¸c nµy tØ lÖ víi hai c¹nh c¶u tam gi¸c kia và có một cặp góc bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau... ED AD  hệ quả đụnh lí Talét BC [r]

Trang 1

Tiết 53: ôn tập chương iii

Soạn : Giảng:

A mục tiêu:

- Kiến thức : Hệ thống hoá các kiến thức về địng lí Talét và tam giác đồng dạng đã học trong chương

- Kỹ năng : Vận dụng các kiến thức đã học vào bài tập dạng tính toán, chứng minh

- Thái độ : Góp phần rèn luyện tư duy cho HS

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: + Bảng tóm tắt chương III tr 89 91 SGK trên giấy khổ to.

+ Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập

+ Thước kẻ, com pa, ê ke, phấn màu

- HS : + Ôn tập lí thuyết theo các câu hỏi ôn tập ở SGK và làm các bài tập theo yêu cầu của GV

+ Đọc bảng tóm tắt chương III SGK

+ Thước kẻ, com pa, ê ke,

C Tiến trình dạy học:

- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động I

ôn tập lí thuyết (28 ph)

GV hỏi: Chương III hình học có những

nội dung cơ bản nào ?

1) Đoạn thẳng tỉ lệ

- GV hỏi: Khi nào hai đoạn thẳng AB và

HS: Chương III có những nội dung cơ bản là:

- Đoạn thẳng tỉ lệ

- Định lí Talét (thuận, đảo, hệ quả)

- Tính chất đường phân giác của tam giác

- Tam giác đồng dạng

HS: Hai đoạn thẳng AB và CD tỉ lệ với hai đoạn thẳng A'B' và C'D' khi và chỉ

Trang 2

CD tỉ lệ với hai đoạn thẳng A'B' và C'D'?

- Sau đó GV đưa định nghĩa và tính chất

của đoạn thẳng tỉ lệ tr.89 SGK lên bảng

phụ để HS ghi nhớ

- Phần tính chất, GV cho HS biết đó là

dựa vào các tính chất của tỉ lệ thức và

tính chất dãy tỉ số bằng nhau (lớp 7)

2,3) Định nghĩa Talét thuận và đảo:

- GV: Phát biểu định lí Talét trong tam

giác (thuận và đảo)

- GV đưa hình vẽ và giả thiết kết luận

(hai chiều) của định lí Talét lên bảng

phụ

- GV lưu ý HS: Khi áp dụng định lí Talét

đảo chỉ cần 1 trong 3 tỉ lệ thức là kết

luận được a // BC

4) Hệ quả của định lí Talét

- GV: Phát biểu hệ quả của định lí Talét

+Hệ quả này được mở rộng như thế

nào ?

- GV đưa hình vẽ (hình 62) và giả thiết,

kết luận lên bảng phụ

5) Tính chất đường phân giác trong tam

giác

- GV: Ta đã biết đường phân giác của

một góc chia góc đó ra hai góc kề bằng

nhau Trên cơ sở định lí Talét, đường

phân giác của tam giác có tính chất gì ?

+ Định lí vẫn đúng với tia phân giác

ngoài của tam giác

- GV đưa hình 63 và giả thiết, kết luận

lên bảng phụ

6) Tam giác đồng dạng

- GV: Nêu định nghĩa hai tam giác đồng

dạng

+ Tỉ số đồng dạng của hai tam giác

được xác định như thế nào ?

(GV đưa hình 64 lên bảng phụ)

khi

' '

' '

D C

B A

CD AB 

HS quan sát và nghe GV trình bày

- HS: Phát biểu định lí (thuận và đảo)

- Một HS đọc giả thiết, kết luận của định lí

- HS: Phát biểu hệ quả của định lí Talét + Hệ quả này vẫn đúng cho trường hợp

đường thẳng a song song với một cạnh của tam giác và cắt phần kéo dài của hai cạnh còn lại

- HS phát biểu tính chất đường phân giác của tam giác

- HS: Phát biểu định nghĩa hai tam giác

đồng dạng

+ Tỉ số đồng dạng của hai tam giác là tỉ

số giữa các cạnh tương ứng

Ví dụ  A'B'C' ABC Thì k =

AC

C A BC

C B AB

B

A' ' ' ' ' '

Trang 3

- Tỉ số hai đường cao tương ứng, hai chu

vi tương ứng, hai diện tích tương ứng của

hai tam giác đồng dạng bằng bao nhiệu ?

(GV ghi lại các tỉ số lên bảng)

7) Định lí về đường thẳng song song với

một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh

(hoặc phần kéo dài của hai cạnh) cong

lại

- GV đưa hình 30 và giả thiết, kết luận

của định lí lên bảng phụ

8) Ba trường hợp đồng dạng của hai tam

giác

- GV yêu cầu ba HS lần lượt phát biểu ba

trường hợp đồng dạng của hai tam giác

- GV vẽ ABC và A'B'C' đồng dạng

lên bảng Sau đó yêu cầu ba HS lên ghi

dưới dạng kí hiệu ba trường hợp đồng

dạng của hai tam giác

A

A'

B C B' C'

GV: Hãy so sánh các trường hợp đồng

dạng của hai tam giác với các trường hợp

bằng nhau của hai tam giác về cạnh và

góc

(GV đưa phần 6 tr.91 SGK lên bảng phụ

để HS so sánh)

9) Trường hợp đồng dạng của hai tam

giác vuông

- HS: Tỉ số hai đường cao tương ứng, tỉ

số hai chu vi tương ứng bằng tỉ số đồng dạng k;

h

h '

k p

p 

2

' 2

Tỉ số hai diện tích tương ứng bằng bình phương tỉ số đồng dạng

= k2

S S'

- HS phát biểu định lí tr.71 SGK

- HS phát biểu ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

- Ba HS lên bảng ghi

HS1: Trường hợp đồng dạng ccc

CA

A C BC

C B AB

B

A' ' ' ' ' '

HS2: Trường hợp đồng dạng cgc

và B' = B

BC

C B AB

B

A' '  ' '

HS3: Trường hợp đồng dạng gg

A' = A ; B' = B

HS: Hai tam giác đồng dạng và hai tam giác bằng nhau đều có các góc tương ứng bằng nhau

- Về cạnh: Hai tam giác đồng dạng có các cạnh tương ứng tỉ lệ, hai tam giác bằng nhau có các cạnh tương ứng bằng nhau

Tam giác đồng dạng và tam giác bằng nhau đều có ba trường hợp (ccc, cgc, gg hoặc cgc)

Trang 4

GV: Nêu các trường hợp đồng dạng của

hai tam giác vuông HS: Hai tam giác vuông đồng dạng nếu có:

- Một cặp góc nhọn bằng nhau hoặc

- Hai cặp cạnh góc vuông tương ứng tỉ lệ hoặc

- Cặp cạnh huyền và một cặp cạnh góc vuông tương ứng tỉ lệ

Hoạt động 2

Luyện tập (15 ph)

Bài số 56 tr.92 SGK

Xác định tỉ số của hai đoạn thẳng AB và

CD trong các trường hợp sau:

a) AB = 5 cm, CD = 15 cm

b) AB = 45 dm, CD = 150 cm

c) AB = 5 CD

Bài 58 tr.92 SGK

(Đưa đề bài và hình vẽ 66 SGK lên bảng

phụ)

A

K H

B I C

GV cho biết GT, KL của bài toán

- Chứng minh BK = CH

- Tại sao KH // BC

Bài 56

Ba HS lên bảng cùng làm

a)

3

1

15 5 

CD AB

b) AB = 45 dm, CD = 150 cm = 15 dm

15 45 

CD AB

CD

CD CD

AB

Bài 58

HS nêu GT, KL của bài toán

GT ABC; AB = AC; BH  AC;

CK  AB ; BC = a;

AB = AC = b

KL a) BK = CH

b) KH // BC

c) Tính độ dài HK

HS chứng minh:

a) BKC và CHB có:

K = H = 900

BC chung KCB = HCB (do ABC cân)

 BKC = CHB (trường hợp cạnh huyền, góc nhọn)

 BK = CH

b) Có BK = CH (c/m trên)

Trang 5

AB = AC (gt)

AC

HC AB

KB 

 KH // BC (theo định lí đảo Talét)

Hoạt động 3

Hướng dẫn về nhà (2 ph)

Ôn tập lí thuyết chương III

Bài tập về nhà số 59, 60, 61 tr.92 SGK

Bài số 53,54,55 tr.76,77 SBT

D rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tiết 54: kiểm trachương iii

Soạn : Giảng:

đề bài

Câu 1: (4 điểm)

Các câu sau đúng hay sai ?

a) Tam giác ABC có A = 800 , B = 600

Tam giác MNP có M = 800, N = 400

thì hai tam giác đó không đồng dạng với nhau

b) Tam giác ABC có AB = 4 cm ; BC = 6 cm ; AC = 5 cm

Tam giác MNP có MN = 3 cm ; NP = 2,5 cm ; PN = 2 cm

thì

4

1

ABC

MNP

S

S

c) Nếu hai tam giác có hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh cảu tam giác kia

và có một cặp góc bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau

d) Tam giác ABC có A = 900 , AB = 6 cm ; AC = 8 cm

Đường phân giác của góc A cắt BC tại D

thì BD = cm

7

30

Câu 2 (6 điểm)

Cho tam giác cân ABC (AB = AC) Vẽ các đường phân giác BD và CE

a) Chứng minh BD = CE

b) Chứng minh ED // BC

c) Biết AB = AC = 6 cm ; BC = 4 cm

Hãy tính AD, DC, ED

Trang 7

Biểu điểm chấm Bài 1 (4 điểm)

s) Sai 1 điểm

b) Đúng 1 điểm

c) Sai 1 điểm

d) Đúng 1 điểm

Bài 2 (6 điểm)

A - Hình vẽ đúng 0,5 điểm a) Chứng minh

ABD = CDB

 BD = CE 1,5 điểm b) Vì ABD = ACE

E D  AD = AE

Có AB = AC (gt)

AC

AD AB

AE 

B C  ED // BC 1,5 điểm (theo địng lí đảo Talét)

c) Có BD là phân giác góc B

 (tính chất đường phân giác của tam giác)

4

6

BC

BA DC

DA

 (1 điểm)

5

3 10

6 10 4

6 4

DA

DA = 6 3 , 6 (cm) (0,5 điểm)

5

18 5

3

DC = 4 2 , 4 (cm) (0,5 điểm)

5

12 5

3

Có ED // BC (chứng minh trên)

 (hệ quả đụnh lí Talét)

AC

AD BC

ED 

 2 , 4 (cm) (0,5 điểm)

6

6 , 3 4

AC

AD BC ED

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w