1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án môn học Tuần 26 Lớp 2

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 143,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm soá bò chia OÂn Tìm soá bò chia Một số loài cây sống dưới nước Chữ hoa X Toâm Caøng vaø Caù ConNV Chủ điểm : Hòa bình- Hữu nghị Soâng Höông Luyeän taäp Lịch sự khi đến nhà người khác[r]

Trang 1

TUẦN 26

HAI

TD 51 Ôn một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản; Trò chơi:

Kết bạn

CT 51 Tập chép: Vì sao cá không biết nói?

TNXH 26 Một số loài cây sống dưới nước

BA

Sáng

Chiều

HĐNG Chủ điểm : Hòa bình- Hữu nghị

ĐĐ 26 Lịch sự khi đến nhà người khác (Tiết 1)

LTVC 26 Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy

TD 52 Hồn thiện bài bài tập rèn luyện tư thế cơ bản TC:

“Nhảy ơ”

TLV 26 Đáp lời đống ý Tả ngắn về biển

T 129 Chu vi hình tam giác – Chu vi hình tứ giác TCT Ôn Chu vi hình tam giác – Chu vi hình tứ giác

TC 26 Làm dây xúc xích trang trí (1tiết )

NĂM

Sáng

Chiều

TCLT&C Ôn Từ ngữ về sông biển

SÁU

Trang 2

ND:

TẬP ĐỌC (76-77) TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I-MỤC TIÊU:

-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài -Hiểu : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)

-Giáo dục các em tình bạn cần đoàn kết, giúp bạn lúc khó khăn

-GDVSMT: bảo vệ nguồn nước không xả rác xuống sông

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

GV: Tranh minh hoạ bài

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Bé nhìn biển.(HTL)

-Tìm những câu thơ cho thấy

biển rất rộng?

-Những hình ảnh nào cho thấy

biển giống trẻ em?

3-Bài mới: Tôm càng và cá con

Tiết 1:

- Luyện đọc

-GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý

đọc bài với giọng thong thả, nhẹ

nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ tả

đặc điểm, tài riêng của mỗi con vật

Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con đọc với

giọng hơi nhanh, hồi hộp

-Yêu cầu đọc ngắt giọng

+Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/

như nhà tôm các bạn.// Có loài cá ở

sông ngòi,/ có loài cá ở hồ ao,/ có loài

cá ở biển cả.// (giọng nhẹ nhàng, thân

mật?

+Phục lăn ?

+Áo giáp ?

-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu và đọc đúng các từ sau: óng ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, phục lăn, vút lên, biển cá, uốn đuôi, đỏ ngầu, ngách đá, áo giáp

-Hs đọc từng đoạn nối tiếp nhau

-Hs đọc từng đoạn trong nhĩm -Hs đọc thi đọc giữa các nhĩm -Luyện đọc ngắt giọng:

rất khăm phục

bộ đồ làm bằng chất liệu cứng để bảo vệ cơ thể

Trang 3

Tiết 2

-Tìm hiểu bài

-Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?

-Khi đó cậu ta đã gặp một chuyện gì ?

-Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào?

-Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?

-Vẩy của cá con cĩ lợi ích gì ?

-Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá

Con

-Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con ?

-Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

GDVSMT: Bảo vệ nguồn nước để các con

vật sống tốt Bảo vệ nguồn nước không xả rác

xuống sông

- Luyện đọc lại bài

4.Củng cố:Em học tập ở Tôm Càng đức tính gì?

5.Dặn dò: Đọc bài trả lời câu hỏi Chuẩn bị:

Sông Hương

*Học sinh đọc thầm cả bài

-Tôm Càng đang tập búng càng -Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh -Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự giới thiệu tên mình: “Chào bạn Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”

-Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

-Vẩy của cá con là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị va vào đá cũng khơng biết đau

-Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi

-Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới.Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ (Nhiều HS được kể.)

Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng cho bạn

*Học sinh đọc lại từng đoạn

Toán LUYỆN TẬP I-MỤC TIÊU:

-Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6.Biết thời điểm, khoảng thời gian

-Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

Trang 4

-Giáo dục: tính cẩn thận , quý trọng thời gian.

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Mô hình đồng hồ

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Thực hành xem

đồng hồ

-Gọi học sinh quay 3

giờ 15 phút, 11 giờ 30 phút

3-Bài mới: Luyện tập

*Bài tập 1: làm miệng

-Trả lời từng câu hỏi của

bài toán

*Bài tập 2: làm miệng

4-Củng cố:Gọi quay: 8 giờ

15 phút, 12 giờ 30 phút,

5-Dặn dò: làm vở bài tập

Chuẩn bị: Tìm số bị chia

Bài 1 ,2 ,3

*HS xem tranh vẽ ở SGK và nêu

-Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về

*Học sinh nêu miệng

-Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút -Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút

THỂ DỤC

Tiết 51:Ôn một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản Trò chơi:“ Kết bạn ” I/ MỤC TIÊU :

-Thực hiện đúng động tác đi thường theo vạch kẻ thẳng , hai tay chống hơng và dang ngang -Thực hiện được đi kiễng gĩt , hai tay chống hơng

-Thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy

-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

-Tính nhanh nhẹn

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Phần mở đầu :

-Gv phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

-Xoay một số khớp cổ tay , cổ chân ,đầu gối , vai ,

-Tập họp hàng

-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70-80m sau

Trang 5

hông

-Nhận xét

2.Phần cơ bản :

-Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông :2-3 lần

15m

-Gv chú ý uốn nắn cách cách đặt bàn chân , tư thế

thân người (thẳng ) và hai tay

-Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang :2-3 lần

15m

-Đi kiễng gĩt , hai tay chống hông :2-3 lần 15m

-Gv chú ý uốn nắn động tác kiễng gĩt chân của hs

-Đi nhanh chuyển sang chạy :2 - 3 lần 18 – 20m

-Xen kẻ giữa hai lần tập , Gv cùng Hs có nhận xét ,

đánh giá Có thể mỗi đợt đi 3 Hs (theo lệnh của Gv

hoặc cán sự lớp ) Đợt trước đi được một đoạn đợt 2

đi tiếp theo cứ như vậy thực hiện cho đến hết Đi

đến đích các em , các em đi vòng sang 2 phía 2 bên

đi thường về tập hợp ở cuối hàng

-Gv sửa chữa uốn nắn những hs làm sai

-Chơi trò chơi : “Kết bạn ”

-Gv nêu cách chơi luật chơi

-HS tiến hành chơi thử sau đó chơi chính thức

=>Gdhs :Tính nhanh nhẹn

3.Phần kết thúc :Cho hs thả lỏng cơ thể Nhận xét giờ

học Giáo viên hệ thống lại bài

đó chuyển thành đội hình vòng tròn -Vừa đi vừa thở sâu 6-8 lần

-Xoay cổ tay, vai, gối, hông

-Cán sự lớp điều khiển

-Đi đều theo 2-4 hàng dọc, hát

- - -

- - -

CB XP -Đi đều theo 2-4 hàng dọc

X

-Cúi người

-Nhảy thả lỏng

NS:

ND:

CHÍNH TẢ ( 51 )

VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI ? (Tập chép) I-MỤC TIÊU:

-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui

-Làm được các bài tập 2a

-Giáo dục: chép bài cẩn thận

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui, bài tập 2a

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Bé nhìn biển

-HS lên viết bảng lớp, lớp viết bảng

con các từ: mứt dừa, tức tưởi

3-Bài mới: Vì sao cá không biết nói?

-Hướng dẫn tập chép

-Giáo viên đọc đoạn chép

-Câu chuyện kể về ai?

-Việt hỏi anh điều gì?

-Lân trả lời em như thế nào?

-Câu chuyện có mấy câu?

-Lời nói của hai anh em được viết sau

những dấu câu nào?

-Trong bài những chữ nào được viết hoa?

Vì sao?

-Yêu cầu đọc từng câu tìm từ khó viết

-Học sinh chép bài

-Soát lỗi Chấm bài

-Làm bài tập

*Bài tập 2: làm miệng câu a

a r/ d:

4-Củng cố:Viết bảng con: ngắm, ngậm,

ngớ ngẩn

5-Dặn dò: sửa lỗi vào vở Chuẩn bị:

Sông Hương

-Học sinh đọc đoạn chép

-Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt

-Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”

-Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”

-Có 5 câu

-Dấu hai chấm và dấu gạch ngang

-Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân

-Học sinh viết từ khó vào bảng con: say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng

*Học sinh làm bảng phụ

Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực

TOÁN (127 ) TÌM SỐ BỊ CHIA I-MỤC TIÊU:

-Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

-Biết tìm X trong các bài tập dạng: X : a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm X là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)

-Biết giải bài toán có một phép nhân

*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 , bài 3

Trang 7

-Giáo dục: cẩn thận khi tính toán.

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

3-Bài mới: Tìm số bị chia

- Giới thiệu số bị chia

-Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau Mỗi

hàng có mấy ô vuông?

-Muốn biết 3 ơ vuơng em làm phép tính gì ?

GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

-Có phép chia X : 2 = 5

-Số X là số bị chia chưa biết, chia cho 2 được

thương là 5

-Muốn biết x là bao nhiêu ta làm sao?(Lấy 5 (là

thương) nhân với 2 (là số chia) được 10 (là số bị

chia)

X : 2 = 5

X = 5 x 2

X = 10

Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân

với số chia

-GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia

-Thực hành

*Bài tập1: làm miệng

6 : 2 = 3

2 x 3 = 6

*Bài tập 2: làm vào bảng con

-Muốn tìm số bị chia ta làm sao ?

*Bài tập 3: làm vào vở

-Có 3 ô vuông

-Tính chia -HS tự viết 6 : 2 = 3 -HS quan sát

HS quan sát cách trình bày

-Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia

-HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và phép chia theo từng cột

6 :3 =2 8 : 2 =4 12 : 3 =4 15 : 3

=5

2 x3 =6 4 x2 =8 4 x3 =12 5 x3

=15

a x : 2 =3 b x : 3 =2 c x : 3 =4

x = 3 x2 x=2 x3 x = 4x3

x =6 x = 6 x

=12

*Học sinh làm vào vở

Trang 8

-Đề tốn cho biết gì ? Đề tốn hỏi gì ?

Tĩm tắt :

1em : 5 chiếc kẹo

3em : … chiếc kẹo ?

4-Củng cố:Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

5-Dặn dò: làm vở bài tập Chuẩn bị: Luyện tập.Bài

1, 2 ,4

Bài giải Số kẹo có tất cả là:

5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo

Tăng cường Toán (tiết 1) ÔN TÌM SỐ BỊ CHIA I-MỤC TIÊU:

- Cùng cố cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Vận dụng vào tìm x và giải toán có 1 phép nhân

- GD tính cẩn thận,chính xác

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra:nêu cách tìm số bị chia

3-Bài mới:

1/ Tính nhẩm

- Yêu cầu HS nhẩm và tính nhanh kết quả

- Nhận xét

2/ Viết số thích hợp vào ô trống

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Lần lượt gọi HS nêu kết quả,1 HS làm

bảng phụ

- Nhận xét

3/Tìm x

- Gọi HS nhắc lại các thành phần trong

phép chia?x là thành phần nào?

- Yêu cầu HS làm bảng con

4/gọi 1 em đọc đề

Tóm tắt

- 1 đĩa:5 quả cam

- 3 đĩa:….quả cam?

4-Củng cố-Dặn dò: Chấm sữa bài cho HS

12 : 4=3 20 : 4 = 5 15 : 5 =3

3 x 4 = 12 5 x 4 = 20 3 x 5 = 15

Số bị chia 12 10 8 9 8 20

x: 3 = 4 x : 4 = 3 x : 2 = 5

x = 4 x 3 x = 3 x 4 x = 5 x 2

x = 12 x = 12 x = 10

- 1 em làm bảng phụ,lớp làm vào vở

Giải Mẹ có tất cả số quả cam là:

5 x 3 = 15 (quả cam) Đáp số: 15 quả cam

Trang 9

TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( 26 ) MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC I-MỤC TIÊU:

-Nêu được t ên, ích lợi của một số cây sống dưới nước

-Nêu tên một số lồi cây sống dưới nước ở quê em

-Giáo dục: chăm học GDVSMT: bảo vệ nguồn nước để cây được sống tốt

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Các tranh, ảnh sưu tầm các loại cây sống dưới nước Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen,

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Một số loài cây sống

trên cạn

-Kể tên một số loài cây sống

trên cạn mà các em biết

-Nêu tên và lợi ích của các

loại cây đó?

3-Bài mới: Một số loài cây sống

dưới nước

*Hoạt động 1: Làm việc với SGK

-Yêu cầu HS quan sát các hình ở SGK

và thảo luận các câu hỏi sau:

1 Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3

2 Nêu nơi sống của cây

3 Nêu đặc điểm giúp cây sống được

trên mặt nước

-Nêu ích lợi của cây sen?

*Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật

*Học sinh quan sát và thảo luận

-Hình 1: cây lục bình ( bèo nhật bản hay bèo tây) mọc ở ao hoặc trôi trên sông, bông màu tím, rễ mọc theo chùm, lá thân màu xanh Dùng làm thức ăn cho lợn, vịt Bông và đọt non ăn được, thân dùng đan mĩ nghệ xuất khẩu

-Hình 2: cây rong sống dưới đáy ao, hồ, lá hình kim mọc theo chùm, lấy ô xi từ trong nước nuôi cây

-Hình 3: cây sen mọc ở đầm dìa, rễ bám vào bùn, hoa trắng hồng, có 1 rễ lớn và nhiều rễ con mọc xunh quanh, lá to màu xanh gắn liền với cuống

-Cây sen cho hạt, nhị ướp trà, lá gói bánh, bông dùng trang trí, rễ con dùng để ăn

*HS trang trí tranh ảnh, cây thật của các thành

Trang 10

-HS chuẩn bị các tranh ảnh và các cây

thật sống ở dưới nước

+Tên cây?

+Đó là cây sống trôi nổi hay có rể

bám?

+Chỉ rễ, thân, lá, hoa Đặc điểm giúp

cây sống?

-GV nhận xét và đánh giá kết quả của

từng tổ

GDVSMT: bảo vệ nguồn nước để cây

được sống tốt

4-Củng cố:Kể tên các cây sống dưới

nước?

5-Dặn dò: Chuẩn bị: Loài vật sống ở

đâu?

viên trong tổ

-Trưng bày sản phẩm của tổ mình lên 1 chiếc bàn và nêu

-HS các tổ đi quan sát đánh giá lẫn nhau

TẬP VIẾT ( 26 ) CHỮ HOA X I-MỤC TIÊU:

-Viết đúng chữ hoa X (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Xuơi (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Xuơi chèo mát mái (3 lần)

-Giáo dục các em cố gắng luyện viết chữ cho đẹp

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Chữ mẫu X Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

-Viết bảng con chữ V – Vươt Nhắc lại cụm

từ ứng dụng

3-Bài mới: Chữ hoa X

-Hướng dẫn viết chữ cái hoa

-Giới thiệu chữ hoa X-Chữ X cao mấy li?

-Viết bởi mấy nét?

-GV chỉ vào chữ X và miêu tả:

+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản: 2

nét móc hai đầu và 1ø nét xiên

-GV viết bảng lớp

-HS quan sát

-5 li

-3 nét -HS quan sát

Trang 11

-GV hướng dẫn cách viết:

+Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nét móc hai

đầu bên trái, dừng bút giữa đường kẽ 1 với ĐK 2

+Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét xiên

(lượn) từ trái sang phải, từ dưới lên trên, dừng bút

trên đường kẽ 6

+Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút,

viết nét móc hai đầu bên phải từ trên xuống dưới,

cuối nét uốn vào trong, dừng bút ở đường kẽ 2

-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

-HS viết bảng con

- Hướng dẫn viết câu ứng dụng

-Giới thiệu câu: X – Xuơi chèo mát mái.

-Nêu độ cao các chữ

-Cách đặt dấu thanh ở các chữ

-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

-GV viết mẫu chữ: Xuôi lưu ý nối nét X và uôi.

-HS viết bảng con chữ X

-Viết vở

-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

4-Củng cố:Học sinh viết bảng con chữ hoa X – Xuơi.

5-Dặn dò: viết phần còn lại ở nhà Chuẩn bị: Ôn tập

giữa HKII.

-HS quan sát

-HS tập viết trên bảng con -HS đọc câu

-HS viết vở -HS viết bảng con

Gặp nhiều thuận lợi.

X : 5 li; h, y : 2,5 li; t : 1,5 li; u, ô, i,

e, o, m, a : 1 li -Khoảng chữ cái o

Tăng cường Chính tả TÔM CÀNG VÀ CÁ CON(NV) I-MỤC TIÊU:

- Nghe viết chính xác bài chính tả(từ cá con sắp vọt lên….tức tối bỏ đi)

- Làm đúng các BT điền vào chổ trống ưt hoặc ưc.

- Rèn chữ viết:Trình bày sạch đẹp

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

3-Bài mới:

X

Xuơi chèo mát mái

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w