Hoạt động 3 : 12’Tìm hiểu bài - Yeâu caàu * HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm - Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi - Tác giả đã chọn những chi tiế[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 15
Ngày
Tập đọc 113 Cánh diều tuổi thơ
29/11 Đạo đức 15 Biết ơn thầy giáo, cô giáo ( T2)
Chính tả 114 Nghe – viết : Cánh diều tuổi thơ BVMT(TT)
30/11 LTVC 115 MRVT: Đồ chơi – trò chơi
Địa lí 15 Hoạt động sản xuất … Bắc Bộ ( tt)
Thứ kể chuyện 116 KC đã nghe, đã đọc
1/12 Tập đọc 117 Tuổi ngựa
Năm Mĩ thuật
2/12 Khoa học 30 Làm thế nào để biết có không khí BVMT(BP)
LTVC 119 Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
3/12 Kĩ thuật 15 Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn
Sinh hoạt 15
Trang 2Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu :
Biết đọc với giọng vui ,hồn nhiên ,bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài Hiểu nội dung :niềm vui sướng và nỗi khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
GA, SGK, Trò đọc và tìm hiểu bài
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’)
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1’)
* Hoạt động 2 :(10’) Hướng dẫn luyện
đọc
- Yêu cầu
- Hướng dẫn chia đoạn
-GV YCHS đọc kết hợpsửa lỗi phát âm
sai cha HS
- Đọc diễn cảm cả bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
Hoạt động 3 : (12’)Tìm hiểu bài
- Yêu cầu
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều
+ cánh diều được tả từ khái quát đến cụ
thể :
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp ( 2- 3 lượt )
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi
(+ Cành diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo lông ngỗng, sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo vi vu , trầm bổng.
Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác quan ( mắt nhìn – cánh diều mềm mại
Trang 3- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn và những ước mơ đẹp
như thế nào ?
- Qua các câu mở bài và kết bài tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ
* Nội dung chính: Bài văn nói lên niềm
vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà
trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi
nhỏ.
* Hoạt động 4 : (8’)Đọc diễn cảm
- Gọi HS nối tiếp đọc 2 đoạn
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HD HS đọc đoạn :
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những
cánh diều
Chiều chiều , trên bãi cỏ , đám trẻ mục
đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi
Cánh diều mềm mại như cánh bướm
Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn
lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
.Sáo đơn rồi sáo kép , sáo bè .như gọi
thấp xuống những vì sao sớm
4 Củng cố: ( 3’)
- HS nêu lại nội dung của bài :
- Bài văn miêu tả niềm vui và những ước
mơ đẹp của tuổi thơ qua trò chơi thả diều
5 Dặn dò: ( 1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà
như cánh bướm, tai nghe – tiếng sáo vi
vu , trầm bổng ))
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời Trong tâm hồn cháy lên khát vọng , mà bạn ngửa cổ chờ một nàng tiên áo xanh
- Cánh diều tuổi thơ khơi gợi những ước
mơ đẹp cho tuổi thơ
- HS nối tiếp nhau đọc
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS xung phong đọc trước lớp
- Nêu lại nôi dung bài
- Nhận xét tiết học
TOÁN CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ O
I Mục tiêu :
HS thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số O
II Đồ dùng dạy học:
Trang 4GV: GA, SGK; HS: VBT
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’) Một tích chia cho một số.
-GV yêu cầu 2HS làm bảng
-GV nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động1: (5’)Bước chuẩn bị
MT:Ôn tập
GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung
sau đây:
+ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
+ Quy tắc chia một số cho một tích
Hoạt động 2: (8’)
MT:HS thực hiện được chia hai số có
tận cùng là một chữ số O
- GV ghi bảng: 320 : 40
- Cơ sở lí luận: yêu cầu HS tiến hành
theo quy tắc một số chia một tích
- Yêu cầu HS nêu nhận xét:
320 : 40 = 32 : 4
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 1 chữ số
0 ở tận cùng của số chia & số bị chia để
được phép chia 32 : 4, rồi chia như
thường (32 : 4 = 8)
- Yêu cầu HS đặt tính
+ Đặt tính
+ Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia & số
bị chia
+ Thực hiện phép chia: 32 : 4
Hoạt động 3: (7’)
MT: HS thực hiện được chia hai số có
tận cùng là các chữ số O
- GV ghi bảng: 32000 : 400
- Cơ sở lí luận: yêu cầu HS tiến hành
- HS thực hiện
- 2HS làm bảng
HS ôn lại kiến thức
HS tính vào nháp
320 : 40 = 32 : 4
HS nêu nhận xét
HS nhắc lại
HS đặt tính
320 40
0 8
Trang 5theo quy tắc một số chia một tích
- Yêu cầu HS nêu nhận xét:
32000 : 400 = 320 : 4
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 2 chữ số
0 ở tận cùng của số chia & số bị chia để
được phép chia 320 : 4, rồi chia như
thường (320 : 4 = 80)
- Yêu cầu HS đặt tính
+ Đặt tính
+ Cùng xoá hai chữ số 0 ở số chia & số bị
chia
+ Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80
Kết luận chung:
Chú ý: Ở tiết này chưa xét trường hợp số
chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia ít hơn
ở số chia Chẳng hạn: 3150 : 300
Hoạt động 4: (10’)Thực hành
Bài tập 1:Đặt tính
- Yêu cầu
MT: VD thực hiện được chia hai số có
tận cùng là các chữ số O
Bài tập 2a: Tìm x
MT: Biết tìm thùa số chưa biết
HS: Làm bảng con
Bài 2b) Dành cho HSKG ( Nếu còn TG)
Bài tập 3a:
HS đọc đề toán, tóm tắt và giải
Yêu cầu HS làm vở
-GV chấm điểm nhận xét
Lưu ý : Nếu còn thời gian tổ chức HS làm
các BT còn lại
Bài tập 3b:
HS tính
32000 : 400 = 320 : 4
HS nêu nhận xét
HS nhắc lại
HS đặt tính
Bài 1:
HS làm bài vào bảng con.1 số HS làm bảng lớp
a) 420 : 60 = 7 b) 85000 : 500 = 170
4500 : 500 = 9 92000 : 400 = 230
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài a/ X x 40 = 25600
X = 25600 : 40
X = 640
HS sửa
- HS làm bài vào vở
GIẢI Nếu mỗi toa xe chở 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 ( toa ) Đáp số : 9 toa
32000 400 00
0
80
Trang 64 Củng cố: ( 3’)
- Yêu cầu
5 Dặn dò: ( 1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà
- HS nhắc lại cách thực hiện phép chia
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I Mục tiêu :
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm â của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp :
- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt : Lập Hà Đê Sứ ,năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển , khi có lũ lụt , tất cả mọi người phải tham gia đắp đê , các vua Trần cũng có khi tự mình tham gia đắp đê
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’)
- Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh
nào?
- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ
rằng giữa vua, quan và dân chúng dưới
thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá
xa? - GV nhận
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động1: (10’)Điều kiện nước ta và
truyền thống chống lũ lụt của nhân dân
ta
MT: HS biết điều kiện nước ta và truyền
thống chống lũ lụt của nhân dân ta
Hoạt động cả lớp
+ Đặt câu hỏi cho HS thảo luận
- Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp nhưng cũng gây ra những khó
- 2 HS trả lời
- HS đọc và thảo luận theo nhóm
- Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển , song cũng có khi gây
Trang 7khăn gì?
- Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội
mà em đã chứng kiến hoặc được biết
qua các phương tiện thông tin đại chúng?
GV kết luận
Hoạt động 2: (10’)Nhà Trần tổ chức đắp
đê chống lũ lụt
MT: Biết sự quan tâm của Nhà Trần đén
dê điều
- Yêu cầu
- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói
lên sự quan tâm đến đê điều cảu nhà
Trần
GV nhận xét
GV giới thiệu đê Quai Vạc
Hoạt động 3: (10’)Kết quả của công
cuộc đắp đê của nhà Trần
MT : Biết kết quả của công cuộc đắp đê
của nhà Trần
*Hoạt động cả lớp
- Nhà Trần đã thu được những kết quả
như thế nào trong công cuộc đắp đê?
* BVMT:
- Ở địa phương em , nhân dân đã làm gì
để chống lũ lụt?
- Chống lũ lụt nhằm mục đích gì?
- Gv kết luận
4 Củng cố: ( 2’)
- Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh
tế nông nghiệp
5 Dặn dò: ( 1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà
ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
-HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên trình bày
- HS thảo luận theo nhóm
- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia việc đắp đê Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê
- HS xem tranh ảnh
- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp , nông nghiệp phát triển
- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước , củng cố đê điều …
- Bảo vệ được môi trường sống.
- HS trả lời
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( TIẾT 2 )
I Mục tiêu :
Trang 8-Biết được cong lao của thầy , cô giáo
-Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo , cô giáo -Lễ phép, vâng lời thầy giáo , cô giáo
* KNS:
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
- KN thể hiện biết ơn thầy, cô
II Đồ dùng dạy học:
HS : Kéo , giấy màu , bút màu , hồ dán
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’)
- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo,
cô giáo ?
- Cần thể hiện lòng kính trọng , biết ơn
thầy giáo, cô giáo như thế nào ?
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động 1 : (5’)Báo cáo kết quả sưu
tầm
*Mục tiêu: Các em sưu tầm được các
câu chuyện có nội dung thể hiệnlòng
biết ơn thầy giáo ,cô giáo
Trình bày sáng tác , hoặc tư liệu sưu tầm
được ( Bài tập 4,5 )
- GV nhận xét
Hoạt động 2: (20’) Làm bưu thiếp chúc
mừng các thầy giáo , cô giáo cũ
*Mục tiêu:HS thể hiện lòng biết ơn thầy
cô của mình qua những hành vi việc
làm cụ thể
- Nêu yêu cầu
- Nhắc nhở HS nhớ gửi tặng các thầy
giáo , cô giáo cũ những tấm bưu thiếp
mà mình đã làm
=> Kết luận :
- Cần phải kính trọng , biết ơn các thầy
giáo , cô giáo
HS xung phong trả lời
* Trình bày 1 phút.
- HS trình bày , giới thiệu
- Lớp nhận xét , bình luận
* HS thực hành
- HS làm việc cá nhân
Trang 9- Chăm ngoan , học tập tốt là biểu hiện
của lòng biết ơn
4 Củng cố: ( 2’)
- Thực hiện các nội dung “ Thực hành “
trong SGK
5 Dặn dò: ( 1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà
- HS thực hiện theo
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
CHÍNH TẢ
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu :
- Nghe -viết đúng bài chính tả , trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập 2 a/b
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Một vài đồ chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu của BT2, (chong chóng, tàu thuỷ….)
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’)
- HS viết lại vào bảng con những từ
đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn HS nghe
viết.
MT: HS viết đúng chính tả
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu
…đến những vì sao sớm
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
-Cánh diều đẹp như thế nào ?
-Cánh điều đem lại niềm vuisướng của
tuổi trẻ như thế nào?
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
- HS viết bảng con
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm -Miềm mại như cánh bướm -Các bạn hò hét vui sướng
HS viết bảng con
Trang 10mềm mại, phát dại, trầm bổng
* BVMT:
- Qua bài viết các em thấy tác giả như
thế nào?
- Chúng ta phải biết yêu thích cái đẹp
của thiên nhiên và quý trọng những kỉ
niệm đẹp của tuổi thơ.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
- Nhắc cách trình bày bài
- Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
soát lỗi
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- Giáo viên nhận xét chung , sửa lỗi phổ
biến
Hoạt động 2: (10’)HS làm bài tập
chính tả
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b
- Giáo viên giao việc : 2b làm bài và thi
tiếp sức
- Cả lớp làm bài tập
- HS trình bày kết quả bài tập
- Bài 2b: tìm tên các đồ chơi hoặc trò
chơi có thanh hỏi, ngã
Tàu hỏa, nhảy dây, tàu thuỷ, diễn
kịch….
Lưu ý : Nếu còn thời gian tổ chức HS làm
BT3
Bài 3: HS miêu tả một trong các đồ chơi
mà em em kể
GV cố gắng hướng dẫn HS diễn đạt để
các bạn hiểu
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố: ( 2’)
- HS nhắc lại nội dung học tập
5 Dặn dò: ( 1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà
HS nghe
- Luôn yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài vào vở
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Trang 11TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Mục tiêu :
HS biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia
hết , chia có dư )
II Đồ dùng dạy học:
GV: GA, SGK; HS: VBT
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’) Chia hai số có tận
cùng bằng các chữ số 0
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
* Hoạt động1: (8’)Hướng dẫn HS
trường hợp chia hết 672 : 21
- GV hướng dẫn 672 : 21 = ?
- GV yêu cầu
* Hoạt động 2: (7’)Hướng dẫn HS
trường hợp chia có dư 779 : 18
- GV hướng dẫn
- GV hướng dẫn lại cách chia bảng
lớp
* Hoạt động 3: (15’)Thực hành
Bài tập 1:
- GV yêu cầu
HS làm bảng con
- 2 HS thực hiện
HS đặt tính
672 21
42 42 0
- HS tiếp nối thực hiện lại cách chia
- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
- 1 HS nêu cách đặt tính
- HS làm bài bảng con
- 1 HS làm bảng lớp
0 290 00 5
20
Trang 12Bài tập 2:
HS đọc đề toán và chọn lời giải và
phép tính thích hợp
Tóm tắt : 15 phòng :240 bộ
1 phòng :…bộ?
Lưu ý : Nếu còn thời gian tổ chức HS
làm các BT còn lại
Bài tập 3:Tìm x
HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số
chưa biết, tìm số chia chưa biết
GV chấm điểm nhận xét
4 Củng cố: ( 2’)
- Yêu cầu
5 Dặn dò: ( 1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà
HS làm bài vào vở
GIẢI Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là
240 : 15 = 16 ( bộ ) Đáp số : 16 bộ
HS đặt tính
- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
- Nhắc lại cách thực hiện phép chia
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I Mục tiêu :
Học sinh biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1,2), phân biệït được những đồ
chơi có lợi và những đồ chơi có hại(BT3) ,nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm,
thái độ của con người khi tham gia các trò chơi(BT4)
II Đồ dùng dạy học:
- tranh vẽ các đồ chơi và các trò chơi trong SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’) Dùng câu hỏi vào mục
đích khác?
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
* Hoạt động 1: (15’)Bài 1,2
MT:Học sinh biết thêm tên một số đồ
chơi, trò chơi
- Nhắc HS quan sát kĩ tranh để nói đúng,
nói đủ tên các trò chơi trong những bức
tranh
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp quan sát trả lời câu hỏi
+ Tranh 1 : thả diều – đấu kiếm – bắn